1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài soạn các môn học khối 1 - Trường Tiểu học Nậm Mười - Tuần 14 năm 2009

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 176,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu HS ghép âm u vào trước các âm vừa - HS thực hiện CN, nhóm, lớp học và đọc tên các vần tạo thành... - Yêu cầu HS đọc lại.[r]

Trang 1

Tuần 24: Thứ hai ngày 2 tháng 3 năm 2009.

Tiết 1 : HĐTT: chào cờ

Tiết 2 + 3: Học vần (100): uân – uyên

A Mục đích, yêu cầu:

- HS đọc và viết đúng : uân, uyên, mùa xuân, bóng chuyền

- Đọc đựơc từ ứng dụng và câu ứng dụng

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Em thích đọc truyện

B Đồ dùng dạy - học: - Tranh ảnh minh hoạ nội dung bài.

C Các hoạt động dạy học:

Giáo viên

I- Kiểm tra bài cũ

- Đọc và viết: thuở xưa, huơ tay,đêm khuya

Học sinh

- Mỗi tổ viết 1 từ vào bảng con

- Đọc câu ứng dụng trong sách giáo khoa

- GV nhận xét và cho điểm

II Dạy bài mới:

- 3 HS đọc

1- Giới thiệu bài: (Trực tiếp)

2- Dạy vần:

* UÂN:

a- Nhận diện vần:

- GV viết bảng vần uân

H: Vần uân do mấy âm tạo nên ?

- HS đọc theo GV: uân, uyên

- Vần uân do 3 âm tạo nên là u, â

và n

- Cho HS phân tích vần uân ?

b Đánh vần: - Vần uân có u đứng trước â đứng giữa n đứng sau

- Cho HS ghép vần uân vào bảng cài - HS gài vần uân

- GV đánh vần mẫu và cho học sinh đọc

- GV theo dõi, sửa sai

- Muốn có tiếng xuân ta phải thêm âm nào ?

- Yêu cầu HS nêu vị trí của âm và vần trong

tiếng xuân

- Cho HS tìm và gài tiếng xuân

- Cho HS đánh vần tiếng xuân

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và hỏi:

Tranh vẽ gì ?

- GV giải thích và rút ra từ khoá: mùa xuân

- Vừa rồi các em học vần gì mới ? GV viết

bảng

- GV đọc trơn: uân– xuân – mùa xuân

* UYÊN (Quy trình tương tự )

* So sánh vần uyên, uân:

- u – ơ – nờ – uân (ĐT-CN)

- Ta phải thêm âm x

- xuân âm x đứng trước vần uân

đứng sau

- HS lấy bộ đồ dùng gài tiếng xuân

xờ – uân – xuân

- Tranh vẽ mùa xuân

- 2 HS đọc trơn: mùa xuân

- HS: vần uân

- HS đọc CN - ĐT

- Giống nhau: đều bắt đầu bằng u kết thúc bằng n

- Khác nhau : uyên âm giữa yê, uân

Trang 2

- GV đọc mẫu đầu bài: uân, uyên

- Cho HS đọc cả 2 vần vừa học

Nghỉ giải lao

c Đọc từ ngữ ứng dụng:

- GV cho HS gạch chân tiếng chứa vần mới

âm giữa â

- 2 HS đọc đầu bài

Lớp trưởng điều khiển

- Cho HS đánh vần tiếng và đọc trơn cả từ huân chương chim khuyên

- GV cho HS đọc ĐT bài một lần

d- Hướng dẫn viết chữ.

- GV viết mẫu và hướng dẫn vừa viết vừa nêu

quy trình viết

tuần lễ kể chuyện

- Cho HS viết bảng con

- GV theo dõi, chỉnh sửa

- HS viết hờ trên không sau đó viết trên bảng con

Tiết 2 3- Luyện tập:

a- Luyện đọc:

* Đọc ND tiết 1:

* Đọc câu ứng dụng:

- Cho HS quan sát tranh rút ra câu ứng dụng

- Cho HS tìm tiếng chứa vần mới

- GV cho HS đánh vần tiếng chứa vần mới

- GV chỉ các tiếng khác nhau cho HS đọc sau

đó cho HS đọc theo thứ tự

- GV đọc mẫu trơn nhanh hơn và cho HS đọc

- GV cho HS đọc cả 2 tiết 1 lần

b- Luyện viết:

- GV hướng dẫn học sinh viết bài vào trong

vở tập viết

- GV quan sát giúp đỡ HS yếu

- GV thu bài chấm và nhận xét bài viết

c- Luyện nói: Em thích đọc truyện.

- Cho HS quan sát tranh và TLCH:

+ Em đã đọc những cuốn truyện gì ?

+ Trong số những truyện đã đọc em thích

nhất truyện gì ?

+ Nói về một truyện mà em thích

- Yêu cầu HS nói câu hoàn chỉnh

III Củng cố dặn dò:

- Cho HS đọc toàn bài trong SGK

- Cho HS thi tìm chữ có chứa vần vừa học

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

- HS đọc CN, nhóm, lớp

Chim én bận đi đâu Hôm nay về mở hội Lượn bay như dẫn lối

Rủ mùa xuân cùng về

- HS đọc theo CN- ĐT

- HS đọc ĐT 1 lần

- HS viết bài vào vở tập viết

- 2 HS đọc tên chủ đề

+ HS kể một vài tên câu chuyện mình

đã xem

Trang 3

Tiết 4: Toán (90): Luyện tập

A- Mục tiêu: Giúp HS:

- Củng cố về đọc, viết, so sánh các số tròn chục

- Nhận ra cấu tạo của các số tròn chục (từ 10 đến 90)

- Biết vận dụng bài học vào trong thực tế

B- Đồ dùng dạy - học:

C- Các hoạt động dạy - học:

I- Kiểm tra bài cũ:

- 1 HS đọc các số tròn chục cho 1 HS lên

bảng viết và cả lớp viết ra nháp

- GV HS nhận xét bạn đọc và viết số

- GV nhận xét, cho điểm

- HS viết theo bạn đọc

II- Dạy - học bài mới:

1- Giới thiệu bài (linh hoạt)

2- Hướng dẫn làm BT:

Bài 1: Nối theo mẫu:

- Bài yêu cầu chúng ta nối (theo mẫu) Vậy

cụ thể em phải làm như thế nào ? - Nối chữ với số

GV nêu: Đây chính là nối cách đọc số với

cách viết số - HS làm trong SGK

- GV kiểm tra kết quả của tất cả HS và nhận

xét

Bài 2: Viết theo mẫu:

- Yêu cầu HS đọc phần a cho cả lớp cùng

nghe Số 40 gồm 4 chục và 0 đơn vị

- Chữa miệng BT2 Số 70 gồm 7 chục và 0 đơn vị H: Các số tròn chục có gì giống nhau ?

Số 50 gồm 5 chục và 0 đơn vị

Số 80 gồm 8 chục và 0 đơn vị

- Đều có đơn vị là 0 H: Hãy kể tiếp các số tròn chục, ngoài các số

trong BT2 - HS kể: 10, 20, 30, 60, 90

Bài 3: - GV cho HS lên bảng làm dưới lớp

làm bảng con

- 2 HS lên làm

a. Khoanh vào số bé nhất:

70 40 20 50 30

Bài 4: Viết số:

- Gọi HS nêu yêu cầu

b Khoanh vào số lớn nhất:

10 80 60 90 70

a Viết số theo thứ tự từ bé đến lớn:

- Cho HS làm bài vào vở

b Viết số theo thứ tự từ lớn đến bé:

10 30 40 60 80

3 Củng cố dặn dò:

- GV củng cố nội dung bài - HS chú ý lắng nghe

- Nhận xét giờ học

Trang 4

Tiết 5: Đạo đức (24) Đi bộ đúng quy định (T2)

A- Mục tiêu:

1- Kiến thức:

- Đi bộ đúng quy định là đi trên vỉa hè, theo tín hiệu giao thông, theo vạch sơn quy

định, ở đường giao thông khác thì đi sát lề đường phía tay bên phải

- Đi bộ đúng quy định là đảm bảo an toàn cho bản thân và người khác, không gây cản trở việc đi lại của mọi người

2- Kỹ năng: - HS thực hiện việc đi bộ đúng quy định trong cuộc sống hàng ngày 3- Thái độ: - Có thái độ tôn trọng quy định về đi bộ theo luật định và nhắc nhở mọi người thực hiện

B- Tài liệu và phương tiện:

- Vở BT đạo đức 1

- Mô hình đèn tín hiệu giao thông (đỏ, vàng, xanh) vạch dành cho người đi bộ

C- Các hoạt động dạy - học:

I- Kiểm tra bài cũ:

H: Em đã thực hiện việc đi bộ ra sao ?

- GV nhận xét, cho điểm

II- Dạy - học bài mới:

1- Giới thiệu bài (Linh hoạt)

2- Hoạt động 1: Thảo luận cặp đôi theo BT3.

+ Y/c các cặp HS thảo luận theo BT3

+ Các bạn nào đi đúng quy định ?

+ Những bạn nào đi sai quy định ?

+ Những bạn đi dưới lòng đường có thể gặp

điều gì nguy hiểm ?

+ Nếu thấy bạn mình đi như thế em sẽ nói gì

với các bạn ?

- Gọi HS nêu ý kiến NX và bổ sung

- GV nêu kết luận

3 Hoạt động 2: Làm BT 4

+ Nối tranh vẽ người đi bộ đúng quy định với

"khuôn mặt tươi cười" và gt vì sao ?

+ Đánh dấu cộng vào ô  với tranh tương

ứng với việc em đã làm

- GV tổng kết: "khuôn mặt" tươi cười nối với

các tranh 1, 2, 3, 4, 6 những người trong các

tranh Vì những người trong các tranh này đã

bộ đúng quy định

- Các bạn ở những tranh 5,7,8 thực hiện sai

quy định về an toàn giao thông, có thể gây tai

nạn giao thông, nguy hiểm đến tính mạng của

bản thân

- HS tự nêu (1 vài em)

- HS chú ý nghe

- HS thảo luận + 2 bạn đi trên vỉa hè + 3 bạn đi dưới lòng đường + Có thể gây tai nạn nguy hiểm

+ Khuyên bảo các bạn đi trên vỉa hè

- Từng HS làm BT

- Theo từng tranh HS lần lượt trình bày kết quả trước lớp, bổ sung ý kiến, tranh luận với nhau

Trang 5

quy định, nhắc nhở những HS thực hiện sai

4 Hoạt động 4: Bài tập 5.

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đèn

xanh, đèn đỏ”

- Thực hiện trên sân trường

HD: Khi bạn giơ tín hiệu thì các em phải thực

hiện việc đi đúng quy định

- GV nhận xét chung và công bố kq'

5- Củng cố - Dặn dò:

- HD HS đọc câu thơ cuối bài

- GV nhận xét chung giờ học

: Thực hiện như nội dung đã học

- HS thực hiện trò chơi theo HD

- HS đọc theo HD

Thứ ba ngày 3 tháng 3 năm 2009.

Tiết 1 + 2: Học vần (101): uât– uyêt

A Mục đích, yêu cầu:

- HS đọc và viết đúng : uât, uyêt, sản xuất, duyệt binh

- Đọc đựơc từ ứng dụng và câu ứng dụng

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Đất nước ta tuyệt đẹp

B Đồ dùng dạy - học: - Tranh ảnh minh hoạ nội dung bài.

C Các hoạt động dạy học:

Giáo viên

I- Kiểm tra bài cũ:

- Đọc và viết: huân chương, tuần lễ, kể chuyện

Học sinh

- Mỗi tổ viết 1 từ vào bảng con

- Đọc câu ứng dụng trong sách giáo khoa

- GV nhận xét và cho điểm

II Dạy bài mới:

- 3 HS đọc

1- Giới thiệu bài: (Trực tiếp)

2- Dạy vần:

* UÂT:

a- Nhận diện vần:

- GV viết bảng vần uât

H: Vần uât do mấy âm tạo nên ?

- HS đọc theo GV: uât, uyêt

- Vần uât do 3 âm tạo nên là u, â

và t

- Cho HS phân tích vần uât ?

b Đánh vần: - Vần uân có u đứng trước â đứng giữa t đứng sau

- Cho HS ghép vần uât vào bảng cài

- GV đánh vần mẫu và cho học sinh đọc

- GV theo dõi, sửa sai

- Muốn có tiếng xuất ta phải thêm âm nào ?

- Yêu cầu HS nêu vị trí của âm và vần trong

tiếng xuất

- Cho HS tìm và gài tiếng xuất

- HS gài vần uât

- u – â – tờ – uât (ĐT-CN)

- Ta phải thêm âm x và dấu sắc

- xuất âm x đứng trước vần uât

đứng sau dấu sắc trên â

Trang 6

- Cho HS đánh vần tiếng xuất.

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và hỏi:

Tranh vẽ gì ?

- GV giải thích và rút ra từ khoá: sản xuất

- Vừa rồi các em học vần gì mới ? GV viết

bảng

- GV đọc trơn: uât– xuất – sản xuất

* UYÊT (Quy trình tương tự )

* So sánh vần uyêt, uât:

- HS lấy bộ đồ dùng gài tiếng xuất

xờ – uât – xuất – sắc – xuất

- Tranh vẽ sản xuất

- 2 HS đọc trơn: sản xuất

- HS: vần uât

- HS đọc CN - ĐT

- Giống nhau: đều bắt đầu bằng u

- GV đọc mẫu đầu bài: uât, uyêt

- Cho HS đọc cả 2 vần vừa học

Nghỉ giải lao

c Đọc từ ngữ ứng dụng:

- GV cho HS gạch chân tiếng chứa vần mới

kết thúc bằng t

- Khác nhau : uyêt âm giữa yê, uât

âm giữa â

- 2 HS đọc đầu bài

Lớp trưởng điều khiển

- Cho HS đánh vần tiếng và đọc trơn cả từ luật giao thông băng tuyết

- GV cho HS đọc ĐT bài một lần

d- Hướng dẫn viết chữ.

- GV viết mẫu và hướng dẫn vừa viết vừa nêu

quy trình viết

nghệ thuật tuyệt đẹp

- Cho HS viết bảng con

- GV theo dõi, chỉnh sửa - HS viết hờ trên không sau đó viếttrên bảng con

Tiết 2

3- Luyện tập:

a- Luyện đọc:

* Đọc ND tiết 1:

* Đọc câu ứng dụng:

- Cho HS quan sát tranh rút ra câu ứng dụng

- Cho HS tìm tiếng chứa vần mới

- GV cho HS đánh vần tiếng chứa vần mới

- GV chỉ các tiếng khác nhau cho HS đọc

sau

đó cho HS đọc theo thứ tự

- GV đọc mẫu trơn nhanh hơn và cho HS

đọc

- GV cho HS đọc cả 2 tiết 1 lần

b- Luyện viết:

- GV hướng dẫn học sinh viết bài vào trong

vở tập viết

- GV quan sát giúp đỡ HS yếu

- GV thu bài chấm và nhận xét bài viết

c- Luyện nói: Đất nước ta tuyệt đẹp.

- HS đọc CN, nhóm, lớp

Những đêm nào trăng khuyết Trông giống con thuyền trôi

Em đi trăng theo bước Như muốn cùng đi chơi

- HS đọc theo CN- ĐT

- HS đọc ĐT 1 lần

- HS viết bài vào vở tập viết

- 2 HS đọc tên chủ đề

Trang 7

- Cho HS quan sát tranh SGKvà TLCH:

+ Nước ta có tên là gì ? Em nhận ra cảnh

đẹp

nào trên tranh ảnh em đã xem

+ Em biết nước ta hoặc que hương em có

những cảnh đẹp nào?

+ Nói về một cảnh đẹp mà em biết

- Yêu cầu HS nói câu hoàn chỉnh

III Củng cố dặn dò:

- Cho HS đọc toàn bài trong SGK

- Cho HS thi tìm chữ có chứa vần vừa học

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

+ HS nói về cảnh đẹp mà em biết

_

Tiết 3: Toán (91): Cộng các số tròn chục

A- Mục tiêu:

- HS biết cộng các số tròn chục theo hai cách: Tính nhẩm và tính viết

- Bước đầu biết nhẩm nhanh kết quả vào phép tính cộng các số tròn chục trong phạm vi 100

B- Đồ dùng dạy - học:

- Phiếu KT, phấn màu, bảng gài

C- Các hoạt đông dạy - học:

I Ôn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS lên bảng viết các số theo TT từ

bé đến lớn, từ lớn đến bé 70, 10, 20, 80, 50

- Y/c HS dưới lớp phân tích số 30, 90 ?

- GV nhận xét, cho điểm

II- Dạy - học bài mới:

1- Giới thiệu phép cộng 30 + 20

Bước 1: HDHS thao tác trên que tính.

- HDHS lấy 30 que tính (3 bó que tính)

HDHS sử dụng các bó que tính để nhận

biết 30 có 3 chục và o đơn vị

- Lấy tiếp 20 que tính, xếp dưới 3 bó que

tính trên

- Gộp lại ta được 5 bó và 0 que rời, viết 5 ở

cột chục và 0 ở cột đơn vị

Bước 2: HDHS kỹ thuật làm tính cộng.

+ HDHS thực hiện theo hai bước

- Viết 30 rồi viết 20 sao cho chục thẳng

với cột chục, đơn vị thẳng với cột đơn vị

- Viết dấu cộng

- 2 HS lên bảng

- Số 30 gồm 3 chục 0 đơn vị

Số 90 gồm 9 chục và 0 đơn vị

- HS lấy 3 chục que tính theo Y/c

- HS lấy 2 chục que tính

- HS chú ý theo dõi

Trang 8

- Kẻ vạch ngang.

+ Tính (từ phải sang trái)

- Cho vài HS nhắc lại cách cộng

2- Luyện tập:

Bài 1: Tính:

+Khi thực hiện phép tính ta phải chú ý gì ?

- Cho 3 HS lên bảng làm Dưới lớp làm

bảng con

- GV nhận xét và chữa bài

Bài 2: Tính nhẩm:

- Cho HS trả lời miệng tiếp nối

- GV nhận xét và chỉnh sửa

Bài 3:

- Gọi HS đọc bài toán:

- Y/c HS tự phân tích ghi tóm tắt và giải

Tóm tắt:

Thùng 1 : 20 gói bánh

Thùng 2 : 20 gói bánh

Cả hai thùng: …… gói bánh ?

- GV hỏi HS thêm về cách trả lời cho

điểm

3- Củng cố - Dặn dò:

- GV củng cố nội dung bài

- Nhận xét chung giờ học

30 + 0 cộng 0 bằng 0, viết 0 + 20 + 3 cộng 2 bằng 5, viết 5 50

Vậy 30 + 20 = 50

- Nghĩa là đặt hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng trục thẳng hàng chục

- Tính từ phải sang trái

40 50 30 10

+ 30 + 40 + 30 + 70

70 90 60 80…

- HS trả lời miệng tiếp nối

50 + 10 = 60 40 + 30 = 70

20 + 20 = 40 20 + 60 = 80

30 + 50 = 80 70 + 20 = 90…

- 3 HS đọc bài toán

Bài giải:

Cả hai thùng đựng được là:

20 + 20 = 40 (gói) Đ/s: 40 gói

- HS nghe và ghi nhớ

Tiết 4: Mĩ thuật: giáo viên bộ môn dạy

_

Thứ tư ngày 4 tháng 3 năm 2009.

Tiết 1 + 2: Học vần (102): uynh– uych

A Mục đích, yêu cầu:

- HS đọc và viết đúng : uynh, uych, phụ huynh, ngã huỵch

- Đọc đựơc từ ứng dụng và câu ứng dụng

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Đèn dầu, đèn điện, đèn huỳnh quang

Trang 9

B Đồ dùng dạy - học: - Tranh ảnh minh hoạ nội dung bài.

C Các hoạt động dạy học:

Giáo viên

I- Kiểm tra bài cũ:

- Đọc và viết: nghệ thuật, tuyệt đẹp, băng

tuyết

Học sinh

- Mỗi tổ viết 1 từ vào bảng con

- Đọc câu ứng dụng trong sách giáo khoa

- GV nhận xét và cho điểm

II Dạy bài mới:

- 3 HS đọc

1- Giới thiệu bài: (Trực tiếp)

2- Dạy vần:

* UYNH:

a- Nhận diện vần:

- GV viết bảng vần uynh

H: Vần uynh do mấy âm tạo nên ?

- HS đọc theo GV: uynh, uych

- Vần uynh do 3 âm tạo nên là u, y

và nh

- Cho HS phân tích vần uynh ?

b Đánh vần:

- Vần uynh có u đứng trước y đứng giữa nh đứng sau

- Cho HS ghép vần uynh vào bảng cài

- GV đánh vần mẫu và cho học sinh đọc

- Muốn có tiếng huynh ta phải thêm âm nào

?

+ nêu vị trí của âm và vần trong tiếng huynh

- HS gài vần uât

- u – y – nhờ – uynh (ĐT-CN)

- Ta phải thêm âm h

- huynh âm h đứng trước vần uynh

đứng sau

- Cho HS tìm và gài tiếng huynh

- Cho HS đánh vần tiếng huynh

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và hỏi:

Tranh vẽ gì ?

- GV giải thích và rút ra từ khoá: phụ huynh

- Vừa rồi các em học vần gì mới?GV viết

bảng

- GV đọc trơn: uynh – huynh – phụ huynh

* UYCH (Quy trình tương tự )

* So sánh vần uynh, uych:

- HS lấy bộ đồ dùng gài tiếng huynh

hờ – uynh – phụ huynh

- Tranh vẽ phụ huynh

- 2 HS đọc trơn: phụ huynh

- HS: vần uynh

- HS đọc CN - ĐT

- Giống nhau: đều bắt đầu bằng u

- GV đọc mẫu đầu bài: uynh, uych

- Cho HS đọc cả 2 vần vừa học

Nghỉ giải lao

c Đọc từ ngữ ứng dụng:

- GV cho HS gạch chân tiếng chứa vần mới

- Khác nhau : uych kết thúc bằng ch uynh kết thúc bằng nh

- 2 HS đọc đầu bài

Lớp trưởng điều khiển

luýnh quýnh huỳnh huỵch

- Cho HS đánh vần tiếng và đọc trơn cả từ khuỳnh tay uỳnh uỵch

Trang 10

- GV cho HS đọc ĐT bài một lần.

d- Hướng dẫn viết chữ.

- GV viết mẫu và hướng dẫn vừa viết vừa nêu

quy trình viết

- Cho HS viết bảng con

- GV theo dõi, chỉnh sửa - HS viết hờ trên không sau đó viếttrên bảng con

Tiết 2

3- Luyện tập:

a- Luyện đọc:

* Đọc ND tiết 1:

* Đọc câu ứng dụng:

- Cho HS quan sát tranh rút ra câu ứng dụng

- Cho HS tìm tiếng chứa vần mới

- GV cho HS đánh vần tiếng chứa vần mới

- GV chỉ các tiếng khác nhau cho HS đọc

sau đó cho HS đọc theo thứ tự.

- GV đọc mẫu trơn nhanh hơn và cho HS

đọc

- GV cho HS đọc cả 2 tiết 1 lần

b- Luyện viết:

- GV hướng dẫn học sinh viết bài vào trong

vở tập viết

- GV quan sát giúp đỡ HS yếu

- GV thu bài chấm và nhận xét bài viết

c- Luyện nói: Đèn dầu, đèn điện, đèn huỳnh

quang

- Cho HS quan sát tranh SGKvà TLCH:

+ Tên của mỗi loại đèn là gì ?

- HS đọc CN, nhóm, lớp

Thứ năm vừa qua, lớp em tổ chức lao động trồng cây Cây giống được các bác phụ huynh đưa từ vườn ươm về

- HS đọc theo CN- ĐT

- HS đọc ĐT 1 lần

- HS viết bài vào vở tập viết

- 2 HS đọc tên chủ đề

+Đèn dầu, đèn điện, đèn huỳnh quang + Đèn nào dùng điện để thắp sáng, đèn nào

dùng dầu để thắp sáng ?

+ Nhà em có những loại đèn gì ?

+ Nói về một loại đèn mà em vẫn dùng để

đọc sách hoặc học ở nhà ?

- Yêu cầu HS nói câu hoàn chỉnh

III Củng cố dặn dò:

- Cho HS đọc toàn bài trong SGK

- Cho HS thi tìm chữ có chứa vần vừa học

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

_

Ngày đăng: 02/04/2021, 07:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w