1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

Giáo án Ngữ văn 11 - Trường THPT Thạch Thành I

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 218,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường THPT Thạch Thành I- Giáo án ngữ văn 11 – Nguyễn Quang Hưng Hoạt động của GV và HS.. ?Hướng dẫn Hs thảo luận C¸i hay cña nghÖ thuËt dïng tõ ng÷ trong bµi th¬ ?.[r]

Trang 1

Tuần: 01 (Từ tiết 01 đến tiết 04)

Tiết: 01+02

Vào phủ chúa Trịnh

(Trích :Thượng kinh kí sự )

A.Mục tiêu bài học :

-Học sinh cảm nhận được giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm, cùng thái độ

và tấm lòng của một danh y qua việc phản ánh hiện thực cuộc sống, cách sinh hoạt nơi phủ chúa Trịnh

B.Phương tiện thực hiện ;

-Sách GK, sách GV

-Tác phẩm “Thượng kinh kí sự”- Lê Hữu Trác

-Một số tranh ảnh tư liệu

-Giáo án lên lớp cá nhân

C.Cách thức tiến hành :

Giáo viên tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp :đọc, phát hiện, trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

D.Tiến trình lên lớp :

1.Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra việc chuẩn bị học tập của học sinh đầu năm học mới 2007-2008

2.Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

I.Tìm hiểu chung 1.Tiểu dẫn.

Hs đọc phần tiểu dẫn SGK:

?Nêu những nét chính về cuộc

đời và sự nghiệp của Lê Hữu

Trác?

-Lê Hữu Trác (1724- 1791) Tên hiệu: Hải Thượng Lãn Ông (Ông già lười ở đất Thượng Hồng) -Quê cha: Làng Liêu Xá, huyện Đường Hào, Phủ Thượng Hồng, trấn Hải Dương nay thuộc huyện Yên Mĩ Hưng Yên

-Quê mẹ: Xứ Đầu Thượng, xã Tĩnh Diễm, Hương Sơn, Hà Tĩnh,

\

Trang 2

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

-Gia đình ông có truyền thống học hành, thi

cử, đỗ đạt làm quan Cha ông làm quan tới chức: Hữu thị lang bộ công

?Bộ sách “Hải Thượng Y Tông

tâm lĩnh” giúp em hiểu thêm

gì về sự nghiệp của Lê hữu

Trác?

-Bộ sách gồm 66 quyển, được Lê Hữu Trác biên soạn trong khoảng 40 năm

-Bộ sách thể hiện tài năng của Lê Hữu trác trên các lĩnh vực: y học, truyền bá y học, văn học Bộ sách được đánh giá là “tác phẩm y học xuất sắc nhất của thời trung đại”

?“Thượng kinh kí sự” là tác

phẩm có vị trí đặc biệt gì

trong bộ sách “Hải thượng Y

Tông tâm lĩnh”?

-Là quyển 66 của bộ sách -Một tác phẩm văn học đặc sắc, đánh dấu sự phát triển của văn học Việt Nam thời trung

đại; đồng thời khẳng định tài năng của Lê Hữu Trác trên lĩnh vực thơ, văn

-Kí sự: là thể loại kí ghi chép một câu chuyện, một sự việc có thật và tương đối hoàn chỉnh

-Kí sự là một thể loại văn học mới xuất hiện

ở nước ta trong thế kỉ XVIII

?Nội dung chính của “Thượng

kinh kí sự” ?

-Tác giả ghi lại cảm nhận của mình bằng những điều mắt thấy, tai nghe trong chuyến

đi vào kinh 9 tháng 20 ngày để chữa bệnh cho Thế Tử Trịnh Cán

-Thượng Kinh kí sự (Kí sự lên Kinh) nguyên tác bằng chữ Hán, được viết năm 1782 và khắc in năm 1885

Hướng dẫn HS đọc văn bản và

các chú thích:

?Nêu vị trí của đoạn trích?

II.Đọc-hiểu văn bản

-Lưu ý học sinh các chú thích-đặc điểm của văn học trung đại

-Vị trí đoạn trích: đến kinh đô, Lê Hữu Trác

được sắp xếp ỏ nhà người em của quận Huy-Hoàng Đình Bảo.Sau đó tác giả được đưa vào phủ chúa Trịnh để khám bệnh cho thế tử Cán Đoạn trích này kể lạ chuyện đó

?Em hãy nêu đại ý đoạn

trích? Đại ýTác giả ghi lại một cách sinh động, chân

thực cuộc sống xa hoa và uy quyền của chúa Trịnh đồng thời bộc lộ thái độ xem thường danh lợi và khẳng định y đức của mình

1.Cảnh sống xa hoa đầy uy quyền của chúa Trịnh và thái độ của tác giả

Trang 3

?Cảnh sống xa hoa trong phủ

chúa Trịnh được tác giả miêu

tả như thế nào?

 Phân nhóm học sinh:

Nhóm I:

Những chi tiết miêu tả kiến trúc nhà cửa trong phủ chúa?

Cảnh chung: cây cối um tùm, chim kêu ríu rít, danh hoa đua thắm, gió đưa thoang thoảng mùi hương

Cửa, hành lang quanh co, nối nhau liên tiếp Những từ: (Thật cao, thật lớn, rộng)N

Sơn son, thếp vàng, lượn vòng, kiểu cách xinh đẹp

?Những chi tiết miêu tả đồ

đạc trong phủ chúa?

Nhóm II:

Mâm vàng ,chén bạc Võng điều, áo đỏ; Sập vàng, gác tía sơn son thếp vàng

?Liệt kê những từ chỉ người

được dùng trong đoạn trích?

Nhóm III:

Hệ thống quan lại, quân lính, phi tần, mĩ nữ

kẻ hầu hạ > Số lượng rất đông, người qua lại như mắc cửi

?Uy quyền của phủ chúa? Nhóm IV:

Nghi thức, thủ tục phức tạp, ra vào phải có thẻ, đi lại phải có người dẫn đường

Vào lạy, ra lạy lời lẽ cung kính,

?Nhận xét về nghệ thuật miêu

tả của tác giả?

+Miêu tả bằng tài năng quan sát tỉ mỉ, ghi chép lại một cách trung thực

+Miêu tả bằng ấn tượng: Mình vốn con quan .Nhân gian chưa từng thấy! (Mỉa mai)

2.Thế tử Cán và thái độ của tác giả

 Phân nhóm học sinh: Nhóm I: Tìm những chi tiết miêu tả nơi ở của Thế tử?

Sập vàng, giá đồng, nệm gấm

Cung nữ xúm xít, người hầu chầu chực Thế tử như bị quây tròn, bọc kín trong tổ kén vàng son! Nhưng lạnh lẽo thiếu sinh khí

?Vóc dáng, hình hài của Thế

tử

được miêu tả như thế nào?

Nhóm II:

Tinh khí khô hết, da mặt khô, rốn lồi to, gân thời xanh, chân tay gầy gò

?Suy nghĩ của em về cách

miêu tả của tác giả?

Miêu tả bằng con mắt của vị lương y tài danh, kiêm nghệ sĩ tài hoa

Cuộc sồng đầy đủ, nhưng nội lực trống rỗng Một thế tử ốm yếu, của một Vương triều Lê-Trịnh lục đục, khủng hoảng (Mỉa mai)

Trang 4

?Thái độ của tác giả khi

khám bệnh cho Thế tử?

Nhóm III:

Diễn biến tâm trạng phức tạp : -Chữa khỏi ngay Bị danh lợi ràng buộc, không về núi được nữa

-Chữa cầm chừng, thì trái với y đức của người thầy thuốc

Tâm trạng giằng co, xung đột

Cuối cùng y đức của người thầy thuốc đã thắng sở thích cá nhân; Phẩm chất, lương tâm trung thực, tài năng của vị danh y được bộc lộ rõ: xa lánh danh vọng, chăm lo giữ gìn y đức của người thầy thuốc

?Nêu nội dung chính của

đoạn trích ?

?Nêu những nét đặc sắc trong

bút pháp kí sự của tác giả?

III.Củng cố

+Đoạn trích vừa mang đậm giá trị hiện thực, vừa thể hiện tính trữ tình Đồng thời thể hiện nhân cách cao đẹp của người thầy thuốc giàu tài năng: ghẻ lạnh với danh vọng, lấy việc trị bệnh cứu người làm mục đích chính của cuộc đời, y đức ấy ai hơn!

+Tài năng quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung thực Cách kể hấp dẫn

Tác giả đã góp phần thể hiện vai trò, tác dụng của thể kí với hiện thực đời sống

-Cho Hs đọc lại phần ghi nhớ

Ghi nhớ :(SGK)

?Em hiểu thế nào về thể kí?

V.Luyện tập

Kí: là loại hình văn xuôi tự sự dùng để ghi chép hiện thực cuộc sống (con người và cảnh vật) Đồng thời thể hiện cảm xúc chân thật của người viết

 Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài sau :

Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân

Trang 5

Tuần: 01 (Từ tiết 01 đến tiết 04)

Tiết: 03

Từ Ngôn ngữ chung Đến lời nói

cá nhân

A.Mục tiêu bài học :

-Học sinh thấy được mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói riêng của cá nhân Rèn cho học sinh kĩ năng sử dụng và sáng tạo ngôn ngữ trên cơ sở vận dụng ngôn ngữ chung Giáo dục ý thức giữ gìn và phát huy bản sắc ngôn ngữ của dân tộc

B.Phương tiện thực hiện :

-Sách GK, sách GV

-Giáo trình ngôn ngữ học đại cương

-Giáo án lên lớp cá nhân

C.Cách thức tiến hành :

Giáo viên tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: phát hiện, trao

đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

D.Tiến trình lên lớp :

1.Kiểm tra bài cũ:

Cách miêu tả và thái độ của Lê Hữu trác với cuộc sống nơi phủ chúa? 2.Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

I.Tìm hiểu chung 1.Ngôn ngữ -tài sản chung của xã hội

Hs đọc Sgk:

?Tại sao ngôn ngữ là tài sản

chung của một dân tộc? Một

cộng đồng xã hội?

+Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp chung

để hiểu biết nhau của một dân tộc, một cộng

đồng xã hội

+Các yếu tố, các quy tắc của ngôn ngữ là tài sản thống nhất chung của mọi người trong một cộng đồng xã hội

?Tính chung trong ngôn ngữ

của cộng đồng được biểu hiện

bằng những yếu tố nào?

-Các âm và các thanh (Phụ âm, nguyên âm, thanh điệu) -Các nguyên âm: i, e, ê, u, ư, o, ô, a, ă, â -Các thanh điệu: 06 thanh (Không, huyền, hỏi , sắc, ngã , nặng)

(Chú ý sự hoà âm khi sử dụng các thanh)

Trang 6

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

-Các tiếng (âm tiết) tạo bởi các âm và thanh -Các từ => các tiếng (âm tiết) có nghĩa -Các thành ngữ, quán ngữ cố định

?Tính chung trong ngôn ngữ

cộng đồng còn được biểu hiện

qua những quy tắc nào?

+Phương thưc chuyển nghĩa của từ +Quy tắc cấu tạo câu

` 2.Lời nói-sản phẩm riêng của cá nhân

Hs đọc Sgk:

?Em hiểu như thế nào về lời

nói cá nhân?

+Lời nói cá nhân là sản phẩm cụ thể của một người, vừa có yếu tố quy tắc chung của ngôn ngữ, vừa mang sắc thái riêng với phần đóng góp riêng của cá nhân

?Nét riêng trong lời nói cá

nhân được biểu hiện trên

những phương diện nào?

-Giọng nói riêng -Vốn từ ngữ cá nhân -Sự chuyển đổi khi sử dụng từ ngữ chung -Sáng tạo ra các từ mới

?Biểu hiện cụ thể nhất của lời

nói cá nhân trong văn chương

nghệ thuật ?

+Phong cách ngôn ngữ của các nhà văn -Nguyễn Khuyến: nhẹ nhàng, thâm thuý -Tú Xương: ồn ào, cay độc

II.Luyện tập

Bài số 

 Phân nhóm học sinh, làm

các bài tập:

Nhóm I:

Tất cả mọi người , ai cũng phải học, học tập trên mọi phương diện, học từ cái nhỏ đến lớn Học ăn:

ăn có nhai, nói có nghĩ

ăn trông nồi, ngồi trông hướng

ăn cỗ đi trước Lội nước đi sau

ăn thì ăn những miếng ngon Làm thì chọn việc cỏn con mà làm

Nhóm II:

Học nói:

Ngôn ngữ cá nhân mang màu sắc chủ quan, thể hiện tư cách cá nhân Vì thế cần:

Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe Cần tránh cách nói:

Lúng búng như ngậm hột thị Nhấm nhẳng như váy ba bức Hoặc:

Bạ đâu nói đấy, vơ quàng, vơ xiên

Đâm ba chày củ

Trang 7

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

Chưa ngồi, đã lồi chuyện ra

?Muốn nói đúng, nói hay

chúng ta cần phải có những

điều kiện gì?

Nhóm III:

+Học tập suốt đời +Dùng từ dễ hiểu, tập phát âm chính xác +Biết khai thác vốn từ trong nhân dân +Biết đối chiếu, để đảm bảo tính chuẩn mực trong khi nói

+Biết trau dồi vốn từ, bằng phương pháp tạo

từ mới (ẩn dụ, hoán dụ, nói giảm )

 Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài sau : Bài làm văn số I tại lớp

=======================================================

Tuần: 01 (Từ tiết 01 đến tiết 04)

Tiết: 04

Bài viết số i

(Nghị Luận xã hội)

A.Mục tiêu cần đạt :

-Củng cố cho học sinh kiến thức về văn nghị luận đã học ở THCS và học kì II

ở lớp 10 Học sinh biết vận dụng những hiểu biết những hiểu biết về đề văn, luận điểm và các thao tác lập luận đã học để viết bài văn nghị luận xã hội về một hiện tượng đời sống

Học sinh biết huy động kiến thức về văn học và những hiểu biết về đời sống xã hội vào bài kiểm tra Biết trình bày và diễn đạt nội dung bài viết một cách

rõ ràng, mạch lạc, đúng quy cách

Giáo viên có kết quả đánh giá sơ bộ năng lực học tập của học sinh

B.Phương tiện thực hiện :

-Sách GK, sách GV

-Giáo án lên lớp cá nhân

C.Cách thức tiến hành :

Giáo viên nhắc nhở học sinh trung thực tự giác, nghiêm túc thực hiện đúng quy chế kiểm tra thi cử Giáo viên kiểm tra ý thức học sinh trong giờ làm bài tại lớp

Trang 8

D.Tiến trình lên lớp :

1.Giáo viên nhắc nhở chung

Chép đề lên bảng:

Quan niệm của anh (chị) về lối sống giản dị của một con người

2 Học sinh làm bài

Giáo viên theo dõi quá trình làm bài của học sinh trong giờ kiểm tra

Giáo viên thu bài, dặn dò khi hết giờ

Bài sau: Tự tình (Bài II)

Đáp án chấm

MB:

+Học sinh có thể trình bày vấn đề bằng nhiều cách diễn đạt khác nhau

+Nêu khái quát suy nghĩ và quan niệm của bản thân về lối sống giản dị của một con người

TB:

+Nêu quan niệm của mình về lối sống giản dị:

-Thế nào là giản dị?

-Lối sống ấy biểu hiện trên những phương diện nào?

-Vẻ đẹp của lối sống giản dị?

+Tại sao cần đề cao lối sống giản dị?

+Biết phê phán những biểu hiện trái với lối sống giản dị

+Dẫn chứng (lấy trong thực tế đời sống, trong văn học)

KB:

+Liên hệ thực tế

+Xác định quan niệm sống giản dị của bản thân

Biểu Điểm

Điểm 9 >10: Bài có kết cấu mạch lạc, diễn đạt lưu loát, có cảm xúc, đáp ứng những yêu cầu trên

Điểm 7>8: Căn bản đáp ứng những yêu cầu trên, kết cấu bài gọn, diễn đạt tương

đối tốt, có thể còn có một vài sai sót nhỏ về lỗi chính tả

Điểm 5>6: Diễn đạt hợp lí, nắm được sơ lược những yêu cầu trên, còn mắc phải

từ 5 đến 6 lỗi chính tả

Điểm 3>4 : Hiểu đề một cách sơ lược, diễn đạt lúng túng, sai nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp

Điểm 1>2 : Không đạt các yêu cầu trên

Điểm 0 : Để giấy trắng, hoặc viết linh tinh không phù hợp yêu cầu đề

Gv: thu bài

 Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài sau: Tự tình (Bài II)

Trang 9

Tuần: 02 (Từ tiết 05 đến tiết 08)

Tiết: 05

Tự Tình

A.Mục tiêu bài học :

-Hướng dẫn học sinh hiểu được tâm sự bức bối của nhà thơ và nỗi niềm khát khao được hưởng hạnh phúc của người phụ nữ Nắm được những nét độc đáo trong nghệ thuật thơ Nôm của Hồ Xuân Hương

B.Phương tiện thực hiện :

-Sách GK, sách GV

-Thơ Hồ Xuân Hương

-Giáo án lên lớp cá nhân

C.Cách thức tiến hành :

Giáo viên tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: hướng dẫn học sinh đọc, trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

D.Tiến trình lên lớp :

1.Kiểm tra bài cũ:

?Qua bài thơ Mời trầu đã học ở THCS, hãy trình bày những điều em biết về nhà thơ Hồ Xuân Hương ?

2.Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

Hs đọc phần tiểu dẫn Sgk:

?Nêu nội dung chính của

phần tiểu dẫn?

I.Tìm hiểu chung 1.Tiểu dẫn

+Hai nội dung:

Thứ nhất: cuộc đời Hồ Xuân Hương

+Nguồn gốc: quê làng Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lưu, Nghệ An

Thân phụ là cụ đồ Hồ Phi Diễn, Cụ ra bắc dạy học rồi lấy vợ lẽ sinh ra Hồ Xuân Hương +Đường tình duyên của bà lận đận: hai lần lấy chồng đều làm lẽ (Cố đấm ăn xôi, xôi lại hẩm; Cầm bằng làm mướn, mướn công) +Bà tính tình phóng khoáng, giao du rộng cuối đời, bà đi thăm thú nhiều nơi, nhất là các chùa chiền, danh lam thắng cảnh Thứ hai: Sự nghiệp thơ văn

+Tập “Lưu Hương kí”(Phát hiện năm 1964) có: 26 bài thơ chữ Nôm, 24 bài thơ chữ Hán

Trang 10

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

?Vì sao Hồ Xuân Hương được

mệnh danh là “Bà chúa thơ

Nôm”?

+Nội dung chủ yếu của thơ bà: là nỗi niềm cảm thông, là sự khẳng định vẻ đẹp và khát vọng hạnh phúc của người phụ nữ

+Về nghệ thuật: thơ bà mang phong cách riêng độc đáo, bà là nhà thơ nữ viết về giới mình với giọng điệu thơ vừa trữ tình, vừa trào phúng, mang đậm phong cách dân gian; ngôn ngữ trong thơ bà táo bạo mà tinh tế

Hs đọc bài thơ:

?Bài thơ viết theo thể loại gì?

2.Văn bản

-Bài thơ Nôm Đường luật

-Bài thơ làm theo thể thất ngôn bát cú

?Theo em bài thơ này có mấy

cách chia đoạn?

+Cách 1: Chia thành bốn cặp câu: đề, thực, luận, kết

+Cách 2: Chia theo bố cục 2-4-2 +Cách 3: Chia thành hai nửa 4-4 (Bài thơ này chọn cách chia thứ ba) Bốn câu đầu: thể hiện nỗi lòng trong cảnh cô

đơn, lẽ mọn, bộc lộ khát vọng hạnh phúc tuổi xuân

Bốn câu cuối: thái độ bứt phá mạnh mẽ muốn thoát ra khỏi cảnh đời lẽ mọn mà vẫn rơi vào tuyệt vọng

?Nêu chủ đề bài thơ? Chủ đề:

Bài thơ là nỗi thương mình trong cảnh cô

đơn lẽ mọn, là sự khao khát hạnh phúc.Đồng thời bài thơ cũng thể hiện thái độ bứt phá, vùng vẫy muốn thoát ra khỏi cảnh ngộ, muốn vươn lên giành hạnh phúc nhưng lại tuyệt vọng buồn chán

Hs đọc hai câu đầu:

?Nhân vật trữ tình đang ở

trong hoàn cảnh như thế nào?

Những chi tiết miêu tả cảnh

ngộ đó?

II Đọc-hiểu văn bản 1.Nỗi thương mình trong cảnh cô đơn.

+Thời gian: đêm khuya +Âm thanh: tiếng trống canh dồn +Tâm trạng: “trơ cái hồng nhan”

+Sự đối lập: cái hồng nhan / nước non

?Cảm nhận của em về những

lời tự tình đó của tác giả?

*Khắc khoải, thảng thốt trong sự chờ đợi Từ

“trơ” thấm nỗi buồn tủi, phẫn uất, đắng cay, chua chát cho thân phận

*Lời tự tình, kể nỗi lòng, bộc lộ sự khao khát về hạnh phúc trong cảnh cô đơn

?Theo em hai câu thơ 3 và 4 -Mượn rượu để tiêu sầu, song càng uống lại

Có nét gì đặc biệt? càng tỉnh! Những từ diễn tả hình ảnh trăng:

bóng xế, khuyết, chưa tròn tô đậm nỗi niềm

Ngày đăng: 02/04/2021, 08:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w