- Ôn lại các kiến thức đã học về dãy số III.Phương pháp: 1.Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề chủ đạo 2.Phương pháp trực quan quan thông qua các ví dụ và một số công thức cụ thể 3.P[r]
Trang 1Cụm tiết:49,50,51,52 GIỚI HẠN CỦA DÃY SỐ Ngày soạn:22/12/2016
I.Mục tiêu
1.Kiến thức:
- Nắm được định nghĩa dãy số có giới hạn là 1 số hữu hạn và dãy số có giới hạn là vô cực Ghi nhớ một số giới hạn đặc biệt
- Nắm được định lý về giới hạn hữu hạn để tính các giới hạn thường gặp
- Nắm được công thức tính tổng của cấp số nhân lùi vô hạn
- Nắm lại giới hạn tại vô cực
2.Kỹ năng:
- Tính được giới hạn của các dãy số thường gặp
- Tính được tổng của cấp số nhân lùi vô hạn
- Nắm được cách tính các dạng giới hạn tại vô cực
3.Tư duy – thái độ:
- Chú ý, tích cực tham gia xây dựng bài
- Cẩn thận, chính xác và linh hoạt
- Có thái độ hợp tác cùng nhau
4.Phát triển năng lực:
- Nhóm năng lực cá nhân
- Nhóm năng lực tư duy logic
- Nhóm năng lực hoạt động nhóm
-Năng lực tự khám phá đường đi mới , hướng đi mới,
-Năng lực hợp tác và giúp đỡ khám phá
II.Chuẩn bị
1.Chuẩn bị của Gv:
- Soạn giáo án
- Chuẩn bị một số đồ dùng dạy học như: thước kẻ, phấn màu…
- Bảng phụ: Vẽ hình 4.1 và bảng giá trị của | un | như trong SGK
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc kỹ bài học trước khi đến lớp
- Ôn lại các kiến thức đã học về dãy số
III.Phương pháp:
1.Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề ( chủ đạo )
2.Phương pháp trực quan quan thông qua các ví dụ và một số công thức cụ thể
3.Phương pháp hoạt động nhóm
4.Phương pháp phát triển năng lục cá nhân thông các bài tập khó
IV.Tiến trình bài dạy và các hoạt động: Tiết 49
1.Ổn định, sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ Hãy biểu diễn dãy số (un) với un = lên trục số.1
n
( Chia nhóm, mỗi nhóm biểu diễn lên bảng con của nhóm mình)
Nhận xét: un tiến về đâu khi n tiến ra dương vô cùng ( Dựa vào đồ thị )
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Giới hạn hữu hạn của
dãy số
GV: Xét dãy số ở phần bài cũ Khoảng
cách từ điểm un đến điểm 0 thay đổi như
thế nào khi n đủ lớn?
HS: Nhìn vào hình biểu diễn để nhận
xét
GV: Yêu cầu HS tìm số hạng uk để từ
số hạng đó trở về sau khoảng cách từ nó
đến số 0 nhỏ hơn 0.01 ? nhỏ hơn 0.001?
(GV hướng dẫn hs thực hiện)
HS: Thực hiện theo nhóm
GV: Dựa vào việc thực hiện trên đưa ra
nhận xét rằng khoảng cách từ un đến số
0 nhỏ bao nhiêu tùy ý, miễn là chọn số
I.Giới hạn hữu hạn của dãy số 1.Định nghĩa dãy số có giới hạn 0:
Xét dãy số(un) với u n 1,tức là dãy số
n
1, , , , , , , 1 1 1 1 1
Khoảng cách u n 0 u n 1từ điểm đến điểm 0 trở nên
n
nhỏ bao nhiêu cũng được miễn là n đủ lớn
Như vậy mọi số hạng của dãy số đã cho, kể từ số hạng nào
đó trở đi, đều có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn một số dương nhỏ tùy ý cho trước Ta nói rằng dãy số có giới hạn 0 khi n 1
n dần tới dương vô cực
Định nghĩa: SGK
Ví dụ: (làm ví dụ 1 SGK- trang 113)
2 Định nghĩa dãy số có giới hạn là 1 số
1.Phát triển năng lực cá nhân.
-Phát triển năng lực quan sát đồ thị, dự đoán các tình huống của dãy số khi n tiến về dương
vô cực -Hình thành đơn giản khái niệm giới hạn trong tư duy -Nhận biết được các giới hạn đặc biệt của dãy số -Xử lí được các
Trang 2n đủ lớn
+Tổng quát hố đi đến đ\n dãy cĩ giơi
hạn 0
Hoạt động 2: Giới hạn của dãy số cĩ
giới hạn là một số bất kì
GV: Đặt vấn đề:Cho dãy số (un) với un=
1
2+
n
-Hãy biểu diễn dãy lên trục số
-Khi n càng lớn thì un càng gần
vối số nào?
HS: Làm việc theo nhĩm sau đĩ đưa ra
nhận xét un càng gần đến số 2
GV: Dựa vào nhận xét trên liên hệ với
phần 1 để đưa ra định nghĩa 2
GV: Hướng dẫn hs làm
Hoạt động 3: Các giới hạn đặc biệt
GV: cho dãy số un= 14 , vn= , wn=
n
n 2 ( ) 5
3, hãy biểu diễn lên trục số sau đĩ dự
đốn giới hạn các dãy này,
HS: Làm việc theo nhĩm
GV: ghi lên bảng , yêu cầu hs nắm kỹ
Hoạt động 4: Định lí
GV: Yêu cầu HS đọc đ lý sgk và ghi lên
bảng nội dung của định lý đĩ
GV: Hướng dẫn hs biến đổi các giới hạn
đã cho về các tổng, hiệu, tích, thương
các giới hạn đặc biệt
HS: Biến đổi theo hướng dẫn của gv sau
đĩ áp dụng đ lý 1 để tìm giới hạn
Giải
Ta cĩ lim = lim
2
5n-2
2 n(5- ) n 3
n ( +4)
n
2
n(5- )
n
3
n ( +4)
n
2 (5- ) n 3 ( +4) n
5 2
Định nghĩa 2 (SGK)
Ví dụ: Cho dãy số (vn) với vn =3n+1, CMR: = 3
n n +lim vn
Giải
n
n +lim (v 3)
n +
3n+1 lim ( 3) n
n +
1 lim
n
n +lim v
3 Một vài giới hạn đặc biệt
a) = 0 ; = 0 (k N* );
n +
1 lim
n
1 lim k
n
b) n = 0 nếu q<1
nlim q+
c) Nếu un = c (hằng số) thì n
nlim u = c+
II.Định lí về giới hạn hữu hạn
1.Định lý 1 (SGK)
2 Các ví dụ.
Ví dụ 1: Tìm lim2n +32 2
1-3n
Giải
Chia tử và mẫu cho n2
2 2
2n +3 1-3n
2
2
3 2+
n 1 -3 n
2 3
Ví dụ 2: Tìm lim
2
5n-2 3+4n
dạng giới hạn đơn giản của một dãy số
2.Phát triển năng lực nhĩm
Thơng qua một số
ví dụ giúp học sinh nhận dạng, quan sát và giúp đỡ lẫn nhau
4.Củng cố: Nhắc lại các khái niệm, các giới hạn đặc biệt và định lí
Vận dụng làm một số bài tập đơn giản
5.Hướng dẫn về nhà: Chuẩn bị phần tiếp theo: “Tổng cấp số nhân lùi vơ hạn & Giới hạn vơ cực”
Làm bài tập SGK
V.Rút kinh nghiệm
Lop11.com
Trang 3GIỚI HẠN CỦA DÃY SỐ
IV.Tiến trình bài dạy và các hoạt động: Tiết 50
1.Ổn định, sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ: Tính các giới hạn sau đây
2
3.Bài mới:
lực
Hoạt động 1: Tổng của cấp số
nhân lùi vô hạn
G/hạn đặc biệt:
= 0 nếu q<1
n
nlim q+
GV: Yêu cầu hs nhắc lại công thức
tính tổng của n số hạng đầu của cấp
số nhân
HS: Đứng tại chổ trả lời
GV: Biến đổi công thức thành S=
sau đó yêu n
cầu học sinh tính giới hạn lim S, từ
đó có được công thức
GV: yêu cầu hs nhận xét các CSN
có phải là CSN lùi vô hạn hay
không sau đó yêu cầu hs tính
HS: Làm việc theo nhóm
Hoạt động 2: Giới hạn vô cực
Xây dựng hoạt động bằng các hình
vẽ cụ thể
GV: Hướng dẫn hs thực hiện h
động 2 sgk từ đó dẫn tới định nghĩa
GV: Cho dãy un = n3, hãy biểu diễn
dãy lên trục số.Khi n càng lớn, có
nhận xét gì về các số un?.Từ đó
tổng quát hóa thành các giới hạn ở
phần 2
HS: Làm việc theo nhóm, đưa ra
nhận xét
GV: Ghi lên bảng các gh đặc biệt,
yêu cầu hs nhớ
III.Tổng của cấp số nhân lùi vô hạn
1.Định nghĩa
CSN vô hạn có công bội q với q<1 gọi là CSN lùi vô hạn
2.Tổng của cấp số nhân lùi vô hạn: 1
1
u S q
Ví dụ
1/Tính tổng các số hạng của CSN lùi vô hạn (un) với 1
5
n n
u 2/ Tính 1 1 12 13 1
Giải
1/Ta có u1 = và q = nên CSN đã cho là 1 CSN lùi vô hạn 1
5
1 5
Tổng S = =
1 5 1 1 5
1 4
2/Các số hạng của tổng tạo thành 1 CSN lùi vô hạn có u1 = 1 và
q = nên S = 1 2
1 2 1 1 2
IV.Giới hạn vô cực
1.Định nghĩa (SGK) Nhận xét: lim un = + lim(- un) = -
Ví dụ ( Làm ví dụ 6 Sgk) 2.Một vài giới hạn đặc biệt (sgk)
, với k nguyên dương
limn k
nếu
limq n q1
3.Định lý Định lý 2 ( sgk)
Các ví dụ: Tìm các giới hạn sau
1/ lim 7-2nn 2/lim (2n2 +3n – 4) (n-3).5
Giải
1/ Ta có:
7
7 2
3
n
n
n
n
2/ Ta có: lim (2n2 +3n – 4)
Giải
1.Phát triển năng lực cá nhân
-Xây dựng định nghĩa bằng hình
vẽ và khả năng đọc hình vẽ -Nhận biết được một dãy số đã cho là một cấp số nhân lùi vô hạn -Làm được một
số bài toán đơn giản các dạng toán trên -Xây dựng và xử
lí các dạng bài tập giới hạn tại
vô cực
2.Phát triển hoạt động nhóm.
Thông qua ta sẽ tái hiện và củng
cố các kiến thức sau:
-Cách xử lí các dạng bài tập và đưa về các giới hạn đặc biệt
Trang 4GV: Hướng dẫn hs đặt thừa số
chung ( hoặc chia tử và mẫu cho n)
để đưa về tổng, hiệu, tích, thương
của các giới hạn đặc biệt,sau đó áp
dụng đly 1
HS: Làm sau đó lên bảng giải
Hoạt động 3: Hoạt động nhóm xử
lí bài tập củng cố
Xử lí một cách hoàn chỉnh các dạng
bài tập
Ta có:
lim 2n 3n 4 lim n 2 lim lim 2n
mà: lim n2 và lim 2 3 42 2
n n
nên lim 2 n23n4
Bài tập củng cố:
1/ Tính tổng sau: 1 1 1 1
10 100 10n S 2/ Viết số thập phân vô hạn tuần hoàn sau a3, 12 121212
với chu kì là 12 về dạng phân số hữu tỉ 3/ Tính các giới hạn sau: 2 2 2 3 / lim 3 7 n n a n n 2 2 / lim 1 1 b n n n n 4 3 / lim 3 4 2 c n n -Củng cố các dạng toán: tính tổng của cấp số nhân lùi vô hạn, giới hạn hữu hạn tại vô cực,
-Tinh thần hợp tác 4.Củng cố: Nhắc lại các khái niệm, các giới hạn đặc biệt và định lí Vận dụng làm một số bài tập đơn giản 5.Hướng dẫn về nhà: Chuẩn bị phần tiếp theo: “Bài tập” Làm bài tập SGK V.Rút kinh nghiệm
Lop11.com
Trang 5Tiết 51,52 BÀI TẬP GIỚI HẠN DÃY SỐ
I.Mục tiêu
1.Kiến thức:
-Vận dụng định nghĩa giới hạn của dãy số vào việc giải một số bài toán đơn giản liên quan đến giới hạn
-Vận dụng các định lý về giới hạn trình bày trong sách để tính giới hạn của các dãy số đơn giản
-Biết nhận dạng các cấp số nhân lùi vô hạn và vận dụng công thức vào giải một số bài toán liên quan có dạng đơn giản
2.Kỹ năng:
- Tính được giới hạn của các dãy số thường gặp
- Tính được tổng của cấp số nhân lùi vô hạn
- Nắm được cách tính các dạng giới hạn tại vô cực
3.Tư duy – thái độ:
- Chú ý, tích cực tham gia xây dựng bài
- Cẩn thận, chính xác và linh hoạt
- Có thái độ hợp tác cùng nhau
4.Phát triển năng lực:
- Nhóm năng lực cá nhân
- Nhóm năng lực tư duy logic
- Nhóm năng lực hoạt động nhóm
-Năng lực tự khám phá đường đi mới , hướng đi mới,
-Năng lực hợp tác và giúp đỡ khám phá
II.Chuẩn bị
1.Chuẩn bị của Gv:
- Soạn giáo án, các tài liệu liên quan,
- Chuẩn bị một số đồ dùng dạy học như: thước kẻ, phấn màu…
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc kỹ bài học trước khi đến lớp
- Ôn lại các kiến thức đã học về dãy số
III.Phương pháp:
- Sử dụng phương pháp gợi mở, vấn đáp, nêu vấn đề kết hợp với giải quyết vấn đề,
xen kẻ hoạt động nhóm, khuyến khích học sinh hợp tác cùng nhau xây dựng bài
IV.Tiến trình bài dạy và các hoạt động: Tiết 51
1.Ổn định, sĩ số
2.Kiểm tra bài : Lồng vào tiết học
3.Bài mới:
Hoạt động 1: bài tập 1/121 sgk
-Giải thích cho học sinh hiểu được ứng
dụng thực tế của giới hạn trong các môn
học khác: hóa học, vật lí học,
-Giải thích cho học sinh hiểu được thế
nào là chu kì bán rã của một chất: cứ
sau một chu kì (một số năm nhất định thì
khối lượng chất đó sẽ giảm đi một nữa)
Bài tập này củng cố khái niệm giới hạn
của dãy số
Học sinh hiểu rõ hơn ý tưởng “ nhỏ hơn
một số dương bé tùy ý , kể từ một số
hạng nào đó trở đi”
Giáo viên hướng dẫn các em giải bài tập
này
Bài tập 1/121:
Gọi u nlà khối lượng chất phóng xạ còn lại sau chu kì thứ n 1/ Ta có: 1 1 2 1 3 1;…
Suy ra: bằng quy nạp ta chứng minh được 1
2
n n
2
n n
lim qn 0 q 1).
3/ Ta có: 16 16 13 19
Vì un 0 nên 1 có thể nhỏ hơn một số dương bé
2
n n
tùy ý , kể từ một số hạng nào đó trở đi Như vậy un nhỏ
1.Phát triển năng lực cá nhân.
Thông qua bài tập
1, giúp học có thể phát triển sâu hơn về:
-Kiến thức các môn học khác, đặc biệt
là : Hóa học và Vật
Lí học -Năng lực quan sát, nhận xét và dự đoán: một dãy số có phải là một cấp số nhân lùi vô hạn hay không
-Từ đó làm tốt các
Trang 6Đặc biệt:
Giáo viên có thể giải thích rõ ràng cụ
thể hơn đối với câu c ) chọn n 0 là một số
cụ thể
Hoạt động 2 :
-lim 13 0
n
-Suy ra: limu n 1 0
GV: Một học sinh lên bảng trình bày
Em khác nhận xét Giáo viên sữa nhận
xét cho điểm
Hoạt động 3
Chia lớp làm 4 tổ mỗi tổ có một bảng
con , phấn , bút lông để làm việc
Học sinh có thể thay đổi chỗ ngồi , giáo
viên quy định thời gian cho các em làm
bài Tổ nào mặt bằng khá hơn giáo viên
giao cho câu c và câu d
Sau khi học sinh làm xong giáo viên
hoàn chỉnh lại bài cho các em , cho
điểm các tổ Đây là các dạng bài tập cơ
bản
Giáo viên có thể tổng quát cho các em
2
2
hơn 19 kể từ chu kì n0 nào đó Nghĩa là sau một số năm
10
ứng với chu kỳ này , khối lượng chất phóng xạ không còn độc hại đối với con người
Bài tập 2/121 sgk:
Vì 13 nên có thể nhỏ hơn một số dương bé
n
tùy ý , kể từ một số hạng nào đó trở đi Mặt khác , ta có 13 13 với mọi n
1
n
u
Từ đó suy ra un 1 có thể nhỏ hơn một số dương bé tùy ý ,
kể từ một số hạng nào đó trở đi , nghĩa là lim un 1 0
Do đó lim un 1
Bài tập 3/121 sgk:
1 6
2
n
n
2/ Ta có:
2
2
3
1
n
n
3/ Ta có:
3
5
2
1
n n
n n
n
4/ Ta có:
9
2
n
n
bài tập còn lại liên quan đến cấp số nhân lùi vô hạn.
2.Phát triển nhóm.
Thông qua bài tập
1, chia nhóm tự làm các bài tập còn lại của sách giáo khoa:
tự phát triển năng lực nhóm và năng lực cá nhân về khả năng tư duy logic, liên kết giữa các thành viên trong nhóm
4.Củng cố: Nhắc lại các khái niệm, các giới hạn đặc biệt và định lí
Vận dụng làm một số bài tập đơn giản
5.Hướng dẫn về nhà: Chuẩn bị phần tiếp theo: “Bài tập các bài tập còn lại”
Làm bài tập SGK
V.Rút kinh nghiệm
Lop11.com
Trang 7BÀI TẬP GIỚI HẠN DÃY SỐ
IV.Tiến trình bài dạy và các hoạt động: Tiết 52
1.Ổn định, sĩ số
2.Kiểm tra bài: Lồng vào bài học
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Bài tập 4
Học sinh nhắc lại công thức tính
tổng của cấp số nhân lùi vô hạn (
ghi nhớ với công bội có GTTĐ bé
hơn 1 )
-Viết 5 số hạng đầu khi cho n
chạy từ 1 đến 5
-Nhận xét dạng số của các số hạng
và mối liên hệ
-Suy ra: dãy số vừa tìm là một cấp
số nhân lùi vô hạn
-Sử dụng công thức để làm bài
GV: Một học sinh lên làm câu a
Các em còn lại theo dõi và nhận
xét bài của bạn
( Dự đoán công thức của un và
chứng minh bằng phương pháp
quy nạp )
Giáo viên sữa bài và gọi một em
khác lên làm câu b , giáo viên
nhận xét rồi cho điểm
Hoạt động 2: Bài tập 5
GV: Mỗi số hạng trong tổng S là
số hạng của 1 cấp số nhân với
1
1 1,
10
HS: lên bảng làm bài
Hoạt động 3: Bài tập 6
*Phân tích bài toán và viết lại số
thập đã cho về dạng tổng của
nhiều phân số
*Nhận xét các số hạng trong tổng
đó: nó là một cấp số nhân lùi vô
hạn
*Sử dụng công thức tổng của cấp
số nhân lùi vô hạn để giải quyết
GV: Gọi học sinh lên bảng và
hướng dẫn theo từng bước một để
học sinh làm
Bài tập 4/122 sgk:
-Tấm bìa hình vuông có cạnh bằng 1.
-Gọi u n là diện tích của hình vuông được tô màu xám thứ n
2/Ta thấy dãy số trên là một cấp số nhân lùi vô hạn với số hạng đầu 1 1 và công bội
4
4
q
Do đó: theo công thức ta được 1
1 1 4 lim
1
4
n
u S
q
Bài tập 6/122 sgk:
Viết lại số thập phân vô hạng tuần hoàn a1, 02 0202 với chu kì là 02dưới dạng sau:
Ta thấy: 22; 24; 26; ; 22 ; là cấp số nhân lùi vô hạn với
10 10 10 10 n
số hạng đầu 1 22 và công bội
10
10
q Theo công thức tổng cấp số nhân lùi vô hạn ta được:
2
2
2
10
1 10
n
99 99
Bài tập 7/122 sgk:
2 3
lim n 2n n 1 lim n 1
mà: lim n3 và lim 1 2 12 13 1
nên: limn32n2 n 1
Tiếp tục hoàn thành công việc của tiết trước.
-Chia nhóm hoàn thành các công việc (bài tập ) còn lại ở tiết trước ở hai vấn đề chính: cấp số nhân lùi
vô hạn và giới hạn vô cực, giới hạn tại vô cực
-Tiếp tục tái hiện và củng cố các kiến thức quan trọng của đầu chương
Trang 8Hoạt động 4: Bài tập 7,8
Chia lớp làm 4 tổ mỗi tổ có một
bảng con , phấn , bút lông để làm
việc
Hs có thể thay đổi chỗ ngồi , gv
quy định thời gian cho các em
làm bài Tổ nào mặt bằng khá
hơn giáo viên giao cho câu c và
câu d
Sau khi hs làm xong gv hoàn
chỉnh lại bài cho các em, cho
điểm các tổ Đây là các dạng bt
cơ bản
2
n n
Mà lim n2 và lim 1 5 22 1
n n
Nên lim n2 5n2
3/ Ta có: 2
2
1 1
n
n
lim
2
n n n
n
n
Bài tập 8/122 sgk:
Cho: limu n 3 và limv n
1/ Ta có: 3 1 lim 3 1
lim
n n
u u
3lim 1 3.3 1
2
n n
u u
2/ Ta có:
2 2
2
2
1
n
n
v
v
4.Củng cố: Nhắc lại các khái niệm, các giới hạn đặc biệt và định lí
Vận dụng làm một số bài tập đơn giản
Kĩ năng khi làm một bài toán tìm giới hạn của một dãy số
Kĩ năng đánh giá một biểu thức so với một hằng số
Nắm bắt một số công thức cơ bản
Một số câu hỏi trắc nghiệm củng cố :
Câu 1 : Cho dãy số a n 3n3 1 n Kết quả đúng là :
A lim an 0 B lim 1
3
n
C 1 D
lim
2
n
Câu 2 : Giới hạn sau đây bằng bao nhiêu : bằng
2 2
lim
2
n
A 7 B 3 C 0 D
2
5.Hướng dẫn về nhà: Chuẩn bị phần tiếp theo: “Giới hạn hàm số”
Làm bài tập SGK
V.Rút kinh nghiệm
Lop11.com
Trang 9