- Học sinh tự nêu nhiệm vụ làm bài, tự so sánh các số để viết các số theo thứ tự : 2 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm trong vở baøi taäp.. Hỏi - Học sinh tự đọc đề toán, tự tóm tắt,[r]
Trang 1
Tuần 35
Thứ Môn Tên bài dạy
2
HĐTT
Tập đọc
Toán
Đạo đức
Chào cờ Anh hùng biển cả Luyện tập chung Thực hành kĩ năng cuối kì 2 và cuối năm
3
Thể dục
Tập viết
Chính tả
Toán
Thủ công
Tổng kết năm học Viết chữ só từ 0 …9 Loài cá thông minh Luyện tập chung Trưng bày sản phẩm của học sinh
4
Mĩ thuật
Tập đọc
Tập đọc
Toán
Trưng bày kết quả học tập Ò…ó…o
Luyện tập chung
5
TN-XH
Chính tả
Kể chuyện
Toán
Ôn tập tự nhiên
Ò Ó O Bài luỵên tập1 hoạc 2 Kiểm tra học kì 2
Tập đọc
Tập đọc
HĐTT
Oân tập và biểu diễn bài hát
HĐNG: Hướng dẫn hoạt động hè
Kiểm tra đọc Kiểm tra viết Kế hoạch hoạt động hè
Trang 2
Thứ hai ngày 3 tháng 5 năm 2010
HĐTT : Chào cờ
………
Tập đọc : ANH HÙNG BIỂN CẢ
A Mục tiêu:
- Học sinh đọc trơn cả bài Anh hùng biển cả Luyện đọc đúng các từ ngữ : thật nhanh, săn lùng, bờ biển, nhảy
dù Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
- Hiểu nội dung bài: Cá heo là con vật thông minh, là bạn của người Cá heo đã nhiều lần giúp người
thoát nạn trên biển Trả lời câu hỏi 1,2 SGK
B Đồ dùng: Các tranh minh hoạ bài Anh hùng biển cả và phần luyện nói
CCác hoạt động dạy học:
I Kiểm tra bài cũ: Đọc bài Người trồng na và trả lời câu hỏi: Vì sao cụ già vẫn trồng na dù người hàng xóm
can ngăn ?
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Giáo viên giới thiệu và ghi bảng : Anh hùng biển
cả
2 Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
a) Giáo viên đọc bài Anh hùng biển cả Giọng đọc
thong thả, rõ ràng, rành mạch
b) Học sinh luyện đọc:
- Luyện đọc tiếng, từ ngữ: thật nhanh, săn lùng, bờ
biển, nhảy dù
- Luyện đọc câu Luyện ngắt , nghỉ hơi sau dấu
chấm, dấu phẩy
Luyện đọc các câu 2, 5, 6, 7 Chú ý cách ngắt giọng,
nghỉ hơi sau dấu phẩy, dấu chấm
- Luyện đọc đoạn, bài:
+ Bài có 2 đoạn Mỗi đoạn cho 3 học sinh đọc
GV đọc lại bài tập đọc
3 Ôn các vần ân, uân:
-a Tìm tiếng trong bài có vần uân
- b.Thi nói câu chứa tiếng có vần uân, ân:
2 học sinh đọc câu mẫu trong SGK:
+ Mèo chơi trên sân
+ Cá heo được thưởng huân chương
Tiết 2
4 Tìm hiểu bài đọc và luyện nói:
a) Luyện đọc kết hợp tìm hiểu bài:
+ cá heo bơi giỏi như thế nào ?
+ Người ta có thể dạy cá heo làm những việc gì ?
- Học sinh nhìn bảng đọc : Anh hùng biển cả
- Học sinh Luyện đọc tiếng, từ ngữ: thật nhanh, săn lùng, bờ biển, nhảy dù
Học sinh đọc cá nhân, đồng thanh
- Học sinh luyện đọc từng câu
Học sinh đọc cá nhân, đồng thanh
- 3 hs đọc 1 đoạn
- 2 học sinh đọc toàn bài
Cả lớp đồng thanh
- Học sinh thi tìm tiếng trong bài có vần uân:
huân chương
- 2HS đọc 2 câu mẫu sgk
- Học sinh thi câu chứa tiếng có vần uân, vần ân:
- 2 học sinh đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+ cá heo có thể bơi nhanh vun vút như tên bắn
- 2 học sinh đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
+ Người ta có thể dạy cá heo canh gác bờ biển, dân tàu thuyền vào ra các cảng, săn lùng tàu thuyền giặc
2 học sinh đọc cả bài
Học sinh đọc cá nhân, đồng thanh theo nhóm, tổ,
Trang 3b) Luyện nói: Hỏi nhau về cá heo theo nội dung bài.
cả lớp
- Học sinh hoạt động nhóm Từng nhóm 2 em trao đổi với nhau theo các câu hỏi trong SGK
H: Cá heo sống ở biển hay ở hồ ? T: Cá heo sống ở biển
III Củng cố ,dặn dò: Cho hs đọc bài kết hợp trả lời câu hỏi
+ cá heo bơi giỏi như thế nào ?
+ Người ta có thể dạy cá heo làm những việc gì ?
Dặn học sinh sưu tầm các câu chuyện hoặc hình ảnh về cá heo
………
Toán: LUYỆN TẬP CHUNG ( Tiếp )
A Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố về :
- Biết Đọc, viết số, xác định thứ tự của mỗi số trong dãy số đến 100,Thực hiện phép cộng, phép trừ các số có 2 chữ số ( không có nhớ ).Biết Đặc điểm của số 0 trong phép cộng, phép trừ
- Giải bài toán có lời văn Làm bài tập 1,2,3,4,5
B Các hoạt động dạy học:
I Kiểm tra bài cũ: 3 Học sinh lên bảng làm bài tập 3, cả lớp làm bảng con :
Điền dấu > < = vào chỗ chấm :
87 85 60 60 46 40 + 5
II Bài mới:
Giáo viên tổ chức , hướng dẫn học sinh tự làm bài rồi
chữa bài
* Bài 1 : Viết số thích hợp vào ô trống :
* Bài 2 : Đặt tính rồi tính :
36 + 12 84 + 11 46 + 23
97 – 45 63 – 33 65 – 65
Khi chữa bài, học sinh nêu lại cách đặt tính và tính
* Bài 3 : Viết các số 28, 76, 54, 74 theo thứ tự:
a) Từ lớn đến bé :
b) Từ bé đến lớn :
* Bài 4 : Nhà em có 34 con gà, đã bán đi 12 con gà Hỏi
nhà em còn lại bao nhiêu con gà?
- Học sinh nêu nhiệm vụ : Viết số thích hợp vào ô trống
Học sinh căn cứ vào thứ tự của các số trong dãy các số tự nhiên để viết số thích hợp vào từng ô trống
Khi chữa bài, học sinh đọc các số trong mỗi dãy số, đọc xuôi và đọc theo thứ tự ngược lại
- Học sinh tự đặt tính rồi tính và chữa bài
3 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào bảng con
- Học sinh tự nêu nhiệm vụ làm bài, tự so sánh các số để viết các số theo thứ tự :
2 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm trong vở bài tập
a) Từ lớn đến bé : 76, 74, 54, 28
b) Từ bé đến lớn : 28, 54, 74, 76
- Học sinh tự đọc đề toán, tự tóm tắt, tự giải và viết bài giải
2 học sinh lên bảng; 1 em tóm tắt , 1 em ghi bài giải
Tóm tắt:
Có : 34 con gà
Trang 4* Bài 5: Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
a) 25 + = 25
b) 25 – = 25
Khi chữa bài, giáo viên cho học sinh ôn tập đặc điểm của
số 0 trong phép cộng và phép trừ để nhớ lại : Số nào cộng
với 0 cũng bằng chính số đó; một số trừ đi 0 cũng bằng
chính số đó
Bán đi : 12 con gà Còn lại : con gà ? Bài giải:
Nhà em còn lại số gà là:
34 – 12 = 22 (con) Đáp số : 22 con gà
- Học sinh tự nêu nhiệm vụ : Viết số thích hợp vào chỗ chấm
Học sinh tự làm bài rồi chữa bài
2 học sinh lên bảng; mỗi em làm 1 câu
III Củng cố ,dặn dò: Học sinh làm bảng con :
Đặt tính rồi tính :
97 – 45 63 – 33 65 – 65
Dặn học sinh chuẩn bị bài Luyện tập chung ( Tiếp theo )
………
Đạo đức: THỰC HÀNH CUỐI HỌC KÌ 2 VÀ CUỐI NĂM
I.Mục tiêu ;
_Thực hành những kĩ năng đãhọc : Cảm ơn và xin lôõi , Chào hỏi và tạm biệt , Bảo vệ hoa và cây nơi công
cộng
_ Biết vận dụng những tình huống đó trong giao tiếp hàng ngày
II Chuẩn bị :
Gv : 3 tấm bìa để chơi trò chơi : Đèn hiệu
III Các hoạt động dạy học :
1 Giới thiệu bài : Nêu nội dung bài học
2 Hoạt động 1 : Thực hành kĩ năng
a Cảm ơn và xin lỗi : Cho hs đóng vai tình huống “ Một
bạn làm mất viết , một bạn ở trong lớp nhặt được cho lại “
Gv hướng dẫn hs đóng vai , nhận xét
b Chào hỏi và tạm biệt :Cho hs đóng vai tình huống “
Em đi học về chào ông bà , bố mẹ “
GV hướng dẫn hs đóng vai , theo dõi và nhận xét
Gv hỏi Nói cảm ơn và xin lỗi để làm gì?
3 Hoạt động 2 : Trò chơi : Đèn hiệu
Gv hướng dẫn 3hs cầm tấm bìa có vẽ đèn xanh , đỏ ,
vàng để thực hiện trò chơi
_ GV hướng dẫn hs cách chơi , theo dõi và nhận xét qua
mỗi lần chơi
4 Hoạt động nối tiếp : Dặn hs vận dụng những kĩ năng đã
học trong giao tiếp hằng ngày
Nhận xét tiết học
_ 2 hs đóng vai : 1 em đóng vai bạn mất viết , 1 em đóng vai bạn nhặt được
Cả lớp theo dõi nhận xét , tuyên dương
_ 1 Hs đóng vai hs đi học về , 4 em đóng vai ông , bà , bố , mẹ
- vài nhóm lên đóng vai : Cả lớp nhận xét
_ 3 hs cầm tấm bìa có vẽ đèn xanh đỏ vàng và một số hs đóng vai người đi đường Chơi vài lần và các hs khác nhận xét
Thứ ba ngày 20 tháng 5 năm 2008
Thứ ba ngày 4 tháng 05 năm 2010
Trang 5Thể dục: TỔNG KẾT NĂM HỌC
A Mục tiêu:
- Học sinh ghi nhớ được những kiến thức, kĩ năng cơ bản đã học Đánh giá kết quả học tập để phát
huy và khắc phục trong năm học tiếp theo.
- Thực hiện cơ bản đúng những kỹ năng đã học
B Địa điểm, phương tiện:
Học ở trong lớp Giáo viên kẻ 1 bảng chuẩn bị hệ thống các nội dung học.
C Nội dung và phương pháp lên lớp:
1 Phần mở đầu:
- Giáo viên nhận lớp , phổ biến nội dung, yêu
cầu bài học.
* Trò chơi : Diệt các con vật có hại.
2 Phần cơ bản:
- Giáo viên cùng học sinh hệ thống những
kiến thức, kĩ năng đã học trong năm : Tóm tắt
theo từng chương bằng cách cùng học sinh kể
lại xem đã học những nôïi dung cơ bản nào,
giáo viên ghi lên bảng đã kẻ sẵn Cũng có
thể cho học sinh lên bảng ghi.
- Giáo viên đánh giá kết quả học tập và tinh
thần, thái độ của học sinh so với yêu cầu của
chương trình, những yêu cầu nào học sinh đã
học tốt, nội dung nào học chưa tốt.
- Tuyên dương 1 số cá nhân, tổ học tốt Nhắc
nhở 1 vài cá nhân phải cố gắng học tập cho
tốt hơn trong năm học tới.
3 Phần kết thúc:
- Giáo viên dặn học sinh tự ôn tập trong dịp
hè.
* Trò chơi: Đi qua đường lội.
- Lớp trưởng cho cả lớp tập hợp theo 4 hàng dọc.
- Học sinh đứng tại chỗ vỗ tay và hát.
- Học sinh cả lớp chơi trò chơi : Diệt các con vật có hại.
- Vài học sinh lên minh hoạ.
- Học sinh cả lớp theo dõi , lắng nghe kết quả học tập, tinh thần , thái độ học tập để rút ra kinh nghiệm năm sau học tốt hơn.
- Học sinh đứng tại chỗ vỗ tay và hát.
- Học sinh chơi trò chơi: Đi qua đường lội.
Trang 6Tập viết: VIẾT CHỮ SỐ : 0…9
A Mục tiêu:
- Học sinh tập viết các chữ số 0…… 9
- Viết đúng các vần: ân, uân, oăt, oăc ; các từ : thân thiết, huân chương nhọn hoắt, ngoặc tay.kiểu chữ
thường, cỡ chữ theo vở tập viết 1, tập hai ( Mỗi từ ngữ viết được ít nhất 1 lần ).
* HS khá giỏi viết đều nét, dãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng, số chữ quy định trong vở tập
viết 1 tập hai
B Phương pháp: Trực quan, thực hành.
C Đồ dùng:
Bảng phụ viết sẵn : các chữ số; các vần oăt, oăc ; các từ ngữ : nhọn hoắt, ngoặc tay.
D Các hoạt động dạy học:
I Kiểm tra bài cũ: 2 học sinh lên bảng viết: thân thiết, huân chương.
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Giáo viên treo bảng phụ, giới thiệu nội dung,
yêu cầu bài : tập viết các chữ số 0….5 , 6 , 7 , 8 ,
9 Tập viết chữ thường, cỡ vừa, đúng mẫu chữ,
đều nét : các vần oăt, oăc ; các từ ngữ : nhọn
hoắt, ngoặc tay.
2 Hướng dẫn viết các chữ số:
- Giáo viên viết mẫu và HD cách đưa bút viết các
chữ số 0….5 , 6 , 7 , 8 , 9.
3 Hướng dẫn tập viết vần và từ ngữ ứng dụng:
- Giáo viên viết mẫu :0… 5 , 6 , 7 , 8 , 9; oăt, oăc ;
nhọn hoắt, ngoặc tay.
- Giáo viên HD quy trình viết từng chữ.
- Giáo viên nhắc nhở cách nối các con chữ và các
dấu thanh.
4 Hướng dẫn học sinh viết vào vở:
- Giáo viên uốn nắn những em cầm bút sai, ngồi
viết chưa đúng tư thế, hướng dẫn các em cách để
vở, khoảng cách các con chữ.
- Học sinh theo dõi từng thao tác HD quy trình viết của giáo viên
- Học sinh viết bảng con : 0… , 6 , 7 , 8 , 9.
- Học sinh đọc trên bảng các số, vần và từ ngữ sẽ viết : 0… 5 , 6 , 7 , 8 , 9; oăt, oăc ; nhọn hoắt, ngoặc tay.
- Học sinh tập viết trên bảng con : oăt, oăc ; nhọn hoắt, ngoặc tay.
- Học sinh tập viết trong vở 0….5 , 6 , 7 ,
8 , 9; oăt, oăc ; nhọn hoắt, ngoặc tay.
Trang 7- Giáo viên chấm và chữa 1 số vở tập viết Số vở
còn lại mang về nhà chấm.
III Củng cố: Giáo viên khen các em viết có tiến bộ.
IV Dặn dò: Dặn học sinh tiếp tục luyện viết
Chính tả: LOÀI CÁ THÔNG MINH
A Mục tiêu:
- Nhìn sách hoặc bảng chép lại và trình bày đúng bài Loài cá thông minh 40 chữ trong
khoảng 15 – 20 phút.
- Điền đúng vần ân hoặc uân, chữ g hoặc gh vào chỗ trống Làm bài tập 2,3 SGK
B Phương pháp: Trực quan, thực hành – luyện tập.
C Đồ dùng: Bảng phụ chép sẵn bài Loài cá thông minh và 2 bài tập.
D Các hoạt động dạy học:
I Kiểm tra bài cũ: Học sinh viết lên bảng : Thấy mẹ về, chị em Phương reo lên.
II Bài mới:
1 Hướng dẫn học sinh tập chép:
- Giáo viên treo bảng phụ chép sẵn bài Loài
cá thông minh
- Học sinh tìm chữ khó viết dễ viết sai : loài,
xiếc, Biển Đen, cứu sống.
- Giáo viên chữa lỗi sai cho học sinh
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách trình
bày bài viết.
- Giáo viên uốn nắn cách ngồi viết, cách cầm
bút , đặc biệt cách trình bày bài chính tả.
- Giáo viên đọc lại bài tập chép, dừng lại
đánh vần ở các chữ khó viết.
- Giáo viên chấm tại lớp 1 số vở, còn mang
về nhà chấm.
2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả:
- Học sinh nhìn bảng phụ đọc đoạn sẽ chép.
- Học sinh viết bảng con : loài, xiếc, Biển Đen, cứu sống.
- Học sinh chép bài chính tả vào vở.
- Học sinh chữa bài : Học sinh đổi vở cho nhau.
- Học sinh theo dõi trong vở, đánh dấu chữ viết sai bằng bút chì Cuối cùng thống kê số lỗi, ghi vào lề vở.
Học sinh nhận lại vở của mình và chữa các lỗi sai ở ngoài lề.
Trang 8a) Điền vần : ân hay uân ?
Lời giải : khuân vác ; phấn trắng.
b) Điền chữ : g hay gh ?
Lời giải : ghép cây ; gói bánh
- 2 học sinh lên bảng làm bài tập, cả lớp làm bài vào vở.
Học sinh cả lớp chữa bài theo lời giải đúng.
- 2 học sinh lên bảng làm bài tập, cả lớp làm bài vào vở.
Học sinh cả lớp chữa bài theo lời giải đúng.
III Củng cố: Giáo viên khen ngợi các em ít lỗi chính tả, viết đẹp.
IV Dặn dò: Dặn các em viết lại những chữ viết sai.
Toán: LUYỆN TẬP CHUNG ( Tiếp theo )
A Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố về :
- Đọc, viết số liền trước (hoặc liền sau) của số cho trước.
- Thực hiện được cộng, trừ các số có hai chữ số
- Giải bài toán có lời văn Làm bài tập 1, 2 ( cột 1,2 ) , 3 ( cột 1,2 ) , 4
B Phương pháp: Thực hành – luyện tập.
C Các hoạt động dạy học:
I Kiểm tra bài cũ: 1 học sinh lên bảng giải bài 4 trang 179.
Bài giải:
Nhà em còn lại số gà là:
34 – 12 = 22 (con)
Đáp số : 22 con gà.
II Bài mới:
Giáo viên hướng dẫn , tổ chức học sinh tự
làm bài và chữa bài.
* Bài 1:
a) Viết số liền trước của mỗi số sau :
35 , 42 , 70 , 100 , 1
b) Viết số liền sau của mỗi số sau :
9 , 37 , 62 , 99 , 11
* Bài 2: Tính nhẩm:
- Học sinh tự nêu nhiệm vụ : Viết số liền trước (hoặc liền sau) củamỗi số đã biết.
Học sinh viết số rồi chữa bài Khi chữa bài cho học sinh nêu , chẳng hạn : Số liền trước của 35 là 34 hoặc 34 là số liền trước của số
35
Trang 914 + 4 = 29 – 5 = 5 + 5 = 10 – 2
=
18 + 1 = 26 – 2 = 38 – 2 = 42 + 0
=
17 + 2 = 10 – 5 = 34 – 4 = 49 – 8
=
* Bài 3: Đặt tính rồi tính:
43 + 23 60 + 38 41 + 7
87 – 55 72 – 50 56 – 5
* Bài 4: Hà có 24 viên bi đỏ và 20 viên bi
xanh Hỏi Hà có tất cả bao nhiêu viên bi ?
* Bài 5: Vẽ đoạn thẳng dài 9cm.
Khi chữa bài cho học sinh nêu các bước của
quá trình thực hành vẽ đoạn thẳng có độ dài
cho trước.
- 4 học sinh lên bảng làm mỗi em 1 cột ; cả lớp làm bảng con.
- Học sinh tự đặt tính rồi tính và chữa bài.
3 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào bảng con.
Khi chữa bài, học sinh nêu lại cách đặt tính và tính.
- Học sinh tự đọc bài toán, tự tóm tắt, tự giải bài toán rồi viết bài giải
2 học sinh lên bảng ; 1 em tóm tắt , 1 em ghi bài giải.
Tóm tắt:
Có : 24 bi đỏ Có : 20 bi xanh Tất cả có : viên bi ? Bài giải:
Số viên bi của Hà có tất cả là:
24 + 20 = 44 ( viên ) Đáp số: 44 viên bi.
- Học sinh tự vẽ đoạn thẳng dài 9cm bằng thước có vạch chia thành từng xăngtimet.
III Củng cố: Học sinh làm bảng con : 18 + 1 = 26 – 2 = 38 – 2 = 42 + 0 =
IV Dặn dò: Dặn học sinh chuẩn bị bài Luyện tập chung.
-Thủ công TRƯNG BÀY SẢN PHẨM
I Mục tiêu :
- Trưng bày các sản phẩm thủ công đã làm được
- Khuyến khích trưng bày những sản phẩm mới có tính sáng tạo
II Chuẩn bị :
Chuẩn bị một số vật liệu để cắt dán giấy
III Các hoạt động dạy học :
1 Giới thiệu bài : Ghi đề bài lên bảng
2 Hoạt động 1 : Dạy bài mới
- GV cho HS trình bày các vật liệu để cắt dán giấy - HS trưng bày đồ dùng
Trang 10- GV tổ chức cho HS thi khéo tay để cắt dán giấy mà
các em đã học
- Yêu cầu các em cần phải sáng tạo làm nhanh đẻ có
một sản phẩm đẹp
3 Hoạt động 2 : Trưng bày sản phẩm
- GV chọn 5 HS lên làm ban giám khảo
- HS nộp bài làm lên bàn, GV cùng ban giám khảo
chọn ra những đồ chơi đẹp có chất lượng để chấm điểm
4 Hoạt động nối tiếp ;
- GV nhận xét về tinh thần học tập, kĩ năng cắt dán
giấy - Chuẩn bị bài sau
-HS thi làm
- HS thực hành
………
Thứ tư ngày5 tháng 5 năm 2010
Mĩ thuật : TRƯNG BÀY KẾT QUẢ HỌC TẬP
I Mục đích :
_ Học sinh thấy được kết quả học tập trong năm
_ Nhà trường tổng kết và thấy được kết quả dạy – học mĩ thuật
II Hình thức tổ chức :
_Chọn bài vẽ đẹp ( vẽ theo mẫu , vẽ trangtrí , vẽ tranh đề tài )
- Trưng bày ở nơi thuận tiện cho nhiều người xem
_ Chú ý : + Dán theo loaiï bài học
+ Có đầu đề Ví dụ ( Vẽ trang trí …) – Lớp 1 , năm học …
III Đánh giá:
- Tổ chức cho hs xem và gợi ý để các em nhận xét các bài vẽ
- Tuyên dương hs có bài vẽ đẹp
………
Tập đọc: Ò Ó O
A Mục tiêu:
- Học sinh đọc trơn bài Ò ó o Luyện đọc các từ ngữ : quả na, trứng cuốc, uốn câu, con trâu
Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt dòng thơ
- Hiểu nội dung bài: Tiếng gà gáy báo hiệu 1 ngày mới đang đến, muôn vật đang lớn lên, đơm bông
kết trái Trả lời câu hỏi 1 SGK
B Đồ dùng: Tranh minh hoạ bài tập đọc Ò ó o
C Các hoạt động dạy học:
I Kiểm tra bài cũ: 2 học sinh đọc bài Anh hùng biển cả và trả lời câu hỏi : Người ta có thể dạy cá heo làm
những việc gì ?
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Giáo viên giới thiệu và ghi bảng: Ò ó o
2 Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
a) Giáo viên đọc bài thơ Nhịp điệu thơ nhanh
mạnh
- 2 học sinh đọc lại đầu bài: Ò ó o