Bài học hôm nay, các em tìm hiểu thế nào là câu ghép; giúp các em nhận biết được câu ghép trong đoạn văn, biết đặt câu ghép; biết sử dụng câu ghép trong giao tiếp.. - GV ghi mục bài lên[r]
Trang 1TUẦN 19
Thứ hai ngày 18 tháng 01 năm 2021
GDTT SINH HOẠT DƯỚI CỜ
I MỤC TIÊU
- Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần
- Thông qua tiểu phẩm “Mồng một Tết”, HS hiểu mồng một Tết là ngày con cháu “chúc thọ” ông bà, đó là một phong tục tập quán có từ lâu đời của người Việt Nam
- Có ý thức giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó
II CHUẨN BỊ
Nhà giáo dục thể chất, micrô, sỏi, dây, chài
III TIẾN HÀNH GIỜ DẠY
Hoạt động 1: Sinh hoạt theo chủ điểm của liên đội
- HS tập trung toàn trường
- Tham gia sinh hoạt do cô TPT và BCH liên đội điều hành
Hoạt động 2:
Bước 1: Chuẩn bị
- GV nghiên cứu trước kịch bản, có thể sửa chữa, bổ sung cho phù hợp với thực tế
- Lựa chọn một số HS có khả năng diễn xuất tốt, cung cấp kịch bản, phân vai và hướng dẫn các em tập tiểu phẩm
- HS luyện tập tiểu phẩm và chuẩn bị các đạo cụ cần thiết Bước 2: Trình diễn tiểu phẩm
HS xem các bạn trong nhóm kịch trình bày tiểu phẩm
Bước 3: Thảo luận lớp
Sau khi tiểu phẩm kết thúc, GV tổ chức cho HS thảo luận theo các câu hỏi sau:
- Chiều mồng Một Tết, cả nhà Thiện An đến nhà ông bà để làm gì?
- Vì sao lúc đầu Thiện An định không đi cùng bố mẹ?
- Gia đình em thường làm gì vào ngày mồng Một Tết?
- Qua tiểu phẩm trên, em có thể rút ra được điều gì?
- GV kết luận: Tết Nguyên Đán là dịp để mọi thành viên trong gia đình có điều kiện gặp gỡ, vui vầy, xum họp Đó là thời gian bày tỏ sự quan tâm, thương yêu của mọi người đối với nhau Người xưa có câu: “Mồng Một Tết nàh cha” Thầy (cô) tin các em
đã chuẩn bị những lời chúc mừng tốt đẹp nhất dành cho những người thân yêu trong ngày xum họp mừng năm mới
_
Toán DIỆN TÍCH HÌNH THANG
Trang 2I MỤC TIÊU
- Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan
- Bài tập cần làm: Bài 1a, bài 2a Khuyến khích HS làm các phần còn lại
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình thang ABCD bằng giấy bìa hoặc bộ đồ dùng
- Kéo, thước kẻ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
H: Nêu đặc điểm của hình thang
- HS trả lời, GV nhận xét
- Gv nhận xét, giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS hình thành công thức tính diện tích hình thang.
a Ghép hình:
+ GV vẽ hình như SGK lên bảng, gọi HS nêu cạnh đáy và chiều cao của hình thang ABCD
- 1 HS nêu cạnh đáy và chiều cao của hình thang ABCD
- Giáo viên hướng dẫn học sinh lắp ghép hình – Tính diện tích hình ABCD
- Hình thang ABCD hình tam giác ADK
- Cạnh đáy gồm cạnh nào?
- Tức là cạnh nào của hình thang?
- Chiều cao là đoạn nào?
+ Hướng dẫn HS xác định trung điểm M của cạnh BC GV hướng dẫn cùng thao tác như HS: cắt rời hình tam giác ABM, sau đó ghép lại theo hướng dẫn trong SGK để được hình tam giác ADK (GV gắn kết quả của mình lên bảng)
- HS thực hiện thao tác theo hướng dẫn của GV
- Học sinh thực hành nhóm cắt ghép hình
- CK và CD (CK = AB)
- DK
- AH đường cao hình thang
b So sánh hình:
- GV phát vấn giúp HS quan sát hình, tự nêu:
- HS quan sát hình và nêu nhận xét:
+ Diện tích hình thang so với diện tích hình tam giác?
+ So sánh chiều cao của hình thang và chiều cao của hình tam giác
+ So sánh tổng hai đáy của hình thang và đáy của hình tam giác
+ Nêu quy tắc tính diện tích hình tam giác
+ Từ quy tắc tính diện tích hình tam giác nêu quy tắc tính diện tích hình thang
- HS trình bày kết quả - HS nhận xét
Diện tích hình thang ABCD bằng diện tích hình tam giác ADK.
DK = DC + CK = DC +AB (CK chính là cạnh đáy AB của hình thang ABCD)
Hoạt động 3: Giới thiệu công thức
- HS đọc quy tắc tính diện tích hình thang ở SGK trang 39
- GV: Hình thang có độ dài đáy lớn là a, độ dài đáy bé là b, chiều cao là h Hãy viết công thức tính diện tích hình thang
Trang 3- HS làm vào nháp và trình bày kết quả.
- GV chuẩn kiến thức:
S =
(a + b)× h
2 S: Diện tích; a, b: Độ dài các cạnh đáy; h: Độ dài chiều cao
( a; b; h cùng đơn vị đo )
Hoạt động 4: Thực hành
Bài 1a: - HS tính theo công thức
- HS nhắc lại quy tắc nhân với số thập phân
- Hs nào làm xong thì làm bài 1b
- GV hướng dẫn HS chữa bài
Bài 2a: HS viết quy tắc tính diện tích hình thang Chỉ ra các số đo của hình thang
H: Nêu đặc điểm của hình thang vuông? Khi đó đường cao của hình thang vuông có đặc điểm gì?
- HS nào làm xong thì làm bài 2b
Bài 3: Động viên hs hoàn thành, yêu cầu bắt buộc với hs khá, giỏi
- HS đọc đề bài, vẽ hình rồi điền số đo đã cho vào hình vẽ
H: Bài toán đã cho đủ các yếu tố để thay vào công thức chưa? Còn thiếu yếu
tố nào?
H: Hãy nêu cách tính chiều cao?
Bài giải:
Chiều cao của hình thang là:
( 110 + 90,2) : 2 = 100,1 (m) Diện tích của thửa ruộng hình thang là:
( 110 + 90,2) x 100,1 : 2 = 10020,01 (m2)
Đáp số: 10020,01 m2
Hoạt động ứng dụng:
- GV hướng dẫn HS cắt ghép hình thang theo cách khác để xây dựng công thức tính diện tích hình thang
_
Tập đọc
CHỦ ĐIỂM: NGƯỜI CÔNG DÂN
NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT
I MỤC TIÊU
- Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt lời tác giả với lời nhân vật (anh Thành, anh Lê)
- Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất
Thành Trả lời được câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3 (không cần giải thích lí do).
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh mimh họa bài đọc trong SGK
- Bến cảng nhà Rồng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
Trang 4- Cả lớp hát một bài
- GV giới thiệu chủ điểm Người công dân: Bài học đầu tiên hôm nay nói về
người công dân số 1 Người đó là ai? Tại sao lại gọi là người công dân số 1 Cùng tìm hiểu bài đọc, các em sẽ rõ điều đó?
- GV ghi mục bài lên bảng
- HS nhắc lại tên bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện đọc
- Một HS đọc lời giới thiệu nhân vật, cảnh trí diễn ra đoạn kịch
- GV đọc diễn cảm trích đoạn kịch
- HS tìm các từ khó đọc: phắc-tuya, Sa-xơ-lu Lô-ba, Phú Lãng Sa
- HS tiếp nối nhau đọc đoạn trích trong vở kịch
Đoạn 1: Từ: đầu vậy anh vào Sài Gòn này làm gì?
Đoạn 2: Từ: Anh Lê này không xin được việc làm ở Sài Gòn này nữa Đoạn 3: Phần còn lại
- HS đọc hiểu các từ ngữ chú giải
- HS luyện đọc theo cặp
- Một HS đọc lại toàn bộ đoạn kịch
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
- HS thảo luận nhóm 4, đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi SGK
- Lớp trưởng điều hành các nhóm trình bày câu lời Gv nhận xét, bổ sung (nếu cần)
H: Anh Lê giúp anh Thành việc gì? ( tìm việc làm ở Sài Gòn)
H: Những câu nói nào của anh Thành cho thấy anh luôn luôn nghĩ tới dân, tới
nước? (Các câu nói của anh Thành trong trích đoạn này đều trực tiếp hoặc gián
tiếp liên quan tới vấn đề cứu dân, cứu dân, cứu nước Những câu nói thể hiện trực tiếp sự lo lắng của anh Thành về dân, về nước là: Chúng ta là đồng bào Cùng máu đỏ da vàng với nhau Nhưng…anh có khi nào nghĩ đến đồng bào không?
Vì anh với tôi…chúng ta là công dân nước Việt…)
- GV: Những câu nói ấy thể hiện sự lo lắng của anh Thành về dân, về nước H: Câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê nhiều khi không ăn nhập nhau Hãy tìm những chi tiết thể hiện điều đó và giải thích vì sao lại như vậy?
(Những chi tiết cho thấy câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê không ăn
nhập với nhau:
+ Anh Lê gặp anh Thành để báo tin đã xin được việc làm cho anh Thành nhưng anh Thành lại không nói đến chuyện đó.
Anh Lê hỏi: Vậy anh vào Sài Gòn
này làm gì?
Anh Lê nói: Nhưng tôi chưa hiểu
vì sao anh thay đổi ý kiến, không định
xin việc làm ở Sài Gòn này nữa.
Anh Thành đáp: Anh học trường Sa-xơ-lu Lô-ba thì anh là người nước nào?
Anh Thành trả lời:…vì đèn dầu
ta không sáng bằng đèn hoa kì…
+ Anh Thành thường không trả lời vào câu hỏi của anh Lê, rõ nhất là hai lần đối thoại:
Trang 5Câu chuyện giữa hai người không ăn nhập với nhau bởi vì mỗi người có một suy nghĩ khác nhau, anh Lê chỉ nghĩ đến công ăn việc làm của bạn, nghĩ đến cuộc sống hằng ngày, còn anh Thành nghĩ đến việc cứu dân, cứu nước.
- HS nêu ND, ý nghĩa đoạn trích
- GV chốt ý: Đoạn trích nói lên tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu
nước của Nguyễn Tất Thành
Hoạt động 4: Đọc diễn cảm
- GV mời 3 HS đọc đoạn kịch theo lối phân vai
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Từng nhóm HS phân vai luyện đọc
- Một vài HS thi đọc diễn cảm
Hoạt động củng cố:
H: Qua câu chuyện em học tập được đức tính gì từ Bác Hồ?
- GV nhận xét tiết học
_
Chính tả NGHE - VIẾT: NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC
I MỤC TIÊU
- Nghe-viết đúng chính tả bài Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực, không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm được BT2, BT3 a / b
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chép lên bảng những dòng thơ (câu văn) có chữ cần điền
- Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
- GV: Em nào biết câu nói “ Khi nào đất này hết cỏ, nước Nam mới hết người
đánh Tây” là câu nói của ai không?
- HS trả lời
- GV nhận xét, kết luận: Đó chính là câu nói nổi tiếng của nhà yêu nước
Nguyễn Trung Trực Ông là người như thế nào? Ông sinh ra và lớn lên ở đâu? Câu nói đó, ông nói trong trường hợp nào? Bài chính tả hôm nay sẽ giúp các em biết được điều đó.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe-viết.
- GV đọc bài chính tả Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực Cả lớp theo dõi SGK
- HS đọc thầm lại bài chính tả Bài chính tả cho em biết điều gì?
- GV nhắc HS chú ý những tên riêng cần viết hoa
- GV đọc chính tả cho HS viết
- GV đọc lại bài chính tả, cho HS đổi vở cho nhau rà soát lỗi
- GV chấm một số bài
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.
BT2: - GV nêu yêu cầu của BT
- HS làm bài vào VBT
Trang 6- Một số HS nêu kết quả, GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng Lời giải: giấc, trốn, dim, gom, rơi, giêng, ngọt
BT3: GV cho HS làm BT 3a
- Cách thực hiện tương tự BT2
Lời giải: ra, giải, già, dành
- Một số HS đọc lại mẫu chuyện vui đã hoàn chỉnh
Hoạt động củng cố:
- GV nhận xét tiết học Tuyên dương học sinh viết đẹp, đúng chính tả
- Nhớ - kể lại được câu chuyện Làm việc cho cả ba thời
_
Thứ ba ngày 19 tháng 01 năm 2021
Đọc sách (Cô Hà dạy) _
Toán LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
- Biết tính diện tích hình thang
- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3a Khuyến khích HS làm các phần còn lại
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
? Nêu quy tắc và công thức tính diện tích hình thang?
- HS nhận xét
- GV nhận xét và tư vấn
- GV giới thiệu bài: Bài học hôm nay chúng ta ôn luyện cách tính diện tích
hình thang
Hoạt động 2: Luyện tập
- HS tự làm bài vào vở
- GV theo dõi, giúp đỡ cho những em gặp khó khăn
Bài 1: - Hướng dẫn HS nhận xét các đơn vị đo của các số đó
- Các số đó thuộc loại số nào?
Kết quả : a, 70 cm2 b, 63/48 m2 c, 1,15 m2
Bài 2: Động viên những hs nào làm xong trước thì làm tiếp
- Yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, vẽ hình và ghi số đo đã cho vào hình vẽ Để tính diện tích hình thang cần biết những yếu tố nào?
H: Yếu tố nào của hình thang đã biết?
H: Cần tìm yếu tố nào?
H: Tìm đáy bé bằng cách nào?
H: Tìm chiều cao bằng cách nào?
Bài giải:
Đáy bé của thửa ruộng hình thang là:
Trang 72
120
= 80 (m) Chiều cao của thửa ruộng hình thang là:
80 – 5 = 75 ( m) Diện tích thửa ruộng hình thang là:
2
75 ) 80 120 (
75 00 (m2)
75 00 gấp 100 số lần là:
7500 : 100 = 75 (lần) Thửa ruộng đó thu được số kg thóc là:
75 64,5 = 4837,5 (kg)
Đáp số : 4837,5 kg.
Bài 3a: HS vận dụng linh hoạt công thức; nhận xét mối liên hệ các yếu tố trong công thức
Những hs nào làm xong trước thì làm tiếp phần 3b
Kết quả: a, Đ ; b, S
Hoạt động củng cố:
H: Nhắc lại quy tắc và công thức tính diện tích hình thang
- Tuyên dương, động viên học sinh
_
Luyện từ và câu CÂU GHÉP
I MỤC TIÊU
- Nắm sơ lược khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại ; mỗi vế câu ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác
- Nhận biết được câu ghép, xác định được các vế câu trong câu ghép(BT1 mục III) thêm được một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép (BT3)
- HS NK thực hiện được yêu cầu của BT2 ( trả lời câu hỏi, giải thích lí do)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ
III Hoạt động dạy học:
*Giới thiệu bài:
GV: Khi nói, khi viết nếu chỉ sử dụng một kiểu câu thì việc diễn đạt sẽ trở nên đơn điệu Chính vì thế ta cần sử dụng một cách linh hoạt các kiểu câu Các
em đã được học các kiểu câu đơn Bài học hôm nay, các em tìm hiểu thế nào là câu ghép; giúp các em nhận biết được câu ghép trong đoạn văn, biết đặt câu ghép; biết sử dụng câu ghép trong giao tiếp.
- GV ghi mục bài lên bảng
Hoạt động 1: Phần nhận xét
- HS đọc toàn bộ nội dung các bài tập Cả lớp theo dõi SGK
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn của Đoàn Giỏi, lần lượt thực hiện các y/c của bài tập.- HS làm bài và trả lời câu hỏi
Trang 8+ yêu cầu 1: đánh số thứ tự các câu trong đoạn văn; xác định chủ ngữ (CN),
vị ngữ (VN) trong từng câu.
- HS đánh số thứ tự 4 câu trong Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập hai)
- HS gạch một gạch chéo (/) ngăn cách CN và VN (hoặc một gạch dưới bộ phận CN, gạch hai gạch dưới bộ phận VN) GV hướng dẫn HS đặt câu hỏi: Ai? Con gì? Cái gì? (để tìm CN); Làm gì? Thế nào? (để tìm VN)
- HS phát biểu ý kiến, GV mở bảng phụ đã viết đoạn văn, HS gạch dưới bộ phận CN,VN trong mỗi câu văn theo lời phát biểu của HS
- GV chốt lại lời giải đúng:
Mỗi lần dời nhà đi,bao giờ con khỉ / cũng nhảy phóc lên ngồi trên lưng con chó to
Hễ con chó/ đi chậm, con khỉ / cấu hai tai chó giật giật
Con chó/ chạy sải thì khỉ / gò lưng như người phi ngựa
Chó/ chạy thong thả, khỉ / buông thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc ngắc
+Yêu cầu 2: Xếp 4 câu trên vào 2 nhóm: câu đơn, câu ghép
Câu đơn (câu do một cụm
C-V tạo thành)
Câu ghép (câu do nhiều
cụm C-V bình đẳng với
nhau tạo thành)
Câu 1: Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ cũng
nhảu phóc lên.
Câu 2, 3, 4:
- Hễ con chó đi chậm, con khỉ cáu hai tai chó giật giật
- Con chó chạy sải thì khỉ gò lưng như người phi ngựa
- Chó chạy thong thả, khỉ buông thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc ngắc
+ Yêu cầu 3: Có thể tách mỗi cụm C-V trong các câu ghép trên thành 1 câu đơn được không? Vì sao?
- HS trả lời
- GV chốt kiến thức: Không thể tách mỗi cụm C-V trong các câu ghép trên thành 1 câu đơn được, vì các vế câu diễn tả những ý có quan hệ chặt chẽ với nhau Tách mỗi vế thành một câu đơn (kể cả trong trường hợp bỏ quan hệ từ hễ….,thì…)
sẽ tạo nên một chuỗi câu rời rạc, không gắn kết với nhau về nghĩa
? câu ghép là câu như thế nào ?
- GV chốt lại các đặc điểm của câu ghép (phần ghi nhớ)
Hoạt động 2: Phần ghi nhớ
- Ba HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
- Hai HS nhắc lại phần ghi nhớ theo cách hiểu của các em
Hoạt động 3: Thực hành - luyện tập
Bài 1: HS đọc y/c của bài tập
- Bài tập nêu 2 y/c:
+ Tìm câu ghép trong đoạn văn + Xác định các vế câu ghép trong đoạn văn
V C
C
V C
V C
C V
Trang 9Chẳng hạn:
Câu1 Trời / xanh thẳm, biển / cũng thẳm xanh, như dâng cao lên, chắc nịch
C V C V
Bài 2: HS đọc yêu cầu của BT
- HS làm vào VBT
Kết quả: Không thể tách các vế của câu ghép nói trên thành một câu đơn vì mỗi vế câu thể hiện một ý có quan hệ rất chặt chẽ với ý của vế câu khác
Bài 3: HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài
- HS phát biểu ý kiến Cả lớp nhận xét bổ sung những phương án trả lời khác
Hoạt động củng cô:
- HS nhắc lại nội dung ghi nhớ
- GV nhận xét tiết học Dặn HS ghi nhớ kiến thức đã học về câu ghép
_
Địa lí CHÂU Á
I MỤC TIÊU
- Biết tên các châu lục, đại dương trên thế giới
- Biết dựa vào bản đồ hoặc lược đồ nêu được vị trí địa lí, giới hạn của châu Á
- Đọc được tên các dãy núi cao, đồng bằng lớn của châu Á Nêu được một số cảnh thiên nhiên châu Á và nhận biết chúng thuộc khu vực nào của châu Á
- HSNK: Dựa vào lược đồ trống ghi tên các châu lục và đại dương giáp với châu Á
*GDMT: Giáo dục cho học sinh hiểu châu Á cần giảm tỉ lệ sinh và năng cao
trình độ dân trí
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Quả địa cầu, bản đồ tự nhiên châu Á
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
*Giới thiệu bài: Các em đã được học về một số hiện tượng tự nhiên, các lĩnh
vực
kinh tế - xã hội của Việt Nam Từ bài 17 trở đi, các em sẽ tìm hiểu một số hiện tượng địa lí của các châu lục, của khu vực Đông Nam á và một số nước đại diện cho các châu lục Bài đầu tiên chúng ta cùng tìm hiểu về các hiện tượng địa lí tự nhiên châu Á
Hoạt động 1: Các châu lục và đại dương trên thế giới Châu Á là một trong
6 châu lục của thế giới
? Hãy kể tên các châu lục, các đại dương trên thế giới mà em biết?
- HS nối tiếp trả lời - GV ghi nhanh lên bảng thành 2 cột: Châu lục, đại dương
- HS quan sát theo cặp hình 1 và tìm vị trí của các châu lục và các đại dương trên thế giới
- HS lên bảng chỉ vị trí của các châu lục, các đại dương trên quả Địa cầu, hoặc
Trang 10bản đồ thế giới - HS theo dõi và nhận xét.
- GV chuẩn kiến thức:
+ Có 6 châu lục đó là: châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương (châu Úc), châu Nam Cực
+ Có 4 đại dương đó là: Thái Bình Dương, Bắc Băng Dương, Đại Tây Dương,
Ấn Độ Dương
Hoạt động 2: Vị trí địa lí và giới hạn
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm 4: HS quan sát hình 1 và trả lời các
câu hỏi trong SGK về tên các châu lục, đại dương trên Trái Đất; về vị trí địa lí và giới hạn châu Á
- GV theo dõi HS hoạt động, hỏi thêm, giảng thêm khi cần thiết và làm trọng tài khi HS tranh luận
- GV hướng dẫn HS:
+ Cách mô tả vị trí địa lí, giới hạn của châu Á: nhận biết chung về châu Á (gồm phần lục địa và các đảo xung quanh); nhận xét giới hạn các phía của châu Á: phía bắc giáp Bắc Băng Dương, phía đông giáp Thái Bình Dương, phía nam giáp Ấn
Độ
Dương, phía tây và tây nam giáp châu Âu và châu Phi
+ Nhận xét vị trí địa lí của châu Á: trải dài từ vùng gần cực Bắc đến quá Xích đạo giới thiệu sơ lược các đới khí hậu khác nhau của Trái Đất để nhận biết châu Á
có đủ các đới khí hậu; hàn đới, ôn đới, nhiệt đới
- Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả làm việc, kết hợp chỉ vị trí địa lí và giới hạn của châu Á trên bản đồ treo tường
- GV nhận xét kết quả làm việc của HS
- GV chuẩn kiến thức: Châu Á nằm ở bán cầu Bắc: có ba phía giáp biển và
đại dương.
Hoạt động 3: Đặc điểm tự nhiên
- GV cho HS quan sát hoặc 3 HS đọc tên các khu vực trên lược đồ Sau đó cho
HS nêu tên kí hiệu a, b, c, d, đ của hình 2, rồi tìm từng chữ ghi tương ứng ở trên khu vực ở hình 3
- GV yêu cầu 1 – 2 HS nhắc lại tên các cảnh thiên nhiên và nhận xét về sự đa dạng của thiên nhiên châu Á
- HS sử dụng hình 3, nhận biết kí hiệu núi, đồng bằng và ghi lại tên chúng ra giấy; đọc thầm tên các dãy núi, đồng bằng
- GV nhận xét và kết luận: Châu á có diện tích lớn nhất trong các châu lục
trên thế giới Châu Á có dân số quá đông.
*GDMT: Giáo dục cho học sinh hiểu châu Á cần giảm tỉ lệ sinh và nâng cao
trình độ dân trí
Châu Á có nhiều cảnh thiên nhiên Châu Á có nhiều dãy núi và đồng bằng lớn Núi và cao nguyên chiếm phần lớn diện tích
Củng cố dặn dò:
H: Kể tên một số châu lục và đại dương ở châu Á ?