- Nắm được cấu tạo và quy trình viết các vần và từ ngữ : ai, ay, máI trường, điều hay chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu; đưa bút đúng theo quy trình viết; dãn đúng khoảng cách gi÷a c¸c con c[r]
Trang 1Tuần 25:
Thứ hai ngày 9 tháng 3 năm 2009.
Tiết 1: HĐTT: chào cờ
TIết 2 + 3: Tập đọc: Trường em
A- Mục đích, yêu cầu:
1- Đọc: HS đọc đúng nhanh được cả bài trường em.
- Luyện đọc các TN: Cô giáo, bạn bè, thân thiết, anh em, dạy em, điều hay, mái
trường, các tiếng có vần ai, ay, ương
2- Ôn các tiếng có vần ai, ay
- Tìm được tiếng nói được câu có tiếng chứa vần ai, ay
- Biết nghỉ hơi khi gặp các dấu câu: dấu chấm, dấu phẩy
3- Hiểu các từ ngữ trong bài: Ngôi nhà thứ hai, thân thiết
- Hiểu được nội dung bài, sự thân thiết của ngôi trường với HS Bồi dưỡng cho
HSình cảm yêu mến mái trường
- Biết hỏi đáp theo đề tài: Hỏi nhau về trường, lớp của mình
B- Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ bài TĐ và phần luyện nói trong SGK
- Bộ chữ học vần biểu diễn, bộ chữ HVTH
C- Các hoạt động dạy - học:
I- Kiểm tra bài cũ:
- Đọc cho HS viết: Uỷ ban, hoà thuận, luyện tập
- Y/c HS đọc đoạn thơ ứng dụng
- GV nhận xét, cho điểm
- 3 HS lên bảng viết, mỗi em 1 từ
- 1 vài em
II- Dạy - học bài mới:
1- Giới thiệu bài.
2- Hướng dẫn HS luyện đọc
b- Hướng dẫn HS luyện đọc:
* Luyện đọc các tiếng, TN: cô giáo, dạy em,
điều hay, mái trường …
- GV ghi các từ trên lên bảng và gọi HS đọc và
phân tích tiếng - 3, 5 HS đọc Cn, cả lớp đọc đt (Chú ý đọc theo GV chỉ)
- Cho HS phân tích và ghép từ: trường, cô giáo - Tiếng trường có âm tr đứng trước,
vần ương đứng sau, dấu \ trên ơ
- GV kết hợp giữa nghĩa từ:
Ngôi nhà thứ 2: Trường học giống như một ngôi
nhà vì ở đó có nhiều người rất gần gũi, thân yêu
Thân thiết: Rất thân, rất gần gũi
* Luyện đọc câu: Cho HS xác định câu Cho 3,4 HS đọc từng câu một cho
đến hết bài
Trang 2* Luyện đọc, đoạn, bài: Cho HS xác định đoạn - HS đọc nối tiếp mỗi em một câu.- Từng nhóm 3 HS nối tiếp nhau đọc
bài
- Cá nhân đọc cả bài
- GV nhận xét, cho điểm
- Thi đọc theo tổ đọc cả bài
- Thi đọc cá nhân
- HS đọc ĐT cả bài một lần
- HS đọc theo Y.c của GV
3- Ôn các vần ai, ay:
a- Tìm tiếng trong bài có vần ai, ay.
- Y/c HS tìm tiếng trong bài có vần ai, ay ?
b- Tìm tiếng ngoài bài có vần ai, ay:
- Gọi HS đọc câu mẫu trong SGK
- GV tổ chức chi HS tìm tiếng có vần ai, ay sau
đó nói tiếng đó
- 2 HS đọc + Vần ai: bài học, rau cải, con nai… + Vần ay: máy bay, ớt cay, may áo
c- Nói câu có tiếng chứa vần ai, ay ?
- GV cho HS đọc 2 câu mẫu trong SGK
- Cho HS thi đặt câu theo mẫu - 2 HS đọc câu mẫu trong SGK
- GV nhận xét và chỉnh sửa
Tiết 2:
4- Tìm hiểu bài đọc và luyện nói:
a- Tìm hiểu bài đọc, luyện đọc.
- GV cho HS đọc bài theo đoạn và trả lời câu hỏi
+ Trường học được gọi là gì ?
- Vì sao trường học là ngôi nhà thứ hai của em ? + Là ngôi nhà thứ hai của em+ Vì ở trường có cô giáo hiền như
mẹ, có nhiều bạn bè thân thiết như anh em, …… điều hay
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- Gọi HS thi đọc diễn cảm toàn bài - HS chú ý lắng nghe.
b- Luyện nói: Hỏi nhau về trường, lớp
- Cho HS quan sát tranh và hỏi ?
- Bức tranh vẽ cảnh gì ?
- Y/c HS hỏi đáp theo mẫu câu sau đó hỏi đáp
theo câu mình tự nghĩ ra
+Vẽ ai bạn HS đang trò chuyện
+ Trường của bạn là trường gì ?
+ ở trường bạn yêu ai nhất ?
+ ở trường bạn thích cái gì nhất ?
+ ai là bạn thân nhất trong lớp của bạn ?
+ ở lớp bạn thích học môn gì nhất ?
- GV nhận xét chốt lại ý kiến phát biểu của HS
5 Củng cố, dặn dò:
- GV củng cố nội dung bài
- VN đọc lại bài trong SGK và chuẩn bị trước
bài sau
- HS nghe và ghi nhớ
Trang 3Tiết 4: Toán (94): Luyện tập
A- Mục tiêu: Giúp HS:
- Củng cố về làm tính trừ (đặt tính và tính), trừ nhẩm các số tròn chục trong phạm vi 100
- Củng cố về giải toán có lời văn
- Biết vận dụng bài học vào trong thực tế
B- Đồ dùng dạy - học:
C- Các hoạt động dạy - học:
I- Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng làm
- Gọi HS nhẩm kq: 60 - 20 = 80 - 30 =
- 2 HS lên bảng
40 - 10 20; 20 - 0 50
- 2 HS nhẩm và nêu kq'
- GV chữa bài
II- Dạy - học bài mới:
1- Giới thiệu bài (linh hoạt)
2- Hướng dẫn làm BT:
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
+ Khi đặt tính ta phải chú ý điều gì ?
- Cho HS lên bảng làm Dưới lớp làm bảng
con
+ Hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục
_70 _ 80 _ 60 _ 40 _ 90
50 40 30 10 50
- GV nhận xét, cho điểm 20 40 30 30 40
Bài 2: Điền số thích hợp vào chỗ trống
HD: Đây là 1 dãy phép tính liên kết với nhau
và các em chú ý nhẩm cho kỹ để điền số vào
cho đúng
- Gọi HS làm bài, GV gắn nội dung bài tập 2
lên bảng
- GV nhận xét, chữa bài
- Cho cả lớp đọc lại kq'
- HS làm; 1 HS lên bảng gắn số
- HS đọc: 90 trừ 20 bằng 70
Bài 3: Đúng ghi đ, sai ghi s
- Các em cần nhẩm các phép tính để tìm kq'
+ Vì sao câu a lại điền S ? - HS làm bài sau đó KT chéo - Vì KQ thiếu đơn vị đo cm
KL: Khi phép tính có đơn vị đi kèm thì phải
nhớ viết kèm vào kết quả cho đúng
H: Vì sao câu c lại điền S - Vì Kq đúng là 50
Bài 4:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Y/c HS đặt câu hỏi để phân tích đề
H: Bài toán cho biết những gì ?
H: Bài toán hỏi gì ?
H: Muốn biết có bao nhiêu cái bát ta làm
phép tính gì ?
- HS đọc
- HS nêu câu hỏi và trả lời + Có 20 cái bát, thêm 1 chục cái + Có tất cả bao nhiêu cái bát
+ Phép tính cộng
Trang 4H: Muốn thực hiện được phép tính.
20 cộng với 1 chục trước hết ta phải làm gì ? - Đổi 1 chục = 10
- Cho cả lớp làm bài vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng
Tóm tắt
Có : 20 cái bát
Thêm : 1 chục cái bát
Tất cả có: cái bát ?
Bài giải:
1 chục = 10 cái bát
Số bát nhà Lan có tất cả là:
20 + 10 = 30 (cái bát) Đáp số: 30 cái bát
- GV nhận xét, chỉnh sửa
Bài 5: Điền dấu +, - vào ô trống để được
phép tính đúng
- Gọi 3HS đại diện cho 3 tổ lên thi
- GV KT, nhận xét và cho điểm
50 … 10 = 40 30… 20 = 50
40 … 20 = 20
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét chung giờ học
: Làm bài tập trong VBT
- HS nghe và ghi nhớ
Tiết 5: Đạo đức(25): thực hành kỹ năng giữa kỳ 2
A- Mục tiêu:
- Hệ thống lại các kiến thức đã học từ bài 9 đến bài 12
- Rèn các kỹ năng nói năng, đi đúng quy định và đối xử tốt với bạn bè
B- Chuẩn bị:
- GV chuẩn bị một số câu hỏi ra phiếu bài tập
- Một số tình huống có liên quan đến nội dung bài học
C- Các hoạt động dạy - học:
I- Kiểm tra bài cũ:
H: Em cần nói lời cảm ơn khi nào ? + Cần nói lời cảm ơn khi được người
khác quan tâm giúp đỡ
H: Khi nào em cần nói lời xin lỗi ? + Em cần nói lời xin lỗi khi mắc lỗi,
làm phiền đến người khác
II- Ôn tập.
1- Học sinh thoả luận và đóng vai.
- GV đưa ra một số tình huống, yêu cầu các
nhóm nêu cách giải quyết và đóng vai
Tình huống 1:
Trên đường đi học em gặp một số bạn nhỏ đi
bộ dưới lòng đường Em sẽ làm gì khi đó ?
- HS thảo luận cách ứng xử và phân vai để diễn
Tình huống 2: Cô giáo gọi một bạn lên bảng
đưa vở và trình bày cho cô kết quả làm trong
vở bài tập
Tình huống 3: "Hoa mượn quyển truyện tranh
của An về nhà đọc nhưng sơ ý để em bé làm
rách một trang Hôm nay Hoa mang sách đến
trả cho bạn" Theo em, Hoa sẽ nói gì với An
- Từng nhóm HS diễn trước lớp
Trang 5An sẽ trả lời ra sao?
2- Luyện tập:
- Cho HS làm bài tập trên phiếu nội dung phiếu - HS làm việc cá nhân
Đánh dấu + Vào trước ý em chọn
+ Nừu em sơ ý làm rơI hộp bút của bạn xuống
đất
- Bỏ đI, không nói gì
- Chỉ nói lời xin lỗi bạn
- Nhặt hộp bút lên trả bạn và xin lỗi
+ Nừu em nhìn thấy một bà cụ dắt em bé qua
+ Em coi như không nhìn thấy gì - HS dưới lớp nhận xét, đóng góp ý kiến
+ Em chạy tới dắt bà cụ và em bé qua
đường
- Thu phiếu BT cho GV chấm điểm
+ Em chạy tới chào bà rồi đI chơI với bạn
+ Giờ ra chơI em nhìn thấy bạn Nam đang giật
tóc bạn Hoà.
+ Em mặc kê các bạn
+ Em chạy tới nói bạn không nên nghịch như
vậy
+ Em cũng chạy tới đùa như bạn
III- Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét chung giờ học
- Tuyên dương những HS có cố gắng - HS nghe và ghi nhớ
Thứ ba ngày 10 tháng 3 năm 2009.
Tiết 1: Tập viết: tô chữ hoa: a,ă â b
A- Mục tiêu:
- Học sinh biết tô các chữ hoa A, Ă, Â, B
- Nắm được cấu tạo và quy trình viết các vần và từ ngữ : ai, ay, máI trường, điều hay
chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu; đưa bút đúng theo quy trình viết; dãn đúng khoảng cách
giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở tập viết TV1/2
B- Đồ dùng dạy - học: - Bảng phụ viết sẵn nội dung của bài.
C- Các hoạt động dạy - học:
Giáo viên
I Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS viết: mùa xuân, bóng chuyền, sản xuất,
duyệt binh vào bảng con
- GV nhận xét và cho điểm
II Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 HDHS tô chữ hoa:
- GV treo bảng chữ mẫu cho HS quan sát và NX
Học sinh
- Mỗi tổ viết 1từ vào bảng con
- HS quan sát và nhận xét
Thứ
ba ngày tháng năm 2009.
ập đọc:
Tặng cháu
Trang 6+ Chữ A hoa gồm mấy nét ? Đó là những nét nào
?
- GV nêu quy trình tô vừa nói vừa dùng que chỉ,
chỉ các nét của chữ theo chiều mũi tên
- HD chữ Ă, chỉ khác chữ A ở hai dấu phụ
- GVHD chữ B hoa theo đúng quy trình như A
- Yêu cầu HS đọc các từ trong bảng phụ
3 Hướng dẫn viết vần , từ ngữ ứng dụng.
- GVHD học sinh nhận xét chữ mẫu:
- GV viết và nêu quy trình viết
+ Chữ A hoa gồm 3 nét (nét 1 gần giống nét móc ngược (trái), nét 2
là nét móc phảI, nét 3 là nét lượn
- HS nhận xét về cấu tạo, cỡ chữ, khoảng cách và vị trí đặt dấu, cách nối các nét giữa các chữ cái
- HS theo dõi và ghi nhớ
- Cho HS viết bảng con GV nxét và chữa bảng
4- Hướng dẫn HS viết vào vở.
- HD HS viết bài vào vở
- HS luyện viết từng từ trên bảng con
- HS tập viết theo chữ mẫu
- GV theo dõi và uốn nắn thêm những HS yếu
+ Chấm một số bài viết và chữa lỗi sai phổ biến
5- Củng cố - Dặn dò:
- GV củng cố nội dung bài
- HS nghe và ghi nhớ
- Trò chơi: Thi viết chữ vừa học
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
_
Tiết 2: Chính tả: Trường em
A- Mục tiêu:
- HS chép chính xác, không mắc lỗi đoạn văn 26 chữ trong bài Trường em
- Điền đúng vần ai hay ay; chữ c hay k vào chỗ trống
- Viết đúng cự ly, tốc độ, các chữ đều và đẹp
B- Đồ dùng dạy - học:
GV: Bảng phụ đã chép sẵn đoạn văn và 2 BT
HS: Bộ chữ học vần tiểu học
B- Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Giáo viên
I- Mở đầu: Từ tuần này chúng ta sẽ viết
chính tả các bài tập đọc
II- Dạy - học bài mới:
1- Giới thiệu bài: (Trực tiếp)
2- Hướng dẫn HS tập chép.
Học sinh
Trang 7- GV treo bảng phụ và Y/c HS đọc đoạn văn
cần chép
- Hãy tìm tiếng khó viết ?
- Y/c HS phân tích tiếng khó và viết bảng
- Cho HS chép bài chính tả vào vở
- 3-5 HS đọc đoạn văn trên bảng phụ
- HS tìm: trường, ngôi, nhiều, giáo…
- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết bảng con
- HS chép bài vào vở
( GV quan sát, uốn nắn cách ngồi, cách cầm
bút của học sinh)
Lưu ý: Nhắc HS viết tên bài vào giữa trang,
chữ đầu đoạn văn lùi vào 1 ô, sau dấu chấm
phải viết hoa
- GV đọc đoạn văn cho HS soát lỗi, đánh vần
những từ khó viết
- HS theo dõi và ghi lỗi ra lề
- GV thu vở chấm một số bài
3- Hướng dẫn HS làm bài chính tả:
Bài1: Điền vào chỗ trống vần ai, ay ?
- Cho 1 HS đọc Y/c của bài - Điền vào chỗ trống ai hay ay
- Cho HS quan sát 2 bức tranh và hỏi
Bài 2: Điền c hay k.
- Tiến hành tương tự bài 2 - 2 HS lên bảng, lớp làm vào vở
Đáp án: Cá vàng, thước kẻ, lá cọ
- GV chữa bài, NX
4- Củng cố - dặn dò:
- Khen những HS viết đẹp, có tiến bộ
: Nhớ cách chữa lỗi chính tả mà các em
Tiết 3: Mĩ thuật: giáo viên bộ môn dạy
Tiết 4: Toán (95): Điểm ở trong, điểm ở ngoài một hình
A- Mục tiêu:
- Nhận biết được điểm ở trong, ở ngoài một hình, gọi tên các điểm
- Vẽ và đặt tên các điểm
- Củng cố về cộng, trừ các số tròn chục và giải toán có lời văn
B- Đồ dùng dạy - học:
- Các hình vuông, hình tròn, hình tam giác trong SGK
C- Các hoạt động dạy - học:
I- Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS lên bảng làm BT
50 + 30 = 60 - 30 =
70 - 20 = 50 + 40 =
- 2 HS lên bảng, mỗi em làm 2 phép tính
Trang 8- Y/c HS nhẩm miệng kq'
30 + 60 ; 70 + 10 - HS nhẩm và nêu miệng kết quả.
- GV nhận xét, cho điểm
II- Dạy - học bài mới
1- GT điểm ở trong, điểm ở ngoài một
hình
a- Giới thiệu điểm ở trong, ở ngoài một
hình vuông.
+ Bước 1:
GT phía trong và phía ngoài của hình
- GV gắn hình vuông lên bảng, hỏi :
- GV gắn bông hoa, con thỏ trong hình, con
bướm ngoài hình
H: Cô có những hình gì nữa ?
H: Hãy nhận xét xem bông hoa và con thỏ
nằm ở đâu ?
- Bông hoa, con thỏ, con bướm
- Nằm trong hình vuông
- GV tháo con thỏ và bông hoa xuống
H: Hãy chỉ đâu là phía trong hình vuông?
- GV chỉ bảng lại cho cả lớp biết phía trong
hình vuông và nói, những phần còn lại
không kể phần phía trong gọi là phía ngoài
hình vuông
- Nằm ngoài hình vuông
+ Bước 2: Giới thiệu điểm ở phía trong và
điểm ở phía ngoài hình vuông
- GV chấm 1 điểm trong hình vuông
H: Cô vừa vẽ cái gì ?
+ Trong toán học người ta gọi là một điểm
để gọi tên điểm đó người ta dùng 1 chữ cái
in hoa VD cô dùng chữ A (GV dùng chữ A
viết lên cạnh dấu chấm)
- Cô vẽ 1 chấm (vẽ 1 điểm)
- Đọc là điểm A
H: Điểm A nằm ở vị trí nào trong HV? - Cả lớp đọc lại
- GV vẽ tiếp điểm N ngoài hình vuông - Điểm A ở trong hình vuông H: Cô vừa vẽ gì ?
H: Điểm N nằm ở vị trí nào của hình vuông?
- Vẽ điểm N
- Y/c HS đọc lại
- Y/c HS nhắc lại vị trí điểm A và điển N - ở ngoài hình vuông- Điểm N ở ngoài hình vuông
so với hình vuông
b- Giới thiệu điểm ở trong, điểm ở ngoài
hình tròn (Tiến hành tương tự)
- Nhiều HS nhắc lại
(tiến hành tương tự)
Lưu ý: Không cần gắn vật vào trong, ngoài mà
yêu cầu HS lên chỉ phía trong, phía ngoài của
hình tròn , vẽ điểm và đặt tên điểm ở phía
Trang 9trong và phía ngoài của hình tròn
2 Luyện tập:
Bài 1: Đúng ghi đ, sai ghi s.
- GV treo bảng phụ viết sẵn BT1
HD: Các em chú ý quan sát kỹ vị trí các - HS làm trong sách: 1 HS lên bảng
điểm sau đó đọc từng dòng xem đúng hay
sai rồi mới điền đ/s vào chỗ trống
- Y/c HS nêu tất cả các điểm nằm trong hình -Điểm A, B, I
- Y/c HS nêu các điểm nằm ngoài H?
Bài 2:- Gọi HS nêu Y/c của bài.
- Cho 2 HS lên vẽ Dưới lớp làm vào vở a- Vẽ 2 điểm ở trong hình vuông; 4
điểm ở ngoài hình vuông ? b- Vẽ 3 điểm ở trong Htròn, 2 điểm ở ngoài hình tròn ?
- GV nhận xét, cho điểm
Bài 3: Tính:
- Y/c HS nhắc lại các tính giá trị của biểu
thức số có trong bài tập
- HS làm bài và nêu miệng Kq?
- GV nhận xét, chỉnh sửa
- Tính theo TT từ trái sang phải
20 + 10 + 10 = 40 60 – 10 – 20 = 30
30 + 10 + 20 = 60 60 – 20 – 10 = 30
30 + 20 + 10 = 60 70 + 10 – 20 = 60
Bài 4:
- Cho HS đọc đề toán và tự nêu T2
- Gọi HS nhận xét, sửa chữa
- HS làm bài, 1 HS lên bảng
Tóm tắt:
Hoa có : 10 nhãn vở
Thêm : 20 nhãn vở
Hoa có tất cả: nhãn vở ?
Bài giải:
Hoa có tất cả số nhãn vở là:
10 + 20 = 30 (nhãn vở) Đ/s: 30 nhãn vở
3- Củng cố – Dặn dò:
Trò chơi: Nhanh mắt, khéo tay
- NX chung giờ học
: Làm BT (VBT)
- HS chơI thi theo tổ
- HS nghe và ghi nhớ _
Thứ tư ngày 11 tháng 3 năm 2009.
Tiết 1 + 2: Tập đọc: Tặng cháu
A- Mục tiêu:
1- Đọc: - HS đọc đúng nhanh được cả bài "Tặng cháu"
- Đọc đúng các từ ngữ: vở, gọi là, tặng cháu - Ngắt nghỉ đúng sau mỗi dòng thơ
2- Ôn các tiếng có vần ao, au.
- HS tìm được tiếng có vần au trong bài - Nói được câu chứa tiếng có vần ao, au
3- Hiểu từ ngữ trong bài ( nước non)
Trang 10- HS hiểu được tình cảm của Bác Hồ với thiếu nhi: Bác Hồ rất yêu TN, Bác mong muốn các cháu TN phải học giỏi để trở thành người có ích cho đất nước
- Tìm và hát được những bài hát về Bác Hồ
- Học thuộc lòng bài hát
B- Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ bài và phần luyện nói trong SGK Bộ chữ HVBD
C- Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Giáo viên
- Gọi HS đọc lại bài "Trường em"
- Trong bài trường học được gọi là gì ?
- Vì sao nói trường học là ngôi nhà thứ hai
của em ?
- 2 HS đọc kết hợp trả lời câu hỏi
II- Dạy - học bài mới:
1- Giới thiệu bài (linh hoạt)
2- Hướng dẫn HS luyện đọc:
a- GV đọc mẫu lần 1:
Giọng đọc chậm rãi, nhẹ nhàng, tình cảm - HS chú ý nghe
b- Hướng dẫn HS luyện đọc:
* Luyện tiếng, từ ngữ : vở, gọi là; nước non…
- GV ghi các TN cần luyện đọc lên bảng - HS đọc CN, nhóm, lớp
- Y/c HS phân tích tiếng khó VD: Tiếng vở có âm v đứng trước âm ơ
đứng sau, dấu hỏi trên ơ
- 3 HS đọc 2 câu cuối
- HS tiếp nối nhau đọc trơn từng câu
- GV theo dõi, chỉnh sửa
* Luyện đọc đoạn, bài
- GV chia nhóm cho HS đọc nối tiếp - HS đọc nối tiếp theo nhóm 4
- GV nhận xét, chấm điểm
3 Ôn lại các vần au, ao
- Cá nhân thi đọc cả bài
- HS đọc ĐT cả bài 1 lần
a- Tìm tiếng trong bài có vần au: - HS tìm và phân tích: sau, cháu
- HS khác nhận xét
b- Thi tìm tiếng ngoài bài có vần ao, au
- GV chia nhóm và giao việc: thảo luận để
tìm tiếng theo Y/c trên - HS tìm và đọc đt tiếng đúng ao: bao giờ, tờ báo, cao dao
c- Thi nói câu có tiếng chứa vần ao hoặc au:
- Cho 1 HS đọc y/c au: báu vật, mai sau….- QS bức tranh vẽ trong SGK, đọc câu mẫu
- Gọi nhanh những HS giơ tay nói câu có
tiếng chứa vần au, ao VD: Tàu rời ga lúc 5 giờ Bố em chăm đọc báo
- GV nhận xét, cho điểm
Tiết 2:
4- Tìm hiểu bài đọc và luyện nói:
a.Tìm hiểu bài đọc, luyện đọc: