Chương I - Phép dời hình và phép đồng dạng trong mặt phẳng.. Quan hệ vuông góc..[r]
Trang 1HOAN NGHÊNH
QUÝ THẦY CÔ DỰ NGHE BÁO CÁO !
Trang 2Giới thiệu chương trình
và cấu trúc nội dung SGK
Hình học 11
(nâng cao)
Báo cáo viên : Nguyễn Doanh Hòa
Trang 3IV : CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
2 Sách giáo khoa Hình học 11 (nâng cao)
I : QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN
II : CẤU TRÚC SÁCH GIÁO KHOA HÌNH HỌC 11 III : NHẬN XÉT CHUNG
IV : GIỚI THIỆU TỪNG CHƯƠNG.
3 Câu hỏi thảo luận
Trang 41 Chương trình HÌNH HỌC
Trang 62 Về kỹ năng
Vẽ hình; đo đạc; tính độ dài, góc, diện tích, thể tích; viết phương trình đường thẳng, đường tròn, elip, mặt phẳng, mặt cầu.
Ước lượng kết quả đo đạc và tính toán;
Sử dụng các công cụ đo, vẽ, tính toán.
Suy luận và chứng minh.
Giải toán và vận dụng kiến thức toán học trong đời sống (chương trình chuẩn).
Viết được phương trình hypebol, parabol;
Trang 7Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng người khác.
Phát triển trí tưởng tượng trong không gian.
Trang 84 Về tình cảm và thái độ.
Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập.
Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, kỷ luật, sáng tạo.
Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác.
Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán.
Trang 9II : QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH
Kế thừa và phát huy truyền thống dạy học toán ở Việt Nam, tiếp cận với trình độ giáo dục toán học phổ thông của các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới.
Lựa chọn các kiến thức toán học cơ bản, cập nhật, thiết thực, có hệ thống, theo hướng tinh giản, phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh, thể hiện tính liên môn và tích hợp các nội dung giáo dục.
Tăng cường thực hành và vận dụng, thực hiện dạy học toán gắn với thực tiễn.
Tạo điều kiện đẩy mạnh vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng tích cực, chủ động, sáng tạo Rèn luyện cho học sinh khả năng tự học, tự phát hiện và giải quyết vấn đề; phát triển năng lực cá nhân.
Trang 10III : NỘI DUNG HÌNH HỌC 11 (NC).
1 Kế hoạch dạy học – Lớp 11.
Số tiết (hình học chương trình chuẩn) : 45 tiết
Tổng số tiết (toán) : 122,5 tiết
Số tuần (tổng thời gian thực học) : 35 tuần.
Số tiết (hình học chương trình nâng cao) : 47 tiết Tổng số tiết (toán): 140 tiết.
Số tuần (tổng thời gian thực học): 35 tuần.
Trang 11III : NỘI DUNG.(tiếp theo)
2 Nội dung dạy học – Lớp 11.
Phép biến hình trong mặt phẳng (đối xứng trục, đối xứng tâm, tịnh tiến, quay), phép dời hình, hai hình bằng nhau Phép đồng dạng trong mặt phẳng (vị tự, đồng dạng), hai hình đồng dạng
Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian
Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng trong không gian Đường thẳng và mặt phẳng song song Hai mặt phẳng song song Hình lăng trụ và hình hộp Phép chiếu song song Hình biểu diễn của hình không gian.
Trang 122 Nội dung dạy học – Lớp 11 (tiếp theo)
Vectơ và phép toán vectơ trong không gian Hai đường thẳng vuông góc Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng Phép chiếu vuông góc Định lý ba đường vuông góc Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng Góc giữa hai mặt phẳng Hai mặt phẳng vuông góc Khoảng cách (từ một điểm đến một đường thẳng, một mặt phẳng, giữa đường thẳng
và mặt phẳng song song, giữa hai mặt phẳng song song, giữa hai đường thẳng chéo nhau) Hình lăng trụ đứng, hình hộp chữ nhật, hình lập phương
Trang 13IV : CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
Trang 14NHẬN XÉT
So với chương trình CCGD (sau này gọi là ct cũ)
Chương trình được sắp xếp lại : đưa PHÉP DỜI HÌNH VÀ PHÉP ĐỒNG DẠNG TRONG MẶT PHẲNG
từ lớp 10 lên, đưa HÌNH ĐA DIỆN, HÌNH TRÒN XOAY lên lớp 12.
Đưa VECTƠ VÀ PHÉP TOÁN VECTƠ TRONG KHÔNG GIAN từ lớp 12 xuống dùng làm công cụ
để nghiên cứu quan hệ vuông góc.
Giảm nhẹ độ phức tạp của bài tập (Các thầy cô lưu ý nhận xét này để lựa chọn mức độ nâng cao phù hợp).
Trang 152 Sách giáo khoa Hình học 11
(nâng cao)
Trang 16I : QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN
Tiếp tục quán triệt và phát triển quan điểm biên soạn SGK Hình học 10 NC là:
Sát thực
Trực quan
Nhẹ nhàng
Đổi mới
Trang 17 Sát thực Gắn với thực tiễn giảng dạy ở trường phổ thông, nâng cao tính khả thi của sách, tiếp cận đời sống.
Trực quan Trực quan là phương pháp chủ đạo trong việc tiếp cận khái niệm, dắt dẫn nhận thức học sinh từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng.
Nhẹ nhàng Xác định những yêu cầu vừa phải, trình bày vấn đề
giản dị, ngắn gọn, tránh “hàn lâm”.
Đổi mới Cải tiến cách trình bày, tích cực góp phần đổi mói
phương pháp giảng dạy và đánh giá.
Trang 18Chương I - Phép dời hình và phép đồng dạng trong mặt phẳng (c: 11 t, nc: 14 t)
Chương II - Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian Quan hệ song song.
(c : 1 t, nc : 16 t)
Chương III - Vectơ trong không gian Quan hệ vuông góc (c : 15 t, nc : 17 t)
Ôn tập cuối năm - (c : 3 t, nc : 0 t)
II : CẤU TRÚC SÁCH GIÁO KHOA HÌNH HỌC 11 GỒM 3 CHƯƠNG
Trang 19III : Nhận xét chung
SÁCH GIÁO KHOA HÌNH HỌC 11(NC)
Trang 20 Phong cách viết SGK Hình học 11(nc) tiếp tục phong cách viết SGK Hình học 10(nc).
So với sách giáo khoa cũ, các chương mục giảm bớt không nhiều, nhưng trong từng bài đã bỏ
đi việc chứng minh một số định lý
Về lý thuyết sách bỏ qua nhiều khía cạnh “hàn lâm” để trình bày một số khái niệm bằng mô tả trực quan có thể chấp nhận được
Hệ thống bài tập được giảm khá nhiều về số lượng cũng như về độ phức tạp
Trang 21IV : GIỚI THIỆU TỪNG CHƯƠNG
Trang 23Nhận xét
Không trình bày một lý thuyết đầy đủ về phép dời và đồng dạng Không nêu dạng chính tắc của phép dời và đồng dạng (sách cũ có nêu).
Thứ tự trình bày các khái niệm khác sách chuẩn và sách
cũ : Khái niệm phép dời trình bày trước các phép dời cụ thể (trừ phép tịnh tiến).
Chú ý việc dựng ảnh của 1 hình qua phép biến hình, tìm trục đối xứng, tâm đối xứng của hình (nếu có).
Giới thiệu các biểu thức tọa độ của các phép dời cụ thể (sách cũ không có), để sau phục vụ vẽ đồ thị, không nhằm khai thác sâu bài tập.
Việc vận dụng phép biến hình giải toán chỉ yêu cầu mức
độ đơn giản (bước đầu),(sách chuẩn để ở phần đọc thêm)
Trang 24Chương II – Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian Quan hệ song song.
§1 Đại cương về đường thẳng và mặt phẳng
(4t)
§2 Hai đường thẳng song song (2t)
§3 Đường thẳng song song với mặt phẳng.
(2t)
§4 Hai mặt phẳng song song (3,5t)
Dự kiến phân phối thời gian
Trang 25Gọi tiên đề là “ tính chất thừa nhận ” với hàm ý, không trình bày đầy đủ về phương pháp tiên đề, chỉ bước đầu làm quen
Quan hệ “thuộc” (điểm thuộc đường thẳng, điểm thuộc mặt phẳng) cũng được xem như khái niệm cơ bản.
Đưa lại định lý Ta-lét và định lý Ta-lét đảo (sách cũ
không có) (Khi liên hệ với định lý Ta-lét trong mặt
phẳng cần chú ý ở cấp THCS chỉ có định lý Ta-lét trong tam giác)
“Tam giác”, có thể hiểu là hình gồm ba cạnh của nó , cũng có thể hiểu là hình gồm ba cạnh và các điểm trong tam giác đó Tương tự đối với đa giác.
Khái niệm hai đường thẳng đồng phẳng được đưa vào một cách chính thức.
Nhận xét
Trang 26Chương III – Vectơ trong không gian
Quan hệ vuông góc.
§1 Vectơ trong không gian Sự đồng phẳng
§2 Hai đường thẳng vuông góc (2t)
§3 Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.
(3t)
§4 Hai mặt phẳng vuông góc (3t)
Dự kiến phân phối thời gian
Trang 27góc, tuy nhiên sách không lạm dụng công cụ này, vẫn tiếp tục nghiên cứu các vấn đề khác bằng phương pháp truyền thống.
được “mở rộng” mặc nhiên trong không gian, ví dụ vectơ chỉ phương của đường thẳng.
khoảng cách giữa điểm đó và hình chiếu của nó trên đường thẳng, mặt phẳng (không phải là độ dài đoạn thẳng vuông góc như sách chuẩn)
Nhận xét
Trang 283 Câu hỏi thảo luận
1 Thầy, cô hãy : Phân tích §4: “ Hai mặt phẳng vuông
góc ” , sách giáo khoa Hình học 11 nâng cao (so
Trang 29Câu hỏi thảo luận (tt)
3 Phép biến hình và dời hình không phải là một song
ánh (xem sách giáo viên trang 7), vì thế từ định lý 2
dễ dàng suy ra hệ quả là không hợp lý (xem sách giáo khoa trang 6), chỉ có thể nói : “ biến đường thẳng thành tập điểm nằm trên một đường thẳng, ” Theo ý thầy, cô nên xử lý tình huống này như thế nào ?
4 Trong ví dụ 1 trang 45 có một điểm chưa thật hợp lý
sau : Bài toán yêu cầu xác định giao điểm của các đường thẳng và mặt phẳng, tuy nhiên trước đó chỉ giới thiệu khái niệm đường thẳng nằm trong mặt phẳng, các vị trí khác chưa được đề cập Theo ý thầy, cô nên xử lý tình huống này như thế nào ?
Trang 30CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ ĐÃ CHÚ
Ý THEO DÕI !