1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài soạn các môn học khối 1 - Trường Tiểu học Nậm Mười - Tuần 22

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 191,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV chỉ các tiếng khác nhau cho HS đọc sau đó cho HS đọc theo thứ tự.. - GV đọc mẫu trơn nhanh hơn và cho HS đọc.[r]

Trang 1

Tuần 22: Thứ hai ngày 16 tháng 2 năm 2009.

Tiết 1: HĐTT: Chào cờ

Tiết 2 + 3: Học vần (90): ôn tập

A- Mục tiêu:

- Đọc viết 1 cách chắc chắn 12 vần vừa học từ bài 84 đến bài 89

- Đọc đúng các từ ngữ, câu và các câu ứng dụng

- Nghe hiểu và kể lại theo tranh truyện kể Ngỗng và Tép

B- Đồ dùng dạy – học:

- Bảng ôn tập các vần kết thúc = âm p

- Tranh minh hoạ đoạn thơ ứng dụng - Tranh minh hoạ cho truyện kể

C- Các hoạt động dạy – học:

I- Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS đọc câu ứng dụng của bài trước

- GV nhận xét và cho điểm

II- Dạy – học bài mới:

1- Giới thiệu bài ( trực tiếp):

2- Ôn tập:

a- Ôn các vần có p ở cuối

- Cho HS lên bảng ghi các vần đã học có âm p

ở cuối

- Y/c HS chỉ vần theo lời đọc của mình ( GV

đọc không theo thứ tự)

- GV cho 1 HS lên bảng chỉ vần bất kì để HS

khác đọc đồng thời phân tích cấu tạo vần

- Cho HS ghép vần trong vở BTTV

- GV theo dõi, chỉnh sửa

- 3 HS đọc câu ứng dụng

- 1,2 HS lên bảng ghi

- 1 vài HS lên bảng chỉ

- HS thực hiện theo yêu cầu

- HS ghép vần theo hướng dẫn

b- Đọc từ ứng dụng:

- Cho HS lên gạch chân tiếng có vần mới

- Cho HS HS luyện đọc và giải nghĩa từ

- GV chỉnh sửa nhịp đọc cho HS

c- Tập viết:

- GVHDHS viết các từ ứng dụng vào bảng

+ Lưu ý HS nét nối giữa các chữ, vị trí các dấu

- 1 vài HS đọc

đầy ắp đón tiếp ấp trứng

- HS chú ý quan sát

thanh, khoảng cách giữa các từ

- GV theo dõi, chỉnh sửa

- Cho HS đọc lại bài - HS luyện viết trên không sau đó viết trên bảng con

- HS đọc ĐT (1 lần)

Tiết 2:

3- Luyện tập:

Trang 2

a- Luyện đọc:

* Đọc lại bài ôn ở tiết 1

- GV chỉ bảng theo thứ tự và không theo thứ tự

cho HS đọc

- HS đọc CN, nhóm, lớp

- Cho HS cầm SGK, đọc bài

- GV theo dõi chỉnh sửa

* Đọc đoạn thơ ứng dụng

- Treo tranh minh hoạ và hỏi

+ Tranh vẽ gì?

+ Đoạn thơ ứng dụng hôm nay sẽ cho các con

biết thêm về nơi sinh sống của một số loài cá

- Hãy đọc cho cô đoạn thơ ứng dụng

- GV theo dõi và chỉnh sửa phát âm cho HS

b- Luyện viết:

- GV viết mẫu và nêu quy trình viết các từ đón

tiếp, ấp trứng

- Y/C HS nhắc lại quy trình viết

- GV theo dõi và uốn nắn thêm

- Nhận xét bài viết

- 1 vài em

- Tranh vẽ cảnh các con vật dưới

ao, có cá, có cua

- HS đọc CN, nhóm, lớp

- HS chú ý theo dõi

- 1 vài HS nêu

- HS tập viết trong vở

c- Kể chuyện: Ngỗng và tép.

+ GV treo tranh minh hoạ và giới thiệu câu

chuyện chúng ta nghe và kể hôm nay là

Ngỗng Tép Qua câu chuyện này chúng ta sẽ

biết được tại sao Ngỗng không bao giờ ăn Tép

+ GV kể chuỵện

- GV giao cho mỗi nhóm 1 tranh và Y/C HS

tập kể theo nội dung của tranh

- GV theo dõi, và HD thêm

- HS chú ý nghe

- HS kể chuyện theo nhóm

- Các nhóm cử đại diện kể

- Kể nối tiếp theo từng tranh

- Ca ngợi tính vợ chồng biết hy sinh vì nhau

? Câu chuyện có ý nghĩa gì?

4- Củng cố – dặn dò:

- GV tổng kết giờ học

- Tuyên dương những em học tốt, nhắc nhở

các em về nhà ôn lại bài và tìm các từ, tiếng có

chứa các vần vừa ôn tập

- HS nghe và ghi nhớ

Tiết 4: Toán (82): Giải toán có lời văn

A- Mục tiêu:

1 Bước đầu nhận biết các việc thường làm khi giải toán có lời văn

+ Tìm hiểu bài toán:

- Bài toán cho biết những gì ? - Bài toán hỏi gì ? (bài toán đòi hỏi gì ?)

+ Giải bài toán:

- Thực hiện phép tính để tìm hiểu điều chưa biết.- Trình bày bài giải

2 Bước đầu tập cho HS tự giải bài toán

B- Đồ dùng dạy - học:

- GV: Đồ dùng phục vụ huyện tập và trò chơi:

Trang 3

- HS: Sách HS, giấy nháp

C- Các hoạt động dạy - học:

I- Kiểm tra bài cũ:

- GV gắn 3 chiếc thuyền ở hàng trên và 2

chiếc thuyền ở hàng dưới, vẽ dấu móc để chỉ

thao tác gộp

- Y/c HS quan sát và viết bài toán ra giấy

nháp Gọi HS lên bảng viết

- HS quan sát và viết bài toán

- 1 HS viết vào bảng lớp

II- Dạy - học bài mới:

1- Giới thiệu bài (trực tiếp)

2- Giới thiệu cách giải bài toán và cách

trình bày bài giải.

a- Hướng dẫn tìm hiểu bài toán.

- Cho HS quan sát và đọc bài toán 1 và hỏi :

- Bài toán đã cho biết những gì ? - HS quan sát, 1 vài HS đọc - Bài toán cho biết nhà An có 5 con

gà Mẹ mua thêm 4 con gà

- Bài toán hỏi gì ?

- GV kết hợp viết tóm tắt lên bảng rồi nêu:

'' Ta có thể tóm tắt như sau''

- Một vài HS nêu lại TT

b- Hướng dẫn giải bài toán:

+ Muốn biết nhà An có mấy con gà ta làm

như thế nào ? (hoặc ta phải làm phép tính gì ? + Ta phải làm phép tính cộng, lấy 5 cộng 4 bằng 9 Như vậy nhà An có tất

cả 9 con gà

- Gọi HS nhắc lại - 1 vài em

c Hướng dẫn viết bài giải toán.

GV nêu: ta viết bài giải của bài toán như sau:

(ghi lên bảng lớp bài giải)

- Viết câu lời giải:

+ Ai có thể nêu câu lời giải ?

- GV theo dõi và HD HS chọn câu lời giải

chính xác và ngắn ngọn

- GV viết phép tính, bài giải

- HD HS cách viết đáp số (danh số không cho

trong ngoặc)

- Nhà An có tất cả là

- Nhiều HS nêu câu lời giải

- HS đọc lại câu lời giải

- HS nêu phép tính của bài giải:

4 + 5 = 9 (con gà)

- Cho HS đọc lại bài giải

- GV chỉ vào từng phần để nhấn mạnh khi

viết

- Khi giải bài toán ta viết bài giải như sau:

- Viết "Bài giải"- Viết câu lời giải

- Viết phép tính (Đặt tên đơn vị trong ngoặc)

- Viết đáp số

- 1 vài em đọc

- HS nghe và ghi nhớ

3- Luyện tập:

Bài 1:

- Cho HS đọc bài toán, GV viết tóm tắt

An có : … quả bóng

- 3 HS đọc bài toán

Trang 4

Bình có : … quả bóng

Cả hai bạn có : … quả bóng ?

- GV hướng dẫn học sinh dựa vào phần TT để

trả lời câu hỏi

- Bài toán cho biết những gì ? + An có 4 quả bóng, Bình có 3 quả bóng

- Bài toán hỏi gì ? + Hỏi cả hai bạn có mấy quả bóng

- Y/c HS nhìn vào phần bài giải trong sách để

tự nêu: Bài giải:

- GV viết phần bài giải giống SGK lên bảng Cả hai bạn có:

- Gọi 1 HS lên bảng viết phép tính và đáp số 4 + 3 = 7 (quả bóng)

- GV kiểm tra và nhận xét Đáp số: 7 quả bóng

Bài 2:

- Y/c HS đọc bài toán, viết TT và đọc lên - 2 HS đọc, lớp viết TT trong sách

- Y/c HS nêu câu lời giải và phép tính giải bài

- Y/c HS nhắc lại cách trình bày giải

- Cho HS làm bài

+ Viết chữ "Bài giải"

+ Viết câu lời giải + Viết phép tính giải + Viết đáp số

Bài giải

Số bạn của tổ em có tất cả là:

6 + 3 = 9 (bạn) Đáp số : 9 bạn

- GV cùng HS chữa bài

Bài 3:

- Tiến hành tương tự như BT2

- GV nhận xét cách trình bày bài giải theo

- HS làm vở, một học sinh lên bảng

quy trình

4- Củng cố, dặn dò:

+ Trò chơi: "Đọc nhanh bài giải"

- Nhận xét chung giờ học

: Ôn lại bài, chuẩn bị bài tiết sau

- HS thi giữa các tổ

- HS nghe và ghi nhớ

_

Tiết 5: Đạo đức (22): Em và các bạn (T2)

A- Mục tiêu:

1- Kiến thức:

- Trẻ em có quyền được học tập, có quyền được vui chơi, có quyền được kết giao với

bạn bạn bè

- Cần phải đoàn kết, thân ái với bạn khi cùng học, cùng chơi

2- Kĩ năng:

- HS biết nhận xét, đánh giá hành vi của bạn thân và những người khác khi học, khi

chơi với bạn.'

- Biết cư xử đúng mực với bạn, khi học, khi chơi

3- Giáo dục: GĐ HS có hành vi đúng mực khi học, khi chơi với bạn

B- Tài liệu và phương tiện:

Trang 5

- Bút mầu, giấy vẽ - Bài hát "Lớp chúng ta đoàn kết"

C- Các hoạt động dạy - học:

I- Kiểm tra bài cũ:

+ Muốn có những bạn cùng học, cùng chơi em

phải cư xử như thế nào ?

- GV nhận xét, cho điểm

- 1 vài HS nêu

II- Dạy - học bài mới:

1- Khởi động: Cho cả lớp hát bài:

"Lớp chúng ta đoàn kết"

2- Hoạt động1: Đóng vai

- Chi lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm đóng vai

một tình huống trong các tranh 1, 3, 5, 6 của

BT3

+ Cho các nhóm lên đóng vai trước lớp

Gợi ý: Em cảm thấy thế nào khi:

+ Em được bạn cư xử tốt

+ Em cư xử tốt với bạn

- Kết luận: Cư xử tốt với bạn là đem lại niềm

vui cho bạn và cho chính mình Em sẽ được các

bạn yêu quý và có thêm những bạn

- HS quan sát tranh, thảo luận để chuẩn bị đóng vai

- Cả lớp theo dõi, NX

- HS tự trả lời

- HS nghe và ghi nhớ

3- Hoạt động 2: HS vẽ tranh về chủ đề bạn em.

- GV yêu cầu vẽ tranh - HS vẽ tranh CN và theo nhóm

- Cho HS trưng bày tranh lên bảng (trưng bày

theo tổ)

- GV nhận xét, khen ngợi tranh của các nhóm

- Kết luận chung :

+Trẻ em có quyền được học tập, được vui chơi,

có quyền được tự do, kết giao với bạn bè

+ Muốn có người bạn, phải biết cư xử tốt với

bạn khi học, khi chơi

- Cả lớp theo dõi, nhận xét

- HS nêu tranh mà mình thích

- HS nghe và ghi nhớ

4- Củng cố - dặn dò:

+ Cư xử tốt với bạn sẽ có lợi gì ?

- GV nhận xét giờ học

: Thực hiện cư xử tốt với bạn

- 1 vài HS nhắc lại

- HS nghe và ghi nhớ _

Thứ ba ngày 17 tháng 2 năm 2009.

Tiết 1 + 2: Học vần (91): oa – oe

A Mục đích, yêu cầu:

- HS đọc và viết được : oa, oe, hoạ sĩ, múa xoè.

- Đọc đựơc từ ứng dụng và câu ứng dụng

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Sức khoẻ là vốn quý nhất

B Đồ dùng dạy - học: - Tranh ảnh minh hoạ nội dung bài.

C Các hoạt động dạy học:

Trang 6

I- Kiểm tra bài cũ

- Đọc và viết: đầy ắp, ấp trúng, đón tiếp

- Đọc câu ứng dụng trong sách giáo khoa

II Dạy bài mới:

- Mỗi tổ viết 1 từ vào bảng con

- 3 HS đọc

1- Giới thiệu bài: (Trực tiếp)

2- Dạy vần:

OA:

a- Nhận diện vần:

- GV viết bảng vần oa

H: Vần oa do mấy âm tạo nên ?

- HS đọc theo GV: oa, oe

- Vần oa do 2 âm tạo nên là o và a

- Cho HS phân tích vần oa ?

b Đánh vần:

- Vần oa có o đứng trước a đứng sau

- Cho HS ghép vần oa vào bảng cài - HS gài vần oa

- GV đánh vần mẫu và cho HS đọc

- GV theo dõi, sửa sai

- Muốn có tiếng hoạ ta phải thêm âm nào và

dấu nào?

- o - a – oa (ĐT-CN)

- Ta phải thêm âm h và dấu nặng

- Yêu cầu HS nêu vị trí của âm và vần trong

tiếng hoạ

- Cho HS tìm và gài tiếng hoạ

- Cho HS đánh vần tiếng hoạ

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và hỏi:

Tranh vẽ gì ?

- GV giải thích và rút ra từ khoá: hoạ sĩ

- Vừa rồi các em học vần gì mới ? GV viết

bảng

- GV đọc trơn: oa – hoạ - hoạ sĩ

* OE (Quy trình tương tự )

- hoạ âm h đứng trước vần oa đứng sau, dấu nặng dưới o

- HS lấy bộ đồ dùng gài tiếng hoạ

- hờ – oa – hoa – nặng – hoạ

- Tranh hoạ sĩ

- 2 HS đọc trơn: hoạ sĩ

- HS: vần oa

- HS đọc CN - ĐT

* So sánh vần oe, oa:

- GV đọc mẫu đầu bài: oa, oe

- Cho HS đọc cả 2 vần vừa học

Nghỉ giải lao

c Đọc từ ngữ ứng dụng:

- GV cho HS gạch chân tiếng chứa vần mới

- Giống nhau: đều bắt đầu bằng o

- Khác nhau: oe kết thúc bằng e, oa kết thúc bằng a

- 2 HS đọc đầu bài

Lớp trưởng điều khiển

sách giáo khoa chích choè

- Cho HS đánh vần tiếng và đọc trơn cả từ hoà bình mạnh khoẻ

- GV cho HS đọc ĐT bài một lần

d- Hướng dẫn viết chữ.

- GV viết mẫu và hướng dẫn vừa viết vừa nêu

quy trình viết

- Cho HS viết bảng con

- GV theo dõi, chỉnh sửa

- HS viết hờ trên không sau đó viết trên bảng con

Tiết 2

Trang 7

3- Luyện tập:

a- Luyện đọc:

* Đọc ND tiết 1: - HS đọc CN, nhóm, lớp

* Đọc câu ứng dụng:

- Cho HS quan sát tranh rút ra câu ứng dụng - HS quan sát tranh

- Cho HS tìm tiếng chứa vần mới

- GV cho HS đánh vần tiếng chứa vần mới Hoa ban xoè cánh trắng Lan tươi màu nắng vàng

- GV chỉ các tiếng khác nhau cho HS đọc sau

đó cho HS đọc theo thứ tự

- GV đọc mẫu trơn nhanh hơn và cho học

sinh đọc

- GV cho HS đọc cả 2 tiết 1 lần

b- Luyện viết

- GVHD học sinh viết bài trong VTV

- GV quan sát giúp đỡ HS yếu

- GV thu bài chấm và nhận xét bài viết

c- Luyện nói: Sức khoẻ là vốn quý nhất.

- Cho HS quan sát ảnh và cho biết các bạn

trong ảnh đang làm gì ?

+ Hằng ngày em tập thể dục vào lúc nào ?

+ Tập thể dục đều sẽ giúp ích gì cho cơ thể ?

- Yêu cầu HS nói câu hoàn chỉnh

III Củng cố dặn dò:

- Cho HS đọc toàn bài trong SGK

- Cho HS thi tìm chữ có chứa vần vừa học

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

Cành hồnh khoe nụ thắm

Bay làn hương dịu dàng

- HS đọc theo CN- ĐT

- HS đọc ĐT 1 lần

- HS viết bài vào vở tập viết

- 2 HS đọc tên chủ đề

+ Các bạn trong ảnh đang tập thể dục

- HS trình bày trước lớp

+ Tập thể dục đều sẽ giúp cho cơ thể khoẻ mạnh…

_

Tiết 3: Mĩ thuật : giáo viên bộ môn dạy

Tiết 4:

Toán (83): Xăng ti mét - Đo độ dài

A- Mục tiêu: Giúp HS.

- Có khái nhiệm ban đầu về độ dài, tên gọi, ký hiệu xăng ti mét

- Bước đầu vận dụng để đo đội dài đoạn thẳng với đơn vị xăng ti mét trong các

trường hợp đơn giản

B- Đồ dùng dạy - học:

- GV: Thước, một số đoạn thẳng đã tính trước độ dài

- HS: Thước kẻ có vạch chia từ 0 – 20 cm, sách HS, giấy nháp, bút chì

C- Các hoạt động dạy - học:

Giáo viên Học sinh

I- Kiểm tra bài cũ:

- 1HS lên bảng trình bày bài giải của bài

Trang 8

toán: "An gấp được 5 chiếc thuyền, Minh Bài giải:

gấp được 3 chiếc thuyền Hỏi cả hai bạn gấp Cả hai bạn gầp được số thuyền là:

5 + 3 = 8 ( chiếc thuyền)

được bao nhiêu chiếc thuyền ?" Đáp số: 8 chiếc thuyền

- GV nhận xét, cho điểm

II- Dạy - học bài mới:

1- Giới thiệu bài: (linh hoạt)

2- Giới thiệu đơn vị độ dài (em) và dụng

cụ đo độ dài (thước thẳng có từng vạch chia

thành từng xăng ti mét

- GV gt: Đây là thước thẳng có vạch chia

thành từng em, thước này dùng để đo độ dài

các đt

- HS quan sát GV hướng dẫn

- Xăng ti mét là đơn vị đo độ dài: Vạch chia

đầu tiên của thước là vạch 0

Độ dài từ vạch 0 đến vạch 1 là 1 cm

- GV cho HS dùng đầu bút chì di chuyển từ

vạch 0 đến vạch 1 trên mép thước, khi bút

đến vạch 1 thì nói "1 xăng ti mét" - HS thực hiện theo Y/c

- GV lưu ý HS độ dài từ vạch 1 đến vạch 2

cũng là 1cm; từ vạch 2 đến vạch 3 cũng là

1cm,… Thước đo độ dài thường có thêm 1

đoạn nhỏ trước vạch 0, vì vậy nên đề phòng

vị trí của vạch = với đầu của thước

- Xăng ti mét viết tắt là: cm Xăng ti mét viết tắt là: cm

- GV viết lên bảng, gọi HS đọc 1 cm ( một xăng ti met)

+ GV giới thiệu thao tác đo độ dài ?

3 cm ( ba xăng ti met)

6 cm ( sáu xăng ti met)

B1: Đặt vạch 0 của thước trùng vào 1 đầu

của đoạn thẳng; mét thước trùng với đoạn

thẳng

B2: Đọc số ghi ở vạch của thước = với đầu kia

của đoạn thẳng, đọc kèm theo đơn vị đo (Xăng

ti mét)

B3: Viết số đo độ dài đoạn thẳng

(Vào chỗ thích hợp) chẳng hạn viết 1 cm

vào ngay dưới đoạn thẳng AB

Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống rồi đọc

số đo:

- HS theo dõi và thực hành viết ký hiệu xăng ti mét (cm) vào bảng con (BT1)

- Cho HS làm vào sách và nêu miệng kquả - HS làm vào sách và nêu miệng kq'

Thứ tự các số cần điền là:

3 cm ; 5 cm ; 6 cm

- GV theo dõi, chỉnh sửa

Bài 3: Đặt thước đúng ghi đ, sai ghi s:

+ Khi đo độ dài đoạn thẳng ta đặt thước như

thế nào ?

+ Đặt vạch 0 của thước trùng vào một đầu của đoạn thẳng; mét thước trùng với đoạn thẳng

Trang 9

- Cho HS làm vào sách.

- GV KT đáp số của tất cả HS

- HD HS tự giải thích = lời - HS làm bài

+ Trường hợp 1 tại sao em viết là 3 ?

+ Thế còn trường hợp 2 ?

+ Vì vạch 0 của thước không trùng vào 1 đầu của đt

+ Vì đặt thước đúng: vạch 0 trùng

với 1 đầu đt và mép thước trùng với đường thẳng

+ Trường hợp 3 vì sao lại viết là đ ?

- GV nhận xét, cho điểm

Bài 4: Đo dộ dài mỗi đoạn thẳng rồi viết số

đo đó

- Y/c HS nhắc lại các bước đo độ dài đoạn - HS đo và viết số đo

thẳng

- Cho HS nêu miệng các số đo đó

- GV nhận xét và cho điểm

4- Củng cố - dặn dò:

- GV chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi

+ HS nêu miệng số đo của các đoạn thẳng (6cm, 4 cm, 9cm, 10cm)

nhóm 1 đt đã được tính sẵn độ dài, đánh dấu

nhóm trên đường thẳng - Các nhóm đo độ dài đt của nhóm mình, sau đó các nhóm đổi chéo để

đo đt của nhóm bạn

- Y/c đại diện của mỗi nhóm đọc số đo độ

dài đt của nhóm mình Nhóm kia nêu NX

- GV nhận xét và tuyên dương HS các nhóm - HS nghe và ghi nhớ

_

Thứ tư ngày 18 tháng 2 năm 2009.

Tiết 1 + 2: Học vần (92): oai – oay

A Mục đích, yêu cầu:

- HS đọc và viết được : oai, oay, điện thoại, gió xoáy.

- Đọc đựơc từ ứng dụng và câu ứng dụng

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa

B Đồ dùng dạy - học: - Tranh ảnh minh hoạ nội dung bài.

C Các hoạt động dạy học:

Giáo viên Học sinh

I- Kiểm tra bài cũ

- Đọc và viết: đầy ắp, ấp trúng, đón tiếp

- Đọc câu ứng dụng trong sách giáo khoa

II Dạy bài mới:

1- Giới thiệu bài:

2- Dạy vần:

* OAI:

a- Nhận diện vần:

- GV viết bảng vần oai

- Mỗi tổ viết 1 từ vào bảng con

- 3 HS đọc

Trang 10

H: Vần oai do mấy âm tạo nên ?

- Cho HS phân tích vần oai ?

b Đánh vần:

- Vần oai do 3 âm tạo nên là o và

a và i

- Vần oai có o đứng trước a đứng giữa, i đứng sau

- Cho HS ghép vần oai vào bảng cài - HS gài vần oai

- GV đánh vần mẫu và cho HS đọc

- GV theo dõi, sửa sai

- Muốn có tiếng thoại ta phải thêm âm nào và

dấu nào?

- o - a – i - oai (ĐT-CN)

- Ta phải thêm âm th và dấu nặng

- Yêu cầu HS nêu vị trí của âm và vần trong

tiếng thoại

- Cho HS tìm và gài tiếng thoại

- Cho HS đánh vần tiếng thoại

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và hỏi:

Tranh vẽ gì ?

- GV giải thích và rút ra từ khoá: điện thoại

- Vừa rồi các em học vần gì mới ? GV viết

bảng

- GV đọc trơn: oa i– thoại - điện thoại

* OAY (Quy trình tương tự )

- thoại âm th đứng trước vần oai

đứng sau, dấu nặng dưới a

- HS lấy bộ đồ dùng gài tiếng hoạ

- thờ – oai – thoai – nặng – thoại

- Tranh vẽ điện thoại

- 2 HS đọc trơn: điện thoại

- HS: vần oai

- HS đọc CN - ĐT

* So sánh vần oay, oai:

- GV đọc mẫu đầu bài: oai, oay

- Cho HS đọc cả 2 vần vừa học

Nghỉ giải lao

c Đọc từ ngữ ứng dụng:

- GV cho học sinh gạch chân tiếng chứa vần

mới

- Giống nhau: đều bắt đầu bằng o

- Khác nhau: oay kết thúc bằng y, oai kết thúc bằng i ngắn

- 2 HS đọc đầu bài

Lớp trưởng điều khiển

quả xoài hí hoáy khoai lang loay hoay

- Cho học vần đánh vần tiếng và đọc trơn cả

từ

- GV cho HS đọc ĐT bài một lần

d- Hướng dẫn viết chữ.

- GV viết mẫu và hướng dẫn vừa viết vừa nêu

quy trình viết

- Cho HS viết bảng con

- GV theo dõi, chỉnh sửa

- HS viết hờ trên không sau đó viết trên bảng con

Tiết 2

3- Luyện tập:

a- Luyện đọc:

* Đọc ND tiết 1: - HS đọc CN, nhóm, lớp

* Đọc câu ứng dụng:

- Cho HS quan sát tranh rút ra câu ứng dụng - HS quan sát tranh

Ngày đăng: 02/04/2021, 07:58

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w