Những câu hát than thân, phản kháng: - Ca dao - dân ca nói về thân phận người phụ nữ: Có cuộc sống bị phụ thuộc, không tự quyết định số phận của mình, tâm trạng đau khổ của những cô gái [r]
Trang 1Tiết 15,16
Ngày dạy: 7/12
CHỦ ĐỀ TỰ CHỌN
KHÁI QUÁT VỀ CA DAO – DÂN CA
A/ MỤC TIÊU:
Giúp H :
- Nhận biết khái niệm về ca dao- dân ca và tác dụng của CD_DC trong đời sống người bình dân xưa
- Giáo dục cho H lịng yêu quê hương, quí trọng cha mẹ và thương yêu người sống cùng một cộng đồng
- Rèn luyện tìm hiểu một thể loại VHDG Qua tìm hiểu NT của CD rèn cho các em phương pháp sáng tác ( thơ lục bát…)
B/.CHUẨN BỊ:
* GV: SGK, SGV, Thiết kế bài học
* HS: SGK, k/thức khái quát về ca dao- dân ca
C/.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
G tổ chức giờ dạy theo cách k/hợp với các phương pháp:đọc sáng tạo, gợi tìm; kết hợp với các hình thức trao đổi th/luận, trả lời các câu hỏi
D/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 On định tổ chức: Kiểm diện HS
2 Kiểm tra bài cũ:
3.Giảng bài mới:
* Giới thiệu
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
- Ca dao là gì? TD?
- Dân ca là gì? TD?
- Ca dao –dân ca là gì?
- Mục đích sáng tác?
- Nêu hồn cảnh ra đời và hình thức
thể hiện của ca dao, dân ca?
I/ Khái niệm:
1/ Ca dao:
Là câu thơ, bài thơ dân gian
TD: Bơng xanh, bơng trắng, bơng vàng Bơng lê, bơng lựu đố chàng mấy bơng ? 2/ Dân ca:
Là những câu hát bài hát dân gian, là những sáng tác kết hợp thơ với nhạc Lời thơ là ca dao
TD: Chiều (a) chiều, (là chiều a chiều) dắt (a) bạn (dắt a bạn) (là đèo) qua đèo (tà là đèo qua đèo)
Chim (a) kêu, (chim ơ kêu) (tình kêu chi) bên nớ,( ui, ĩa, chi rứa, chi rứa, ức, ức con) vượn trèo (tà là trèo con vượn trèo Ni bên ni, ơi hỡi con vượn trèo, là ni) bên ni
3/.Ca dao, dân ca
Ca dao- dân ca là những sáng tác trữ tình dân gian Ca dao -dân
ca cịn được gọi là văn học hát
TD: Hãy diễn xướng bài ca dao sau:
"Bơng xanh, bơng trắng, bơng vàng Bơng lê, bơng lựu đố chàng mấy bơng"
II/.Đặc điểm:
1/ Mục đích sáng tác
Ca dao dân ca thổ lộ tâm tình và nĩi lên những suy nghĩ về cuộc sống
2/ Hình thức thể hiện của ca dao- dân ca :
Ca dao dân ca trở thành tập quán gắn liền với :
- Sinh hoạt gia đình: Hát ru
- Sinh hoạt lao động: Các điệu hị, hát đối đáp (Hị kéo lưới, hát phường cấy )
- Sinh hoạt cộng đồng: Thể hiện khi hội vui xuân, các sinh hoạt
Trang 2- Ca dao - dân ca có những nội dung
chính nào?
- Câu hát than thân của những người
bình dân thời xưa phản ánh những
tâm trạng gì của họ?
* Những câu ca dao dưới đây phản
ánh điều gì?
+ Việc này tại mẹ cùng cha
Tại chú cùng bác,ông bà,anh em
Mặc ai chia rẽ phận duyên
Đôi ta cứ giữ lời nguyền sắc son
+ Trả ta đủ gạo đủ tiền
Thì ta sẽ cấy cho liền hàng sông
Nếu mà bớt gạo bớt công
Thì ta cấy ruộng hàng sông ta về
+ Con vua thì lại làm vua
Con sãi ở chùa thì quét lá đa
Bao giồ dân nổi can qua
Con vua thất thế lại ra quét chùa
+ Hòn đất mà biết nói năng
Thì thầy địa lí hàm răng chẳng còn
+ Xưa kia ở với mẹ cha
Mẹ cha yêu dấu như hoa trên cành
Từ ngày tôi ở với anh
Anh đánh, anh chửi, anh tình phụ tôi
Đất xấu nặn chẳng nên nồi
Anh đi lấy vợ cho tôi lấy chồng
- Ca dao còn bày tỏ tình cảm gì
trong cuộc sống? Câu hát tình nghĩa
cộng đồng (Hát đối đáp, hát giao duyên ) III/ Nội dung:
- Những câu hát than thân, phản kháng:
- Những câu hát tình nghiã
1 Những câu hát than thân, phản kháng:
- Ca dao - dân ca nói về thân phận người phụ nữ: Có cuộc sống
bị phụ thuộc, không tự quyết định số phận của mình, tâm trạng đau khổ của những cô gái bị ép gả phải lấy chồng già, phải lấy
lẽ, lấy "lấy chồng trẻ con," chồng ăn chơi nghiện ngập, vũ phu, bạc tình bạc nghĩa, nàng dâu có mẹ chồng ác nghiệt
TD: Quả cau nho nhỏ Cái vỏ vân vân Nay anh học gần Mai anh học xa Lấy chồng từ thuở mười ba Đến khi mười tám thiếp đà năm con
Ra đường thiếp hãy còn son,
Về nhà thiếp đã năm con cùng chàng
- Ca dao - dân ca phản ánh thận phận người thấp hèn: Nỗi vất vả trong lao động, nỗi buồn tủi, bất hạnh vì sống nghèo khó, số phận của người mồ côi, của những người dân "thấp cổ bé họng" phải chịu đựng trong xã hội đầy rẫy bất công
TD: Con quan thì lại làm quan Con nhà kẻ khó đốt than cả đời
- Bên cạnh những câu hát thân ca dao còn thể hiện thái độ phản kháng của ngừơi bình dân: Chống thói vô tình bạc nghĩa thói ép duyên, sự áp bức của địa chủ, phỉ nhổ bọn quan lại, vạch mặt bọn tà giáo đòi quyền tự do yêu đương
* Chống thói ép duyên TD1:
* Chống sự áp bức của địa chủ TD2:
* Đòi hỏi sự công bằng TD:
* Vạch mặt bọn tà giáo TD3:
* Đòi quyền tự do yêu đương TD4:
♦ Miêu tả một cách phóng đại, trào phúng:
- Phá vỡ quan niệm trọng nam khinh nữ
Ba đồng một mớ đàn ông Chị bỏ vô lồng chị gánh đi chơi
Ba trăm một mụ đàn bà Đem về mà trải chiếu hoa cho ngồi
- Tình cảnh vất vả khi làm vợ Chồng con là cái nợ nần Thà rằng ở vậy nuôi thân béo mầm
- Phê phán nạn tảo hôn Bồng bồng cõng chồng đi chơi Cõng qua chỗ lội đánh rơi mất chồng
Ơi ! chị em ơi cho tôi mượn chiếc gầu sòng
Để tôi tát nước vớt chồng tôi lên
2 Những câu hát tình nghiã
Trang 3thể hiện những tình cảm gì của
người bình dân?
- Quan sát TD để rút ra kết luận
chung?
+ Ai về Tuy Phước ăn nem
Ghé qua Hưng Thạnh mà xem Tháp
Chàm
Bình Định có núi Vọng Phu
Có đầm Thị Nại, có Cù lao xanh
Em về Bình Định cùng anh
Được ăn bí đỏ nấu canh nước dừa
+ Anh em như thể tay chân
Rách lành đùm bọc, dỡ hay đỡ đần
+ Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn
chảy ra
+ Chồng em áo rách em thương
Chồng người áo gấm xông hương
mặc người
- Người bình dân quan niệm như thế
nào về tình nghĩa ?
- Nêu các hình thức nghệ thuật của
ca dao, dân ca?
* Quan sát TD để rút ra nhận xét về
các thể thơ sử dụng ở ca dao?
+ Mình về có nhớ ta chăng
Ta về ta nhớ hàm răng mình cười
+ Trai giỏi giang chẳng lo ế vợ,
Gái lịch xinh chẳng sợ ế chồng,
Khuyên em giữ phận cho đồng,
Chọn nơi phải đạo chỉ hồng sẽ se
+ Con chim liễu nó biểu con chim
quỳnh
Nó biểu lia nó biểu lịa nó biểu
mình ưng tui
Chim liễu nó biểu chim quỳnh
Biểu lia, biểu lịa, biểu mình ưng
tui
- Nêu các hình thức diễn ý và lập ý
của ca dao?
+ Đôi ta như đá với dao
Năng liếc thì sắc, năng chào thời
quen
+ Bây giờ mận mới hỏi đào
Vườn hồng đã có ai vào hay chưa?
+ Một mai nước lớn đò trôi
Cây khô lá rụng, bạn ngồi chờ ai?
- Tôi ngồi chờ mít, chờ khoai
Chờ người quân tử, chờ trai anh
hùng
+ Thò tay mà bứt ngọn ngò
Thương em đứt ruột giả đò làm ngơ
a Tình yêu quê hương làng xóm TD:
b Tình cảm gia đình
- Tình cảm anh em
- Tình cảm cha mẹ con cái
- Tình cảm vợ chồng
c Tình cảm cộng đồng Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
d Tình yêu nam nữ Nhớ lời nguyện ước ba sinh Sông dù có cạn nhưng tình chẳng phai
* Tình nghĩa thường đi đôi, nghĩa được xem là nền tảng của tình người
Thuyền rồng bất ngãi bỏ trôi
Đò ngang có ngãi, ta ngồi đò ngang
* Quan niệm sống tốt đẹp, tình cảm đi đôi với đạo lý làm người
IV/ Nghệ thuật:
1 Thể thơ
- Lục bát
- Song thất lục bát
- Các dạng biến thể
* Ngoài ra còn có thể nói lối
2 Cách diễn ý và lập ý:
+ Diễn ý bằng hình ảnh so sánh và ẩn dụ TD:
+ Lập ý bằng hình thức:
* Đối đáp:
TD:
* Mở đầu TD:
* Điệp ngữ TD:
Trang 4+ Em trồng tre anh chớ bẻ mầm
Yêu em, anh chớ âm thầm cùng ai
Em trồng khoai anh chớ chiết đài
Yêu em, chớ lấy người ngoài hơn
em
Em trồng dâu anh chớ bẻ chồi
Yêu em, anh chớ đứng ngồi cùng ai
- Ngôn ngữ sử dụng trong ca dao thế
nào?
Hãy nêu những đặc điểm của ca dao,
dân ca?
3 Ngôn ngữ của ca dao : -Đậm đà màu sắc đia phương -Gắn liền với đời sống thường ngày
- Giản dị, sinh động, giàu hình ảnh
V/.Tổng kết:
Ca dao - dân ca :
- Là vốn quý của nước nhà
- Là tiếng nói của quần chúng nhân dân đầy hình ảnh và tình cảm, quan niệm sống tốt đẹp của người bình dân
- Ca dao dân ca là những sáng tác trữ tình dân gian có đời sông sinh động thể hiện qua cac hát sinh họat ca hát phong phú trong đời sống của người bình dân thời xưa Ca dao dân ca còn được gọi là văn học hát
4/ Củng cố và luyện tập:
- Tóm tắt những nội dung chính của ca dao, dân ca?
- Những đặc điểm nghệ thuật đựoc thể hiện trong ca dao, dân ca?
5/ Hướng dẫn H tự học ở nhà :
- Học bài Chuẩn bị Luyện tập một số phương thức biểu đạt: Biểu cảm, Thuyết minh
E/ RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
………
………
………