- Yêu cầu HS ghép âm u vào trước các âm vừa - HS thực hiện CN, nhóm, lớp học và đọc tên các vần tạo thành... - Yêu cầu HS đọc lại.[r]
Trang 1Tuần 24: Thứ hai ngày 2 tháng 3 năm 2009.
Tiết 1 : HĐTT: chào cờ
Tiết 2 + 3: Học vần (100): uân – uyên
A Mục đích, yêu cầu:
- HS đọc và viết đúng : uân, uyên, mùa xuân, bóng chuyền
- Đọc đựơc từ ứng dụng và câu ứng dụng
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Em thích đọc truyện
B Đồ dùng dạy - học: - Tranh ảnh minh hoạ nội dung bài.
C Các hoạt động dạy học:
Giáo viên
I- Kiểm tra bài cũ
- Đọc và viết: thuở xưa, huơ tay,đêm khuya
Học sinh
- Mỗi tổ viết 1 từ vào bảng con
- Đọc câu ứng dụng trong sách giáo khoa
- GV nhận xét và cho điểm
II Dạy bài mới:
- 3 HS đọc
1- Giới thiệu bài: (Trực tiếp)
2- Dạy vần:
* UÂN:
a- Nhận diện vần:
- GV viết bảng vần uân
H: Vần uân do mấy âm tạo nên ?
- HS đọc theo GV: uân, uyên
- Vần uân do 3 âm tạo nên là u, â
và n
- Cho HS phân tích vần uân ?
b Đánh vần: - Vần uân có u đứng trước â đứng giữa n đứng sau
- Cho HS ghép vần uân vào bảng cài - HS gài vần uân
- GV đánh vần mẫu và cho học sinh đọc
- GV theo dõi, sửa sai
- Muốn có tiếng xuân ta phải thêm âm nào ?
- Yêu cầu HS nêu vị trí của âm và vần trong
tiếng xuân
- Cho HS tìm và gài tiếng xuân
- Cho HS đánh vần tiếng xuân
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và hỏi:
Tranh vẽ gì ?
- GV giải thích và rút ra từ khoá: mùa xuân
- Vừa rồi các em học vần gì mới ? GV viết
bảng
- GV đọc trơn: uân– xuân – mùa xuân
* UYÊN (Quy trình tương tự )
* So sánh vần uyên, uân:
- u – ơ – nờ – uân (ĐT-CN)
- Ta phải thêm âm x
- xuân âm x đứng trước vần uân
đứng sau
- HS lấy bộ đồ dùng gài tiếng xuân
xờ – uân – xuân
- Tranh vẽ mùa xuân
- 2 HS đọc trơn: mùa xuân
- HS: vần uân
- HS đọc CN - ĐT
- Giống nhau: đều bắt đầu bằng u kết thúc bằng n
- Khác nhau : uyên âm giữa yê, uân
Trang 2- GV đọc mẫu đầu bài: uân, uyên
- Cho HS đọc cả 2 vần vừa học
Nghỉ giải lao
c Đọc từ ngữ ứng dụng:
- GV cho HS gạch chân tiếng chứa vần mới
âm giữa â
- 2 HS đọc đầu bài
Lớp trưởng điều khiển
- Cho HS đánh vần tiếng và đọc trơn cả từ huân chương chim khuyên
- GV cho HS đọc ĐT bài một lần
d- Hướng dẫn viết chữ.
- GV viết mẫu và hướng dẫn vừa viết vừa nêu
quy trình viết
tuần lễ kể chuyện
- Cho HS viết bảng con
- GV theo dõi, chỉnh sửa
- HS viết hờ trên không sau đó viết trên bảng con
Tiết 2 3- Luyện tập:
a- Luyện đọc:
* Đọc ND tiết 1:
* Đọc câu ứng dụng:
- Cho HS quan sát tranh rút ra câu ứng dụng
- Cho HS tìm tiếng chứa vần mới
- GV cho HS đánh vần tiếng chứa vần mới
- GV chỉ các tiếng khác nhau cho HS đọc sau
đó cho HS đọc theo thứ tự
- GV đọc mẫu trơn nhanh hơn và cho HS đọc
- GV cho HS đọc cả 2 tiết 1 lần
b- Luyện viết:
- GV hướng dẫn học sinh viết bài vào trong
vở tập viết
- GV quan sát giúp đỡ HS yếu
- GV thu bài chấm và nhận xét bài viết
c- Luyện nói: Em thích đọc truyện.
- Cho HS quan sát tranh và TLCH:
+ Em đã đọc những cuốn truyện gì ?
+ Trong số những truyện đã đọc em thích
nhất truyện gì ?
+ Nói về một truyện mà em thích
- Yêu cầu HS nói câu hoàn chỉnh
III Củng cố dặn dò:
- Cho HS đọc toàn bài trong SGK
- Cho HS thi tìm chữ có chứa vần vừa học
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
- HS đọc CN, nhóm, lớp
Chim én bận đi đâu Hôm nay về mở hội Lượn bay như dẫn lối
Rủ mùa xuân cùng về
- HS đọc theo CN- ĐT
- HS đọc ĐT 1 lần
- HS viết bài vào vở tập viết
- 2 HS đọc tên chủ đề
+ HS kể một vài tên câu chuyện mình
đã xem
Trang 3
Tiết 4: Toán (90): Luyện tập
A- Mục tiêu: Giúp HS:
- Củng cố về đọc, viết, so sánh các số tròn chục
- Nhận ra cấu tạo của các số tròn chục (từ 10 đến 90)
- Biết vận dụng bài học vào trong thực tế
B- Đồ dùng dạy - học:
C- Các hoạt động dạy - học:
I- Kiểm tra bài cũ:
- 1 HS đọc các số tròn chục cho 1 HS lên
bảng viết và cả lớp viết ra nháp
- GV HS nhận xét bạn đọc và viết số
- GV nhận xét, cho điểm
- HS viết theo bạn đọc
II- Dạy - học bài mới:
1- Giới thiệu bài (linh hoạt)
2- Hướng dẫn làm BT:
Bài 1: Nối theo mẫu:
- Bài yêu cầu chúng ta nối (theo mẫu) Vậy
cụ thể em phải làm như thế nào ? - Nối chữ với số
GV nêu: Đây chính là nối cách đọc số với
cách viết số - HS làm trong SGK
- GV kiểm tra kết quả của tất cả HS và nhận
xét
Bài 2: Viết theo mẫu:
- Yêu cầu HS đọc phần a cho cả lớp cùng
nghe Số 40 gồm 4 chục và 0 đơn vị
- Chữa miệng BT2 Số 70 gồm 7 chục và 0 đơn vị H: Các số tròn chục có gì giống nhau ?
Số 50 gồm 5 chục và 0 đơn vị
Số 80 gồm 8 chục và 0 đơn vị
- Đều có đơn vị là 0 H: Hãy kể tiếp các số tròn chục, ngoài các số
trong BT2 - HS kể: 10, 20, 30, 60, 90
Bài 3: - GV cho HS lên bảng làm dưới lớp
làm bảng con
- 2 HS lên làm
a. Khoanh vào số bé nhất:
70 40 20 50 30
Bài 4: Viết số:
- Gọi HS nêu yêu cầu
b Khoanh vào số lớn nhất:
10 80 60 90 70
a Viết số theo thứ tự từ bé đến lớn:
- Cho HS làm bài vào vở
b Viết số theo thứ tự từ lớn đến bé:
10 30 40 60 80
3 Củng cố dặn dò:
- GV củng cố nội dung bài - HS chú ý lắng nghe
- Nhận xét giờ học
Trang 4
Tiết 5: Đạo đức (24) Đi bộ đúng quy định (T2)
A- Mục tiêu:
1- Kiến thức:
- Đi bộ đúng quy định là đi trên vỉa hè, theo tín hiệu giao thông, theo vạch sơn quy
định, ở đường giao thông khác thì đi sát lề đường phía tay bên phải
- Đi bộ đúng quy định là đảm bảo an toàn cho bản thân và người khác, không gây cản trở việc đi lại của mọi người
2- Kỹ năng: - HS thực hiện việc đi bộ đúng quy định trong cuộc sống hàng ngày 3- Thái độ: - Có thái độ tôn trọng quy định về đi bộ theo luật định và nhắc nhở mọi người thực hiện
B- Tài liệu và phương tiện:
- Vở BT đạo đức 1
- Mô hình đèn tín hiệu giao thông (đỏ, vàng, xanh) vạch dành cho người đi bộ
C- Các hoạt động dạy - học:
I- Kiểm tra bài cũ:
H: Em đã thực hiện việc đi bộ ra sao ?
- GV nhận xét, cho điểm
II- Dạy - học bài mới:
1- Giới thiệu bài (Linh hoạt)
2- Hoạt động 1: Thảo luận cặp đôi theo BT3.
+ Y/c các cặp HS thảo luận theo BT3
+ Các bạn nào đi đúng quy định ?
+ Những bạn nào đi sai quy định ?
+ Những bạn đi dưới lòng đường có thể gặp
điều gì nguy hiểm ?
+ Nếu thấy bạn mình đi như thế em sẽ nói gì
với các bạn ?
- Gọi HS nêu ý kiến NX và bổ sung
- GV nêu kết luận
3 Hoạt động 2: Làm BT 4
+ Nối tranh vẽ người đi bộ đúng quy định với
"khuôn mặt tươi cười" và gt vì sao ?
+ Đánh dấu cộng vào ô với tranh tương
ứng với việc em đã làm
- GV tổng kết: "khuôn mặt" tươi cười nối với
các tranh 1, 2, 3, 4, 6 những người trong các
tranh Vì những người trong các tranh này đã
bộ đúng quy định
- Các bạn ở những tranh 5,7,8 thực hiện sai
quy định về an toàn giao thông, có thể gây tai
nạn giao thông, nguy hiểm đến tính mạng của
bản thân
- HS tự nêu (1 vài em)
- HS chú ý nghe
- HS thảo luận + 2 bạn đi trên vỉa hè + 3 bạn đi dưới lòng đường + Có thể gây tai nạn nguy hiểm
+ Khuyên bảo các bạn đi trên vỉa hè
- Từng HS làm BT
- Theo từng tranh HS lần lượt trình bày kết quả trước lớp, bổ sung ý kiến, tranh luận với nhau
Trang 5quy định, nhắc nhở những HS thực hiện sai
4 Hoạt động 4: Bài tập 5.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đèn
xanh, đèn đỏ”
- Thực hiện trên sân trường
HD: Khi bạn giơ tín hiệu thì các em phải thực
hiện việc đi đúng quy định
- GV nhận xét chung và công bố kq'
5- Củng cố - Dặn dò:
- HD HS đọc câu thơ cuối bài
- GV nhận xét chung giờ học
: Thực hiện như nội dung đã học
- HS thực hiện trò chơi theo HD
- HS đọc theo HD
Thứ ba ngày 3 tháng 3 năm 2009.
Tiết 1 + 2: Học vần (101): uât– uyêt
A Mục đích, yêu cầu:
- HS đọc và viết đúng : uât, uyêt, sản xuất, duyệt binh
- Đọc đựơc từ ứng dụng và câu ứng dụng
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Đất nước ta tuyệt đẹp
B Đồ dùng dạy - học: - Tranh ảnh minh hoạ nội dung bài.
C Các hoạt động dạy học:
Giáo viên
I- Kiểm tra bài cũ:
- Đọc và viết: huân chương, tuần lễ, kể chuyện
Học sinh
- Mỗi tổ viết 1 từ vào bảng con
- Đọc câu ứng dụng trong sách giáo khoa
- GV nhận xét và cho điểm
II Dạy bài mới:
- 3 HS đọc
1- Giới thiệu bài: (Trực tiếp)
2- Dạy vần:
* UÂT:
a- Nhận diện vần:
- GV viết bảng vần uât
H: Vần uât do mấy âm tạo nên ?
- HS đọc theo GV: uât, uyêt
- Vần uât do 3 âm tạo nên là u, â
và t
- Cho HS phân tích vần uât ?
b Đánh vần: - Vần uân có u đứng trước â đứng giữa t đứng sau
- Cho HS ghép vần uât vào bảng cài
- GV đánh vần mẫu và cho học sinh đọc
- GV theo dõi, sửa sai
- Muốn có tiếng xuất ta phải thêm âm nào ?
- Yêu cầu HS nêu vị trí của âm và vần trong
tiếng xuất
- Cho HS tìm và gài tiếng xuất
- HS gài vần uât
- u – â – tờ – uât (ĐT-CN)
- Ta phải thêm âm x và dấu sắc
- xuất âm x đứng trước vần uât
đứng sau dấu sắc trên â
Trang 6- Cho HS đánh vần tiếng xuất.
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và hỏi:
Tranh vẽ gì ?
- GV giải thích và rút ra từ khoá: sản xuất
- Vừa rồi các em học vần gì mới ? GV viết
bảng
- GV đọc trơn: uât– xuất – sản xuất
* UYÊT (Quy trình tương tự )
* So sánh vần uyêt, uât:
- HS lấy bộ đồ dùng gài tiếng xuất
xờ – uât – xuất – sắc – xuất
- Tranh vẽ sản xuất
- 2 HS đọc trơn: sản xuất
- HS: vần uât
- HS đọc CN - ĐT
- Giống nhau: đều bắt đầu bằng u
- GV đọc mẫu đầu bài: uât, uyêt
- Cho HS đọc cả 2 vần vừa học
Nghỉ giải lao
c Đọc từ ngữ ứng dụng:
- GV cho HS gạch chân tiếng chứa vần mới
kết thúc bằng t
- Khác nhau : uyêt âm giữa yê, uât
âm giữa â
- 2 HS đọc đầu bài
Lớp trưởng điều khiển
- Cho HS đánh vần tiếng và đọc trơn cả từ luật giao thông băng tuyết
- GV cho HS đọc ĐT bài một lần
d- Hướng dẫn viết chữ.
- GV viết mẫu và hướng dẫn vừa viết vừa nêu
quy trình viết
nghệ thuật tuyệt đẹp
- Cho HS viết bảng con
- GV theo dõi, chỉnh sửa - HS viết hờ trên không sau đó viếttrên bảng con
Tiết 2
3- Luyện tập:
a- Luyện đọc:
* Đọc ND tiết 1:
* Đọc câu ứng dụng:
- Cho HS quan sát tranh rút ra câu ứng dụng
- Cho HS tìm tiếng chứa vần mới
- GV cho HS đánh vần tiếng chứa vần mới
- GV chỉ các tiếng khác nhau cho HS đọc
sau
đó cho HS đọc theo thứ tự
- GV đọc mẫu trơn nhanh hơn và cho HS
đọc
- GV cho HS đọc cả 2 tiết 1 lần
b- Luyện viết:
- GV hướng dẫn học sinh viết bài vào trong
vở tập viết
- GV quan sát giúp đỡ HS yếu
- GV thu bài chấm và nhận xét bài viết
c- Luyện nói: Đất nước ta tuyệt đẹp.
- HS đọc CN, nhóm, lớp
Những đêm nào trăng khuyết Trông giống con thuyền trôi
Em đi trăng theo bước Như muốn cùng đi chơi
- HS đọc theo CN- ĐT
- HS đọc ĐT 1 lần
- HS viết bài vào vở tập viết
- 2 HS đọc tên chủ đề
Trang 7- Cho HS quan sát tranh SGKvà TLCH:
+ Nước ta có tên là gì ? Em nhận ra cảnh
đẹp
nào trên tranh ảnh em đã xem
+ Em biết nước ta hoặc que hương em có
những cảnh đẹp nào?
+ Nói về một cảnh đẹp mà em biết
- Yêu cầu HS nói câu hoàn chỉnh
III Củng cố dặn dò:
- Cho HS đọc toàn bài trong SGK
- Cho HS thi tìm chữ có chứa vần vừa học
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
+ HS nói về cảnh đẹp mà em biết
_
Tiết 3: Toán (91): Cộng các số tròn chục
A- Mục tiêu:
- HS biết cộng các số tròn chục theo hai cách: Tính nhẩm và tính viết
- Bước đầu biết nhẩm nhanh kết quả vào phép tính cộng các số tròn chục trong phạm vi 100
B- Đồ dùng dạy - học:
- Phiếu KT, phấn màu, bảng gài
C- Các hoạt đông dạy - học:
I Ôn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS lên bảng viết các số theo TT từ
bé đến lớn, từ lớn đến bé 70, 10, 20, 80, 50
- Y/c HS dưới lớp phân tích số 30, 90 ?
- GV nhận xét, cho điểm
II- Dạy - học bài mới:
1- Giới thiệu phép cộng 30 + 20
Bước 1: HDHS thao tác trên que tính.
- HDHS lấy 30 que tính (3 bó que tính)
HDHS sử dụng các bó que tính để nhận
biết 30 có 3 chục và o đơn vị
- Lấy tiếp 20 que tính, xếp dưới 3 bó que
tính trên
- Gộp lại ta được 5 bó và 0 que rời, viết 5 ở
cột chục và 0 ở cột đơn vị
Bước 2: HDHS kỹ thuật làm tính cộng.
+ HDHS thực hiện theo hai bước
- Viết 30 rồi viết 20 sao cho chục thẳng
với cột chục, đơn vị thẳng với cột đơn vị
- Viết dấu cộng
- 2 HS lên bảng
- Số 30 gồm 3 chục 0 đơn vị
Số 90 gồm 9 chục và 0 đơn vị
- HS lấy 3 chục que tính theo Y/c
- HS lấy 2 chục que tính
- HS chú ý theo dõi
Trang 8- Kẻ vạch ngang.
+ Tính (từ phải sang trái)
- Cho vài HS nhắc lại cách cộng
2- Luyện tập:
Bài 1: Tính:
+Khi thực hiện phép tính ta phải chú ý gì ?
- Cho 3 HS lên bảng làm Dưới lớp làm
bảng con
- GV nhận xét và chữa bài
Bài 2: Tính nhẩm:
- Cho HS trả lời miệng tiếp nối
- GV nhận xét và chỉnh sửa
Bài 3:
- Gọi HS đọc bài toán:
- Y/c HS tự phân tích ghi tóm tắt và giải
Tóm tắt:
Thùng 1 : 20 gói bánh
Thùng 2 : 20 gói bánh
Cả hai thùng: …… gói bánh ?
- GV hỏi HS thêm về cách trả lời cho
điểm
3- Củng cố - Dặn dò:
- GV củng cố nội dung bài
- Nhận xét chung giờ học
30 + 0 cộng 0 bằng 0, viết 0 + 20 + 3 cộng 2 bằng 5, viết 5 50
Vậy 30 + 20 = 50
- Nghĩa là đặt hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng trục thẳng hàng chục
- Tính từ phải sang trái
40 50 30 10
+ 30 + 40 + 30 + 70
70 90 60 80…
- HS trả lời miệng tiếp nối
50 + 10 = 60 40 + 30 = 70
20 + 20 = 40 20 + 60 = 80
30 + 50 = 80 70 + 20 = 90…
- 3 HS đọc bài toán
Bài giải:
Cả hai thùng đựng được là:
20 + 20 = 40 (gói) Đ/s: 40 gói
- HS nghe và ghi nhớ
Tiết 4: Mĩ thuật: giáo viên bộ môn dạy
_
Thứ tư ngày 4 tháng 3 năm 2009.
Tiết 1 + 2: Học vần (102): uynh– uych
A Mục đích, yêu cầu:
- HS đọc và viết đúng : uynh, uych, phụ huynh, ngã huỵch
- Đọc đựơc từ ứng dụng và câu ứng dụng
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Đèn dầu, đèn điện, đèn huỳnh quang
Trang 9B Đồ dùng dạy - học: - Tranh ảnh minh hoạ nội dung bài.
C Các hoạt động dạy học:
Giáo viên
I- Kiểm tra bài cũ:
- Đọc và viết: nghệ thuật, tuyệt đẹp, băng
tuyết
Học sinh
- Mỗi tổ viết 1 từ vào bảng con
- Đọc câu ứng dụng trong sách giáo khoa
- GV nhận xét và cho điểm
II Dạy bài mới:
- 3 HS đọc
1- Giới thiệu bài: (Trực tiếp)
2- Dạy vần:
* UYNH:
a- Nhận diện vần:
- GV viết bảng vần uynh
H: Vần uynh do mấy âm tạo nên ?
- HS đọc theo GV: uynh, uych
- Vần uynh do 3 âm tạo nên là u, y
và nh
- Cho HS phân tích vần uynh ?
b Đánh vần:
- Vần uynh có u đứng trước y đứng giữa nh đứng sau
- Cho HS ghép vần uynh vào bảng cài
- GV đánh vần mẫu và cho học sinh đọc
- Muốn có tiếng huynh ta phải thêm âm nào
?
+ nêu vị trí của âm và vần trong tiếng huynh
- HS gài vần uât
- u – y – nhờ – uynh (ĐT-CN)
- Ta phải thêm âm h
- huynh âm h đứng trước vần uynh
đứng sau
- Cho HS tìm và gài tiếng huynh
- Cho HS đánh vần tiếng huynh
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và hỏi:
Tranh vẽ gì ?
- GV giải thích và rút ra từ khoá: phụ huynh
- Vừa rồi các em học vần gì mới?GV viết
bảng
- GV đọc trơn: uynh – huynh – phụ huynh
* UYCH (Quy trình tương tự )
* So sánh vần uynh, uych:
- HS lấy bộ đồ dùng gài tiếng huynh
hờ – uynh – phụ huynh
- Tranh vẽ phụ huynh
- 2 HS đọc trơn: phụ huynh
- HS: vần uynh
- HS đọc CN - ĐT
- Giống nhau: đều bắt đầu bằng u
- GV đọc mẫu đầu bài: uynh, uych
- Cho HS đọc cả 2 vần vừa học
Nghỉ giải lao
c Đọc từ ngữ ứng dụng:
- GV cho HS gạch chân tiếng chứa vần mới
- Khác nhau : uych kết thúc bằng ch uynh kết thúc bằng nh
- 2 HS đọc đầu bài
Lớp trưởng điều khiển
luýnh quýnh huỳnh huỵch
- Cho HS đánh vần tiếng và đọc trơn cả từ khuỳnh tay uỳnh uỵch
Trang 10- GV cho HS đọc ĐT bài một lần.
d- Hướng dẫn viết chữ.
- GV viết mẫu và hướng dẫn vừa viết vừa nêu
quy trình viết
- Cho HS viết bảng con
- GV theo dõi, chỉnh sửa - HS viết hờ trên không sau đó viếttrên bảng con
Tiết 2
3- Luyện tập:
a- Luyện đọc:
* Đọc ND tiết 1:
* Đọc câu ứng dụng:
- Cho HS quan sát tranh rút ra câu ứng dụng
- Cho HS tìm tiếng chứa vần mới
- GV cho HS đánh vần tiếng chứa vần mới
- GV chỉ các tiếng khác nhau cho HS đọc
sau đó cho HS đọc theo thứ tự.
- GV đọc mẫu trơn nhanh hơn và cho HS
đọc
- GV cho HS đọc cả 2 tiết 1 lần
b- Luyện viết:
- GV hướng dẫn học sinh viết bài vào trong
vở tập viết
- GV quan sát giúp đỡ HS yếu
- GV thu bài chấm và nhận xét bài viết
c- Luyện nói: Đèn dầu, đèn điện, đèn huỳnh
quang
- Cho HS quan sát tranh SGKvà TLCH:
+ Tên của mỗi loại đèn là gì ?
- HS đọc CN, nhóm, lớp
Thứ năm vừa qua, lớp em tổ chức lao động trồng cây Cây giống được các bác phụ huynh đưa từ vườn ươm về
- HS đọc theo CN- ĐT
- HS đọc ĐT 1 lần
- HS viết bài vào vở tập viết
- 2 HS đọc tên chủ đề
+Đèn dầu, đèn điện, đèn huỳnh quang + Đèn nào dùng điện để thắp sáng, đèn nào
dùng dầu để thắp sáng ?
+ Nhà em có những loại đèn gì ?
+ Nói về một loại đèn mà em vẫn dùng để
đọc sách hoặc học ở nhà ?
- Yêu cầu HS nói câu hoàn chỉnh
III Củng cố dặn dò:
- Cho HS đọc toàn bài trong SGK
- Cho HS thi tìm chữ có chứa vần vừa học
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
_