1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài soạn các môn học khối 1 - Trường Tiểu học Nậm Mười - Tuần 25

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 184,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nắm được cấu tạo và quy trình viết các vần và từ ngữ : ai, ay, máI trường, điều hay chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu; đưa bút đúng theo quy trình viết; dãn đúng khoảng cách gi÷a c¸c con c[r]

Trang 1

Tuần 25:

Thứ hai ngày 9 tháng 3 năm 2009.

Tiết 1: HĐTT: chào cờ

TIết 2 + 3: Tập đọc: Trường em

A- Mục đích, yêu cầu:

1- Đọc: HS đọc đúng nhanh được cả bài trường em.

- Luyện đọc các TN: Cô giáo, bạn bè, thân thiết, anh em, dạy em, điều hay, mái

trường, các tiếng có vần ai, ay, ương

2- Ôn các tiếng có vần ai, ay

- Tìm được tiếng nói được câu có tiếng chứa vần ai, ay

- Biết nghỉ hơi khi gặp các dấu câu: dấu chấm, dấu phẩy

3- Hiểu các từ ngữ trong bài: Ngôi nhà thứ hai, thân thiết

- Hiểu được nội dung bài, sự thân thiết của ngôi trường với HS Bồi dưỡng cho

HSình cảm yêu mến mái trường

- Biết hỏi đáp theo đề tài: Hỏi nhau về trường, lớp của mình

B- Đồ dùng dạy - học:

- Tranh minh hoạ bài TĐ và phần luyện nói trong SGK

- Bộ chữ học vần biểu diễn, bộ chữ HVTH

C- Các hoạt động dạy - học:

I- Kiểm tra bài cũ:

- Đọc cho HS viết: Uỷ ban, hoà thuận, luyện tập

- Y/c HS đọc đoạn thơ ứng dụng

- GV nhận xét, cho điểm

- 3 HS lên bảng viết, mỗi em 1 từ

- 1 vài em

II- Dạy - học bài mới:

1- Giới thiệu bài.

2- Hướng dẫn HS luyện đọc

b- Hướng dẫn HS luyện đọc:

* Luyện đọc các tiếng, TN: cô giáo, dạy em,

điều hay, mái trường …

- GV ghi các từ trên lên bảng và gọi HS đọc và

phân tích tiếng - 3, 5 HS đọc Cn, cả lớp đọc đt (Chú ý đọc theo GV chỉ)

- Cho HS phân tích và ghép từ: trường, cô giáo - Tiếng trường có âm tr đứng trước,

vần ương đứng sau, dấu \ trên ơ

- GV kết hợp giữa nghĩa từ:

Ngôi nhà thứ 2: Trường học giống như một ngôi

nhà vì ở đó có nhiều người rất gần gũi, thân yêu

Thân thiết: Rất thân, rất gần gũi

* Luyện đọc câu: Cho HS xác định câu Cho 3,4 HS đọc từng câu một cho

đến hết bài

Trang 2

* Luyện đọc, đoạn, bài: Cho HS xác định đoạn - HS đọc nối tiếp mỗi em một câu.- Từng nhóm 3 HS nối tiếp nhau đọc

bài

- Cá nhân đọc cả bài

- GV nhận xét, cho điểm

- Thi đọc theo tổ đọc cả bài

- Thi đọc cá nhân

- HS đọc ĐT cả bài một lần

- HS đọc theo Y.c của GV

3- Ôn các vần ai, ay:

a- Tìm tiếng trong bài có vần ai, ay.

- Y/c HS tìm tiếng trong bài có vần ai, ay ?

b- Tìm tiếng ngoài bài có vần ai, ay:

- Gọi HS đọc câu mẫu trong SGK

- GV tổ chức chi HS tìm tiếng có vần ai, ay sau

đó nói tiếng đó

- 2 HS đọc + Vần ai: bài học, rau cải, con nai… + Vần ay: máy bay, ớt cay, may áo

c- Nói câu có tiếng chứa vần ai, ay ?

- GV cho HS đọc 2 câu mẫu trong SGK

- Cho HS thi đặt câu theo mẫu - 2 HS đọc câu mẫu trong SGK

- GV nhận xét và chỉnh sửa

Tiết 2:

4- Tìm hiểu bài đọc và luyện nói:

a- Tìm hiểu bài đọc, luyện đọc.

- GV cho HS đọc bài theo đoạn và trả lời câu hỏi

+ Trường học được gọi là gì ?

- Vì sao trường học là ngôi nhà thứ hai của em ? + Là ngôi nhà thứ hai của em+ Vì ở trường có cô giáo hiền như

mẹ, có nhiều bạn bè thân thiết như anh em, …… điều hay

- GV đọc diễn cảm toàn bài

- Gọi HS thi đọc diễn cảm toàn bài - HS chú ý lắng nghe.

b- Luyện nói: Hỏi nhau về trường, lớp

- Cho HS quan sát tranh và hỏi ?

- Bức tranh vẽ cảnh gì ?

- Y/c HS hỏi đáp theo mẫu câu sau đó hỏi đáp

theo câu mình tự nghĩ ra

+Vẽ ai bạn HS đang trò chuyện

+ Trường của bạn là trường gì ?

+ ở trường bạn yêu ai nhất ?

+ ở trường bạn thích cái gì nhất ?

+ ai là bạn thân nhất trong lớp của bạn ?

+ ở lớp bạn thích học môn gì nhất ?

- GV nhận xét chốt lại ý kiến phát biểu của HS

5 Củng cố, dặn dò:

- GV củng cố nội dung bài

- VN đọc lại bài trong SGK và chuẩn bị trước

bài sau

- HS nghe và ghi nhớ

Trang 3

Tiết 4: Toán (94): Luyện tập

A- Mục tiêu: Giúp HS:

- Củng cố về làm tính trừ (đặt tính và tính), trừ nhẩm các số tròn chục trong phạm vi 100

- Củng cố về giải toán có lời văn

- Biết vận dụng bài học vào trong thực tế

B- Đồ dùng dạy - học:

C- Các hoạt động dạy - học:

I- Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng làm

- Gọi HS nhẩm kq: 60 - 20 = 80 - 30 =

- 2 HS lên bảng

40 - 10  20; 20 - 0  50

- 2 HS nhẩm và nêu kq'

- GV chữa bài

II- Dạy - học bài mới:

1- Giới thiệu bài (linh hoạt)

2- Hướng dẫn làm BT:

Bài 1: Đặt tính rồi tính:

+ Khi đặt tính ta phải chú ý điều gì ?

- Cho HS lên bảng làm Dưới lớp làm bảng

con

+ Hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục

_70 _ 80 _ 60 _ 40 _ 90

50 40 30 10 50

- GV nhận xét, cho điểm 20 40 30 30 40

Bài 2: Điền số thích hợp vào chỗ trống

HD: Đây là 1 dãy phép tính liên kết với nhau

và các em chú ý nhẩm cho kỹ để điền số vào

 cho đúng

- Gọi HS làm bài, GV gắn nội dung bài tập 2

lên bảng

- GV nhận xét, chữa bài

- Cho cả lớp đọc lại kq'

- HS làm; 1 HS lên bảng gắn số

- HS đọc: 90 trừ 20 bằng 70

Bài 3: Đúng ghi đ, sai ghi s

- Các em cần nhẩm các phép tính để tìm kq'

+ Vì sao câu a lại điền S ? - HS làm bài sau đó KT chéo - Vì KQ thiếu đơn vị đo cm

KL: Khi phép tính có đơn vị đi kèm thì phải

nhớ viết kèm vào kết quả cho đúng

H: Vì sao câu c lại điền S - Vì Kq đúng là 50

Bài 4:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Y/c HS đặt câu hỏi để phân tích đề

H: Bài toán cho biết những gì ?

H: Bài toán hỏi gì ?

H: Muốn biết có bao nhiêu cái bát ta làm

phép tính gì ?

- HS đọc

- HS nêu câu hỏi và trả lời + Có 20 cái bát, thêm 1 chục cái + Có tất cả bao nhiêu cái bát

+ Phép tính cộng

Trang 4

H: Muốn thực hiện được phép tính.

20 cộng với 1 chục trước hết ta phải làm gì ? - Đổi 1 chục = 10

- Cho cả lớp làm bài vào vở

- Gọi 1 HS lên bảng

Tóm tắt

Có : 20 cái bát

Thêm : 1 chục cái bát

Tất cả có: cái bát ?

Bài giải:

1 chục = 10 cái bát

Số bát nhà Lan có tất cả là:

20 + 10 = 30 (cái bát) Đáp số: 30 cái bát

- GV nhận xét, chỉnh sửa

Bài 5: Điền dấu +, - vào ô trống để được

phép tính đúng

- Gọi 3HS đại diện cho 3 tổ lên thi

- GV KT, nhận xét và cho điểm

50 … 10 = 40 30… 20 = 50

40 … 20 = 20

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét chung giờ học

: Làm bài tập trong VBT

- HS nghe và ghi nhớ

Tiết 5: Đạo đức(25): thực hành kỹ năng giữa kỳ 2

A- Mục tiêu:

- Hệ thống lại các kiến thức đã học từ bài 9 đến bài 12

- Rèn các kỹ năng nói năng, đi đúng quy định và đối xử tốt với bạn bè

B- Chuẩn bị:

- GV chuẩn bị một số câu hỏi ra phiếu bài tập

- Một số tình huống có liên quan đến nội dung bài học

C- Các hoạt động dạy - học:

I- Kiểm tra bài cũ:

H: Em cần nói lời cảm ơn khi nào ? + Cần nói lời cảm ơn khi được người

khác quan tâm giúp đỡ

H: Khi nào em cần nói lời xin lỗi ? + Em cần nói lời xin lỗi khi mắc lỗi,

làm phiền đến người khác

II- Ôn tập.

1- Học sinh thoả luận và đóng vai.

- GV đưa ra một số tình huống, yêu cầu các

nhóm nêu cách giải quyết và đóng vai

Tình huống 1:

Trên đường đi học em gặp một số bạn nhỏ đi

bộ dưới lòng đường Em sẽ làm gì khi đó ?

- HS thảo luận cách ứng xử và phân vai để diễn

Tình huống 2: Cô giáo gọi một bạn lên bảng

đưa vở và trình bày cho cô kết quả làm trong

vở bài tập

Tình huống 3: "Hoa mượn quyển truyện tranh

của An về nhà đọc nhưng sơ ý để em bé làm

rách một trang Hôm nay Hoa mang sách đến

trả cho bạn" Theo em, Hoa sẽ nói gì với An

- Từng nhóm HS diễn trước lớp

Trang 5

An sẽ trả lời ra sao?

2- Luyện tập:

- Cho HS làm bài tập trên phiếu nội dung phiếu - HS làm việc cá nhân

 Đánh dấu + Vào  trước ý em chọn

+ Nừu em sơ ý làm rơI hộp bút của bạn xuống

đất

- Bỏ đI, không nói gì 

- Chỉ nói lời xin lỗi bạn 

- Nhặt hộp bút lên trả bạn và xin lỗi 

+ Nừu em nhìn thấy một bà cụ dắt em bé qua

+ Em coi như không nhìn thấy gì  - HS dưới lớp nhận xét, đóng góp ý kiến

+ Em chạy tới dắt bà cụ và em bé qua

đường 

- Thu phiếu BT cho GV chấm điểm

+ Em chạy tới chào bà rồi đI chơI với bạn 

+ Giờ ra chơI em nhìn thấy bạn Nam đang giật

tóc bạn Hoà.

+ Em mặc kê các bạn 

+ Em chạy tới nói bạn không nên nghịch như

vậy 

+ Em cũng chạy tới đùa như bạn 

III- Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét chung giờ học

- Tuyên dương những HS có cố gắng - HS nghe và ghi nhớ

Thứ ba ngày 10 tháng 3 năm 2009.

Tiết 1: Tập viết: tô chữ hoa: a,ă â b

A- Mục tiêu:

- Học sinh biết tô các chữ hoa A, Ă, Â, B

- Nắm được cấu tạo và quy trình viết các vần và từ ngữ : ai, ay, máI trường, điều hay

chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu; đưa bút đúng theo quy trình viết; dãn đúng khoảng cách

giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở tập viết TV1/2

B- Đồ dùng dạy - học: - Bảng phụ viết sẵn nội dung của bài.

C- Các hoạt động dạy - học:

Giáo viên

I Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS viết: mùa xuân, bóng chuyền, sản xuất,

duyệt binh vào bảng con

- GV nhận xét và cho điểm

II Dạy học bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 HDHS tô chữ hoa:

- GV treo bảng chữ mẫu cho HS quan sát và NX

Học sinh

- Mỗi tổ viết 1từ vào bảng con

- HS quan sát và nhận xét

Thứ

ba ngày tháng năm 2009.

ập đọc:

Tặng cháu

Trang 6

+ Chữ A hoa gồm mấy nét ? Đó là những nét nào

?

- GV nêu quy trình tô vừa nói vừa dùng que chỉ,

chỉ các nét của chữ theo chiều mũi tên

- HD chữ Ă, chỉ khác chữ A ở hai dấu phụ

- GVHD chữ B hoa theo đúng quy trình như A

- Yêu cầu HS đọc các từ trong bảng phụ

3 Hướng dẫn viết vần , từ ngữ ứng dụng.

- GVHD học sinh nhận xét chữ mẫu:

- GV viết và nêu quy trình viết

+ Chữ A hoa gồm 3 nét (nét 1 gần giống nét móc ngược (trái), nét 2

là nét móc phảI, nét 3 là nét lượn

- HS nhận xét về cấu tạo, cỡ chữ, khoảng cách và vị trí đặt dấu, cách nối các nét giữa các chữ cái

- HS theo dõi và ghi nhớ

- Cho HS viết bảng con GV nxét và chữa bảng

4- Hướng dẫn HS viết vào vở.

- HD HS viết bài vào vở

- HS luyện viết từng từ trên bảng con

- HS tập viết theo chữ mẫu

- GV theo dõi và uốn nắn thêm những HS yếu

+ Chấm một số bài viết và chữa lỗi sai phổ biến

5- Củng cố - Dặn dò:

- GV củng cố nội dung bài

- HS nghe và ghi nhớ

- Trò chơi: Thi viết chữ vừa học

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

_

Tiết 2: Chính tả: Trường em

A- Mục tiêu:

- HS chép chính xác, không mắc lỗi đoạn văn 26 chữ trong bài Trường em

- Điền đúng vần ai hay ay; chữ c hay k vào chỗ trống

- Viết đúng cự ly, tốc độ, các chữ đều và đẹp

B- Đồ dùng dạy - học:

GV: Bảng phụ đã chép sẵn đoạn văn và 2 BT

HS: Bộ chữ học vần tiểu học

B- Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

Giáo viên

I- Mở đầu: Từ tuần này chúng ta sẽ viết

chính tả các bài tập đọc

II- Dạy - học bài mới:

1- Giới thiệu bài: (Trực tiếp)

2- Hướng dẫn HS tập chép.

Học sinh

Trang 7

- GV treo bảng phụ và Y/c HS đọc đoạn văn

cần chép

- Hãy tìm tiếng khó viết ?

- Y/c HS phân tích tiếng khó và viết bảng

- Cho HS chép bài chính tả vào vở

- 3-5 HS đọc đoạn văn trên bảng phụ

- HS tìm: trường, ngôi, nhiều, giáo…

- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết bảng con

- HS chép bài vào vở

( GV quan sát, uốn nắn cách ngồi, cách cầm

bút của học sinh)

Lưu ý: Nhắc HS viết tên bài vào giữa trang,

chữ đầu đoạn văn lùi vào 1 ô, sau dấu chấm

phải viết hoa

- GV đọc đoạn văn cho HS soát lỗi, đánh vần

những từ khó viết

- HS theo dõi và ghi lỗi ra lề

- GV thu vở chấm một số bài

3- Hướng dẫn HS làm bài chính tả:

Bài1: Điền vào chỗ trống vần ai, ay ?

- Cho 1 HS đọc Y/c của bài - Điền vào chỗ trống ai hay ay

- Cho HS quan sát 2 bức tranh và hỏi

Bài 2: Điền c hay k.

- Tiến hành tương tự bài 2 - 2 HS lên bảng, lớp làm vào vở

Đáp án: Cá vàng, thước kẻ, lá cọ

- GV chữa bài, NX

4- Củng cố - dặn dò:

- Khen những HS viết đẹp, có tiến bộ

: Nhớ cách chữa lỗi chính tả mà các em

Tiết 3: Mĩ thuật: giáo viên bộ môn dạy

Tiết 4: Toán (95): Điểm ở trong, điểm ở ngoài một hình

A- Mục tiêu:

- Nhận biết được điểm ở trong, ở ngoài một hình, gọi tên các điểm

- Vẽ và đặt tên các điểm

- Củng cố về cộng, trừ các số tròn chục và giải toán có lời văn

B- Đồ dùng dạy - học:

- Các hình vuông, hình tròn, hình tam giác trong SGK

C- Các hoạt động dạy - học:

I- Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS lên bảng làm BT

50 + 30 = 60 - 30 =

70 - 20 = 50 + 40 =

- 2 HS lên bảng, mỗi em làm 2 phép tính

Trang 8

- Y/c HS nhẩm miệng kq'

30 + 60 ; 70 + 10 - HS nhẩm và nêu miệng kết quả.

- GV nhận xét, cho điểm

II- Dạy - học bài mới

1- GT điểm ở trong, điểm ở ngoài một

hình

a- Giới thiệu điểm ở trong, ở ngoài một

hình vuông.

+ Bước 1:

GT phía trong và phía ngoài của hình

- GV gắn hình vuông lên bảng, hỏi :

- GV gắn bông hoa, con thỏ trong hình, con

bướm ngoài hình

H: Cô có những hình gì nữa ?

H: Hãy nhận xét xem bông hoa và con thỏ

nằm ở đâu ?

- Bông hoa, con thỏ, con bướm

- Nằm trong hình vuông

- GV tháo con thỏ và bông hoa xuống

H: Hãy chỉ đâu là phía trong hình vuông?

- GV chỉ bảng lại cho cả lớp biết phía trong

hình vuông và nói, những phần còn lại

không kể phần phía trong gọi là phía ngoài

hình vuông

- Nằm ngoài hình vuông

+ Bước 2: Giới thiệu điểm ở phía trong và

điểm ở phía ngoài hình vuông

- GV chấm 1 điểm trong hình vuông

H: Cô vừa vẽ cái gì ?

+ Trong toán học người ta gọi là một điểm

để gọi tên điểm đó người ta dùng 1 chữ cái

in hoa VD cô dùng chữ A (GV dùng chữ A

viết lên cạnh dấu chấm)

- Cô vẽ 1 chấm (vẽ 1 điểm)

- Đọc là điểm A

H: Điểm A nằm ở vị trí nào trong HV? - Cả lớp đọc lại

- GV vẽ tiếp điểm N ngoài hình vuông - Điểm A ở trong hình vuông H: Cô vừa vẽ gì ?

H: Điểm N nằm ở vị trí nào của hình vuông?

- Vẽ điểm N

- Y/c HS đọc lại

- Y/c HS nhắc lại vị trí điểm A và điển N - ở ngoài hình vuông- Điểm N ở ngoài hình vuông

so với hình vuông

b- Giới thiệu điểm ở trong, điểm ở ngoài

hình tròn (Tiến hành tương tự)

- Nhiều HS nhắc lại

(tiến hành tương tự)

Lưu ý: Không cần gắn vật vào trong, ngoài mà

yêu cầu HS lên chỉ phía trong, phía ngoài của

hình tròn , vẽ điểm và đặt tên điểm ở phía

Trang 9

trong và phía ngoài của hình tròn

2 Luyện tập:

Bài 1: Đúng ghi đ, sai ghi s.

- GV treo bảng phụ viết sẵn BT1

HD: Các em chú ý quan sát kỹ vị trí các - HS làm trong sách: 1 HS lên bảng

điểm sau đó đọc từng dòng xem đúng hay

sai rồi mới điền đ/s vào chỗ trống

- Y/c HS nêu tất cả các điểm nằm trong hình -Điểm A, B, I

- Y/c HS nêu các điểm nằm ngoài H?

Bài 2:- Gọi HS nêu Y/c của bài.

- Cho 2 HS lên vẽ Dưới lớp làm vào vở a- Vẽ 2 điểm ở trong hình vuông; 4

điểm ở ngoài hình vuông ? b- Vẽ 3 điểm ở trong Htròn, 2 điểm ở ngoài hình tròn ?

- GV nhận xét, cho điểm

Bài 3: Tính:

- Y/c HS nhắc lại các tính giá trị của biểu

thức số có trong bài tập

- HS làm bài và nêu miệng Kq?

- GV nhận xét, chỉnh sửa

- Tính theo TT từ trái sang phải

20 + 10 + 10 = 40 60 – 10 – 20 = 30

30 + 10 + 20 = 60 60 – 20 – 10 = 30

30 + 20 + 10 = 60 70 + 10 – 20 = 60

Bài 4:

- Cho HS đọc đề toán và tự nêu T2

- Gọi HS nhận xét, sửa chữa

- HS làm bài, 1 HS lên bảng

Tóm tắt:

Hoa có : 10 nhãn vở

Thêm : 20 nhãn vở

Hoa có tất cả: nhãn vở ?

Bài giải:

Hoa có tất cả số nhãn vở là:

10 + 20 = 30 (nhãn vở) Đ/s: 30 nhãn vở

3- Củng cố – Dặn dò:

Trò chơi: Nhanh mắt, khéo tay

- NX chung giờ học

: Làm BT (VBT)

- HS chơI thi theo tổ

- HS nghe và ghi nhớ _

Thứ tư ngày 11 tháng 3 năm 2009.

Tiết 1 + 2: Tập đọc: Tặng cháu

A- Mục tiêu:

1- Đọc: - HS đọc đúng nhanh được cả bài "Tặng cháu"

- Đọc đúng các từ ngữ: vở, gọi là, tặng cháu - Ngắt nghỉ đúng sau mỗi dòng thơ

2- Ôn các tiếng có vần ao, au.

- HS tìm được tiếng có vần au trong bài - Nói được câu chứa tiếng có vần ao, au

3- Hiểu từ ngữ trong bài ( nước non)

Trang 10

- HS hiểu được tình cảm của Bác Hồ với thiếu nhi: Bác Hồ rất yêu TN, Bác mong muốn các cháu TN phải học giỏi để trở thành người có ích cho đất nước

- Tìm và hát được những bài hát về Bác Hồ

- Học thuộc lòng bài hát

B- Đồ dùng dạy - học:

- Tranh minh hoạ bài và phần luyện nói trong SGK Bộ chữ HVBD

C- Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

Giáo viên

- Gọi HS đọc lại bài "Trường em"

- Trong bài trường học được gọi là gì ?

- Vì sao nói trường học là ngôi nhà thứ hai

của em ?

- 2 HS đọc kết hợp trả lời câu hỏi

II- Dạy - học bài mới:

1- Giới thiệu bài (linh hoạt)

2- Hướng dẫn HS luyện đọc:

a- GV đọc mẫu lần 1:

Giọng đọc chậm rãi, nhẹ nhàng, tình cảm - HS chú ý nghe

b- Hướng dẫn HS luyện đọc:

* Luyện tiếng, từ ngữ : vở, gọi là; nước non…

- GV ghi các TN cần luyện đọc lên bảng - HS đọc CN, nhóm, lớp

- Y/c HS phân tích tiếng khó VD: Tiếng vở có âm v đứng trước âm ơ

đứng sau, dấu hỏi trên ơ

- 3 HS đọc 2 câu cuối

- HS tiếp nối nhau đọc trơn từng câu

- GV theo dõi, chỉnh sửa

* Luyện đọc đoạn, bài

- GV chia nhóm cho HS đọc nối tiếp - HS đọc nối tiếp theo nhóm 4

- GV nhận xét, chấm điểm

3 Ôn lại các vần au, ao

- Cá nhân thi đọc cả bài

- HS đọc ĐT cả bài 1 lần

a- Tìm tiếng trong bài có vần au: - HS tìm và phân tích: sau, cháu

- HS khác nhận xét

b- Thi tìm tiếng ngoài bài có vần ao, au

- GV chia nhóm và giao việc: thảo luận để

tìm tiếng theo Y/c trên - HS tìm và đọc đt tiếng đúng ao: bao giờ, tờ báo, cao dao

c- Thi nói câu có tiếng chứa vần ao hoặc au:

- Cho 1 HS đọc y/c au: báu vật, mai sau….- QS bức tranh vẽ trong SGK, đọc câu mẫu

- Gọi nhanh những HS giơ tay nói câu có

tiếng chứa vần au, ao VD: Tàu rời ga lúc 5 giờ Bố em chăm đọc báo

- GV nhận xét, cho điểm

Tiết 2:

4- Tìm hiểu bài đọc và luyện nói:

a.Tìm hiểu bài đọc, luyện đọc:

Ngày đăng: 02/04/2021, 07:57

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w