1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Ngữ văn 11 - Tiết 37: Ngữ cảnh

12 84 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 231,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đặt câu tiếp Văn cảnh có thể là lời đối thoại hay hỏi, trình HS làm việc cá nhân, trả lời đơn thoại, có thể ở dạng ngôn ngữ - Phẩm bày một chất: Tự + Ta hiểu được Họ trong câu nói viết v[r]

Trang 1

Giáo án Ngữ văn 11 Năm học 2016 - 2017 Giáo viên giảng dạy: Nguyễn Thanh Xuân Trường THPT Ân Thi

Ngày soạn: 18/10/2016

Tiết:37

NGỮ CẢNH

A TIÊU CẦN ĐẠT

1 Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ

a Kiến thức:

- Khái niệm ngữ cảnh:là bối cảnh ngôn ngữ mà ở đó sản phẩm ngôn ngữ được tạo ra trong

hoạt động giao tiếp, đồng thời là bối cảnh cần dựa vào để lĩnh hội thấu đáo sản phẩm ngôn ngữ đó

- Các nhân tố của ngữ cảnh:

+ Các nhân vật giao tiếp với những đặc điểm về lứa tuổi, giới tính,nghề nghiệp, vị thế xã hội,

quan hệ thân sơ, nhận thức

+ Bối cảnh ngoài ngôn ngữ: bối cảnh văn hóa, bối cảnh tình huống và hiện thực lời nói, câu

văn đề cập đến

+ Văn cảnh: tất cả các yếu tố ngôn ngữ cùng hiện diện trong văn bản, đi trước và sau yếu tố

ngôn ngữ đang được xem xét

-Vai trò của ngữ cảnh:

+ Đối với người nói(người viết) và quá trình tạo lập văn bản: ngữ cảnh là cơ sở cho sự lựa

chọn nội dung, cách thức giao tiếp và phương tiện ngôn ngữ

+ Đối với người nghe, người đọc và quá trình lĩnh hội văn bản: là căn cứ để lĩnh hội, phân

tích, đánh giá nội dung và hình thức của văn bản

b Kĩ năng:

- Các kĩ năng thuộc quá trình tạo lập văn bản

- Các kĩ năng thuộc quá trình lĩnh hội văn bản

- Xác định ngữ cảnh đối với từ, câu, văn bản

c.Thái độ:

- Bồi dưỡng và nâng cao tình cảm yêu quý vốn từ ngữ phong phú, giàu sức biểu hiện của

tiếng Việt

Trang 2

2 Định hướng năng lực, phẩm chất HS

a Năng lực

- Năng lực chung: Năng lực tự học, tự nghiên cứu; Năng lực hợp tác; Năng lực giải quyết vấn

đề; Sáng tạo; Năng lực giao tiếp

- Năng lực riêng: Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mỹ, Sử dụng ngôn ngữ TV

b Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- SGK, SGV, CKTKN

- Thiết kế bài dạy

C CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

- PPDH: gợi tìm , đàm thoại, diễn giảng, thảo luận, trả lời câu hỏi

- KTDH: đặt câu hỏi, chia nhóm, đọc hợp tác, trình bày một phút, giao nhiệm vụ

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG( 7 phút)

PPDH/KTDH: phân vai, đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi => NL: sáng tạo giải quyết vấn đề ; P/c:

Tự lập, tự tin, tự chủ

GV cho Hs diễn truyện cười Nhưng nó phải bằng hai mày

HS diễn, hỏi các bạn: Nếu tự dưng bạn nghe câu “ Lẽ phải thuộc về con mà” , bạn có

hiểu lời nói của của Cải?

GV giới thiệu bài mới: Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của xã hội loài người, vì để người khác hiểu ta phải dùng ngôn ngữ để giao tiếp Tuy nhiên nói sao cho hay, cho đúng để người khác hiểu thì ta cần phải đặt vào ngữ cảnh nhất định Vậy ngữ cảnh là gì? Ta tìm hiểu bài mới.

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI ( 23 phút) PPDH

ĐH NL, phẩm chất

- PPDH:

đàm

* Thao tác 1.HD HS tìm hiểu khái

niệm

HS Dựa vào kiến thức đã học về

I Khái niệm ngữ cảnh. - Năng

lực tự học; hợp tác, giải

Trang 3

thoại, trả

lời câu

hỏi,

- KTDH:

đặt câu

hỏi, đọc

hợp tác,

trình bày

một phút

HĐGTBNN ở lớp 10, đọc hợp tác

ngữ liệu trong SGK

GV cho HS trả lời và HS nhận

xét, bổ sung GV nhận xét và

chuẩn xác kiến thức.

- Câu “Giờ muộn thế này mà họ

chưa ra nhỉ?” khi đứng một mình là

câu vu vơ hay xác định? Vì sao?

- Vì sao ta không thể trả lời được

những câu hỏi trên?

- Vẫn câu nói đó, nhưng được đặt

vào bối cảnh ( đoạn văn trong Hai

đứa trẻ)phát sinh ra nó thì đó là câu

xác định hay vu vơ? Vì sao?

HS phân tích được ngữ liệu và

rút ra KL :

1 Khi câu “Giờ muộn thế này mà

họ chưa ra nhỉ?” đứng một mình,

đó là một câu vu vơ, vì không thể

xác định được:

- Nhân vật giao tiếp: không biết ai

nói với ai, người nói, người nghe có

địa vị xã hội ra sao, có quan hệ với

nhau như thế nào?

- Thời gian, không gian: Câu nói đó

được nói ra ở đâu, vào lúc nào?

- Đối tượng được nói đến: “Họ” là

những ai?

- Thời điểm của sự phủ định: “Chưa

ra” là tính từ thời điểm nào, theo

hướng từ đâu đến đâu, “giờ muộn

thế này” là nói đến khoảng thời gian

nào?

> Không thể trả lời các câu hỏi vì

Tìm hiểu ngữ liệu :

quyết vấn

đề, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ TV

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

Trang 4

không biết được bối cảnh sử dụng của câu nói trên

- Câu nói đó giờ mang tính xác định, vì:

+ Nhân vật xác định: Câu nói đó của chị Tí, nói với những người bạn nghèo cùng cảnh ngộ như chị: chị

em Liên, gia đình bác xẩm, bác Siêu

+ Thời gian, không gian xác định: buổi tối, nơi phố huyện nhỏ, trong lúc mọi người đều đang chờ khách hàng Rộng hơn, câu nói trên diễn ra trong hoàn cảnh XHVN trước CMT8

+ Đối tượng được nói đến xác định:

“Họ” tức mấy người phu gạo, phu

xe, hoặc mấy chú lính lệ trong huyện hay người nhà thầy thừa đi gọi chân tổ tôm

+ Thời điểm của sự phủ định:

“chưa ra” là tính từ buổi tối “Ra”

là từ trong huyện ra phố Vừa chập

tối nhưng chị Tí đã cho là “giờ

muộn thế này” vì cuộc sống của chị

đói nghèo, mòn mỏi, đang trông mong những vị khách này

=>KL: Có thể nói rằng, mỗi câu đều được sản sinh ra trong một bối cảnh nhất định và chỉ được lĩnh hội đầy

đủ, chính xác trong bối cảnh của nó

GV : Theo em hiểu một cách đơn giản thì ngữ cảnh là gì?

* Rút ra khái niệm

Trang 5

- PPDH:

trả lời câu

hỏi

- KTDH:

đặt câu

hỏi, đọc

hợp tác,

trình bày

một phút

*Thao tác 2 : HD HS tìm hiểu các

nhân tố của ngữ cảnh

Tích hợp với bài Hoạt động giao

tiếp bằng ngôn ngữ ; Văn bản ; GV

Hs nhận xét, bổ sung ; Gv nhận

xét và chuẩn xác kiến thức.

GV : Phân tích ngữ liệu phần I-

SGK , cho biết ai là người nói, ai là

người nghe ? Quan hệ giữa họ ?

Quan hệ đó chi phối lời nói như thế

nào ?

HS làm việc cá nhân, trả lời :

Ngữ liệu SGK :

+ Người nói: chị Tí (chủ thể phát

ngôn);

+ Người nghe: chị em Liên, bác

Siêu bán phở, gia đình bác xẩm

+ Họ là những người quen biết,

cùng bán hàng nhỏ nơi phố huyện

Lời nói của chị Tí có sắc thái thân

mật, gần gũi( chị nói trống không)

GV Hs nhận xét, bổ sung( nếu có) ;

Gv nhận xét

GV : Hãy xác định nhân vật giao

tiếp ở một lá thư là ai ?

HS làm việc cá nhân, trả lời :

+ Người viết ( Chủ thể tạo lập VB)

+ Nguời đọc ( Tiếp nhận văn bản)

GV Hs nhận xét, bổ sung( nếu có) ;

Khái niệm

- Ngữ cảnh: là bối cảnh ngôn ngữ, ở

đó người nói (người viết) sản sinh ra lời nói thích ứng, người nghe( đọc) căn cứ vào đấy để lĩnh hội được đúng lời nói.

II Các nhân tố của ngữ cảnh.

1 Nhân vật giao tiếp.

- NVGT là những người tham gia giao tiếp NVGT có mối quan tương tác đóng vai người nói (viết ), người

- Năng lực tự học; giải quyết vấn

đề, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ

TV

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

Trang 6

- PPDH:

trả lời câu

hỏi, thảo

luận

- KTDH:

đặt câu

hỏi, chia

nhóm,

giao, đọc

hợp tác,

trình bày

một phút

Gv nhận xét

Gv : Thế nào là nhân vật giao tiếp?

Có đặc điểm gì và ảnh hưởng

như thế nào đến lời nói, cuộc

giao tiếp?

HS làm việc cá nhân, rút ra KL :

GV Hs nhận xét, bổ sung( nếu có) ;

Gv chuẩn xác kiến thức

GV Chia HS thành các cặp, giao

nhiệm vụ, cho Hs thảo luận (3

phút)

HS thảo luận theo yêu cầu trên

phiếu học tập, viết vào phần trống

trong phiếu và cử đại diện trình

bày.

GV cho Hs nhận xét, bổ sung ; Gv

nhận xét và chuẩn xác kiến thức.

GV : Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ/ ậm ọe

quan trường miệng thét loa (Vịnh

khoa thi Hương - Trần Tế Xương)

1- Hai câu thơ trích trong tác phẩm

nào ? Bối cảnh ra đời của tác phẩm

đó ?

2- Hai câu thơ có bối cảnh hẹp ở

đâu, thời gian nào, sự việc xảy ra ?

3- Hai câu thơ này nói về ai ? với

tâm trạng nào ?

HS phân tích được ngữ liệu và rút

ra KL:

1-Hai câu thơ trích trong tác phẩm

nghe ( đọc)

- Lứa tuổi, nghề nghiệp, cá tính, quan

hệ, địa vị xã hội, của NVGT-> chi phối nội dung và hình thức lời nói, câu văn

2 Bối cảnh ngoài ngôn ngữ.

- Bối cảnh giao tiếp rộng( còn gọi là

bối cảnh văn hóa) là bối cảnh xã hội, lịch sử, địa lí, văn hóa, nếp sống, phong tục, tập quán trong cộng đồng ở bên ngoài ngôn ngữ chi phối đến quá trình tạo lập và lĩnh hội lời nói, câu văn

- Bối cảnh giao tiếp hẹp ( còn gọi là

bối cảnh tình huống): Đó là thời gian, địa điểm cụ thể, tình huống cụ thể khi diễn ra giao tiếp

- Hiện thực được nói tới là hiện thực

được lời nói, câu văn đề cập tới Có thể là hiện thực bên ngoài (biến cố, sự việc, ), có thể là hiện thực tâm trạng của con người (trạng thái, cảm xúc, tình cảm, ) Nó tạo nên nghĩa sự việc cho câu nói (nội dung câu nói)

- Năng lực tự học; hợp tác, giải quyết vấn

đề, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ

TV, thưởng thức văn học và cảm thụ thẩm mĩ

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

Trang 7

- PPDH:

lời câu

hỏi

- KTDH:

đặt câu

hỏi, trình

bày một

phút

Vịnh khoa thi Hương

- Bối cảnh ra đời của tác phẩm :

XH Việt Nam cuối thế XIX, XH

thực dân nửa phong kiến ; Nền học

vấn, thi cử Hán học đã tàn

2- Hai câu thơ có bối cảnh hẹp ở

trường thi Nam Định, năm Đinh

Dậu(1879): Sĩ tử đi thi lôi thôi,

luộm thuộm, Quan trường ậm ọe

quát loa

3- TTX đặc tả hình ảnh sĩ tử và qua

trường : Sĩ tử lôi thôi khi đi thi, mất

hết dáng vẻ nho nhã ; quan trường

cố ra oai để thị uy, bộc lộ đó là kẻ

dựa hơi chứ không có thực tài->

châm biếm cảnh tượng đáng buồn

của một trường thi trong xã hội

thực dân nửa phong kiến, khi Hán

học đã tàn

GV- Từ ngữ liệu rút ra KL: Bối

cảnh ngoài ngôn ngữ có những yếu

tố nào ? Em hiểu thế nào là bối cảnh

rộng ?Thế nào là bối cảnh hẹp ?

hiện thực được nói đến là gì ?

HS làm việc cá nhân, rút ra KL :

GV Hs nhận xét, bổ sung( nếu có) ;

Gv chuẩn xác kiến thức

GV : Câu nói của chị Tý « Giờ

muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ » ta

có thể hiểu được Họ là ai trong câu

nói ấy là vì sao ?

HS làm việc cá nhân, trả lời

+ Ta hiểu được Họ trong câu nói

của chị Tý vì trước và sau nói nó là

câu văn cho biết họ là ai « Mấy

người phu gạo hy phu xe, … mấy

3 Văn cảnh.

- Bao gồm tất cả các yếu tố ngôn ngữ cùng có mặt trong văn bản, đi trước hoặc sau một yếu tố ngôn ngữ nào đó

Văn cảnh có thể là lời đối thoại hay đơn thoại, có thể ở dạng ngôn ngữ viết và ngôn ngữ nói

- Năng lực tự học; giao tiếp

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

Trang 8

-PPDH:

thảo luận

- KTDH:

Bản đồ tư

duy

- PPDH:

nghiên

cứu tình

huống,

lời câu

hỏi

- KTDH:

đặt câu

hỏi, trình

bày một

phút

chú lính lệ…người nhà thầy

Thừa… »khách hàng quen của chị

GV Hs nhận xét, bổ sung( nếu có) ;

Gv nhận xét

GV : Thế nào là văn cảnh ?

HS làm việc cá nhân, rút ra KL :

GV Hs nhận xét, bổ sung( nếu có) ;

Gv chuẩn xác kiến thức

Gv chia HS thành 4 nhóm, yêu cầu

vẽ sơ đồ tư duy về ngữ cảnh

* Thao tác 3 : HD HS tìm hiểu vai

trò của ngữ cảnh

GV : A, em Liên thảo nhỉ Hôm nay

lại rót đầy cho chị đây.

( Hai đứa trẻ- Thạch Lam)

a Câu nói này là của ai? Câu nói

xuất phát từ bối cảnh hẹp nào?

b Từ tìm hiểu ngữ liệu, hãy cho biết

vai trò của ngữ canhr với người nói(

viết ) và quá trình tạo lập văn bản

HS làm việc cá nhân, rút ra KL :

GV Hs nhận xét, bổ sung( nếu có) ;

Gv chuẩn xác kiến thức

Gv cho HS làm bài tập 5- SGK,

tr106

Trên đường đi, hai người không

quen biết nhau, một người hỏi: “

Thưa bác, bác có đồng hồ không?”

III Vai trò của ngữ cảnh.

1 - Đối với người nói ( viết ) và quá trình tạo lập văn bản: Ngữ cảnh là cơ

sở cho việc lựa chọn nội dung cách thức giao tiếp và phương tiện ngôn ngữ(từ, ngữ, câu )

2 - Đối với người nghe( đọc ) và quá trình lĩnh hội văn bản: Ngữ cảnh là căn cứ để lĩnh hội, phân tích, đánh giá

- NL: hợp tác, sáng tạo

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

- Năng lực tự học; giao tiếp

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

Trang 9

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ( 10 phút)

PPDH

ĐH NL, phẩm chất

PPDH:

thảo luận;

trả lời câu

hỏi

KTDH:

đặt câu

hỏi, giao

nhiệm vụ

Gv chia nhóm 1, 2,3 HS,giao nhiệm

vụ:

HS trao đổi, thảo luận cặp:5 phút.

Đại diện nhóm trình bày.

GV chuẩn xác kiến thức.

Nhóm 1 : Bài tập 1- SGK, tr106

Nhóm 2 : Bài tập 2- SGK, tr106

Bài tập 1- SGK, Tr106

Hai câu văn trong " Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc", xuất phát từ bối cảnh:

- Tin tức về kẻ địch có từ mấy tháng nay nhưng chưa có lệnh quan

- Trong khi chờ đợi người nông dân thấy chướng tai, gai mắt trước hành vi bạo ngược của kẻ thù

=> Bối cảnh : chi phối đến nội dung và hình thức phát ngôn

Bài tập 2- SGK, tr106p độc l- -

Hiện thực được nói tới: đêm

NL: hợp tác; giải quyết vấn

đề, Sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin,

tự chủ

Có hai cách hiểu Dựa vào ngữ cảnh

giao tiếp, theo em cách hiểu nào

đúng?

a Hỏi xem người cùng đi có đồng

hồ không?

b Người hỏi muốn biết thông tin về

thời gian

HS làm việc cá nhân và trả lời : b

GV: Ngữ cảnh có vai trò như thế

nào đối với việc sản sinh và lĩnh hội

văn bản?

HS: đọc hợp tác và khái quát

GV: chuẩn xác kiến thức

nội dung, hình thức của văn bản

Trang 10

khuya, tiếng trống canh dồn dập,

mà người phụ nữ vẫn cô đơn

doHiện thực của tâm trạng nhân vật trữ tình: tâm trạng buồn,cô đơn của người phụ nữ lận đận, trắc trở trong tình duyên của dân tộc.ăn

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG ( 3 phút)

PPDH

ĐH NL, phẩm chất

PPDH:

gợi tìm,

trả lời câu

hỏi

KTDH:

Giao

nhiệm vụ

GV giao nhiệm vụ:

Đọc ngữ liệu sau và trả lời:

Bài tập 1 Một anh chàng sinh

viên chở bạn gái trên một chiếc

xe đạp Đang đi bỗng nhiên anh

chàng thắng lại cái

“ke…é…t”ngay trước một quán

chè rồi quay ra sau hỏi:

- Chàng: Ăn không?

- Nàng: Ăn!!!

- Chàng: Có thế chứ.Bộ thắng

này mới thay hồi sáng đó!

Nói rồi, chàng tiếp tục đạp xe

đi Nàng ỉu xìu mặt.

Vì sao cô gái “ỉu xìu mặt”?

Câu nói của chàng trai được sinh

ra trong ngữ cảnh nào? Cô gái

hiểu câu nói đó trong ngữ cảnh

nào? Vây em cần lưu ý điều gì

khi giao tiếp?

- Câu nói của chàng trai sinh ra trong ngữ cảnh xe mới thay thắng và anh thử thắng xe Cô gái hiểu xe dừng trước quán chè nên nghĩ rằng chàng trai rủ ăn chè

=> Khi giao tiếp cần chú ý đến bối cảnh riêng của mình, để tạo lập lời nói rõ ràng, tránh sự hiểu nhầm Mỗi lời nói chỉ được sinh

ra và được hiểu trong một ngữ cảnh nhất định

NL: Tự học, quyết vấn đề, Sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt,

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

Trang 11

HS: làm việc cá nhân

Bài 2: Đọc ngữ liệu trong phiếu

học tập và cho biết:

Đó là câu chuyện về một chiến

sĩ công an, trong một trận săn

bắt cướp, anh đã dũng cảm xông

lên chặn đầu bọn chúng giúp

đồng đội mình bắt trọn băng

cướp đó Thế nhưng, anh đã hi

sinh Sự hi sinh của anh có ý

nghĩa cao đẹp Anh đã chết một

cách anh dũng vì sự nghiệp bảo

vệ độc lập của đất nước.

a Phần gạch chân, người viết đã

viết đúng ngữ cảnh chưa?

b Nếu viết chưa đúng Hãy viết

lại sao cho đúng với ngữ cảnh?

c Rút ra bài học

Bài tập 2:

a.Phần gạch chân, người viết chưa viết đúng văn cảnh

b.Viết lại: Anh đã ra đi anh dũng vì sự nghiệp bảo vệ bình yên của xã hội

HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG ( 2 phút)

PPDH và

KTDH

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

ĐH NL, phẩm chất

PPDH: gợi

tìm, trả lời

câu hỏi

KTDH: Giao

nhiệm vụ

GV giao nhiệm vụ cho HS cả

lớp Tìm hiểu ngữ cảnh trong tác

phẩm Chữ người tử tù -

Nguyễn Tuân

HS về nhà làm bài tập.

- Nhân vật giao tiếp…

- Bối cảnh ngoài ngôn ngữ + Bối cảnh giao tiếp rộng … + Bối cảnh giao tiếp hẹp … + Hiện thực được nói tới…

- Văn cảnh…

-NL: Tự học

- P/c: Tự lập, tự tin, tự chủ

Ngày đăng: 02/04/2021, 08:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w