- Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận, làm việc theo nhóm.. *Phẩm chất: Góp phần giáo dục phẩm chất nhân ái: có[r]
Trang 1TUẦN 21
Thứ hai ngày 01 tháng 02 năm 2021
GDTT SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐỀ: MỪNG ĐẢNG QUANG VINH
I MỤC TIÊU
- Chào cờ đầu tuần, nghe đánh giá kết quả các hoạt động trong tuần 20 và kế hoạch hoạt động tuần 21
- Tìm hiểu về sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam” Giao lưu tìm hiểu về Đảng Qua đó giáo dục học sinh lòng yêu đất nước, tự hào về Đảng
II CHUẨN BỊ
- GV chuẩn bị tranh ảnh, tư liệu bài hát
III CÁC HOẠT ĐỘNG
Phần 1: Nghi lễ
- Lễ chào cờ
- Lớp trực tuần đánh giá các hoạt động của toàn trường trong tuần vừa qua
- TPT Đội đánh giá các hoạt động của liên đội
- BGH lên nhận xét hoạt động của toàn trường trong tuần 19 và triển khai kế hoạch, nhiệm vụ tuần 20
Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề
HĐ1 Khởi động
- Cho HS hát bài: Em làm mần non của Đảng, nhạc và lời: Mộng Lân
HĐ2 Tìm hiểu sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam”
Năm 1858, thực dân Pháp xâm lược Việt Nam và từng bước thiết lập bộ máy
thống trị, biến nước ta từ một quốc gia phong kiến thành “Một xứ thuộc địa, dân
ta là vong quốc nô, Tổ quốc ta bị giày xéo dưới gót sắt của kẻ thù hung ác" Chính
sách thống trị của thực dân Pháp đã làm cho xã hội Việt Nam có nhiều thay
đổi Về chính trị, về kinh tế, về văn hóa,
Giữa lúc dân tộc ta đứng trước cuộc khủng hoảng về đường lối cứu nước, nhiều nhà yêu nước đương thời tiếp tục con đường cứu nước theo lối cũ thì ngày 5/6/1911 người thanh niên Nguyễn Tất Thành (tức là Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh sau này) ra đi tìm đường cứu nước theo phương hướng mới
Đáp ứng những đòi hỏi của thực tiễn cách mạng, ngày 17/6/1929, Kỳ Bộ Bắc
Kỳ Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên đã thành lập Đông Dương Cộng sản Đảng tại Hà Nội Tháng 11/1929, các đồng chí Tổng bộ và Kỳ Bộ Nam Kỳ của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên quyết định thành lập An Nam Cộng sản Đảng Ngày 1/1/1930, những đại biểu ưu tú của Tân Việt cách mạng Đảng (một tổ chức tiền thân của Đảng) đã họp và thành lập Đông Dương Cộng sản Liên Đoàn ở
Trung Kỳ Tuy nhiên ở một nước có tới ba tổ chức cộng sản nên không tránh khỏi
sự phân tán về lực lượng và tổ chức, không thể thống nhất về tư tưởng và hành động Trách nhiệm lịch sử là phải thành lập một Đảng Cộng sản duy nhất, chấm dứt tình trạng chia rẽ phong trào Cộng sản ở Việt Nam
Từ ngày 6/1 đến ngày 7/2/1930, Hội nghị hợp nhất các tổ chức Cộng sản thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đã họp ở bán đảo Cửu Long thuộc Hồng Kông (Trung Quốc) dưới sự chủ trì của đồng chí Nguyễn Ái Quốc thay mặt cho Quốc tế Cộng sản Trong Hội nghị thành lập Đảng Hội nghị đã nhất trí thống nhất các tổ
Trang 2chức cộng sản thành lập một đảng, lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960) đã quyết nghị lấy ngày 3 tháng 2 dương lịch mỗi năm làm ngày kỷ niệm thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời với Cương lĩnh chính trị đầu tiên đã mở ra thời kì mới cho cách mạng Việt Nam - thời kì đấu tranh giành độc lập dân tộc tiến lên chủ nghĩa xã hội
Một mùa Xuân mới lại về càng làm cho mỗi chúng ta thêm tự hào về “những trang sử bằng vàng” của Đảng, tự hào về Bác Hồ kính yêu, Người đã sáng lập và rèn luyện Đảng ta Xuân mới đang mở ra động lực mới Vững bước dưới cờ Đảng quang vinh, chúng ta nhất định sẽ thực hiện thắng lợi mục tiêu cao cả của cách mạng, xây dựng thành công một nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
HĐ3 Câu hỏi giao lưu tìm hiểu về Đảng
Câu 1: Thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước ta vào thời gian nào?
A Năm 1854 B Năm 1858 C Năm 1856 D Năm 1860
Câu 2: Nguyễn Tất Thành (tức Nguyễn Ái Quốc) ra đi tìm con đường cứu nước, cứu dân vào thời gian nào ?
A 05/6/1910 B 05/6/1911 C 06/5/1911 D 06/5/1910
Câu 3: Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập vào thời gian nào ?
A 3/2/1929 B 3/2/1930 C 3/2/1931 D 3/2/1932
Câu 4: Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập ở đâu ?
A Hà Nội (Việt Nam) B Sài Gòn (Việt Nam)
C Hương Cảng (TQ) D Ma Cao (TQ)
Câu 5: Tổng Bí Thư đầu tiên của Đảng ta là:
A Lê Hồng Phong B Lê Duẩn
C Trần Phú D Nguyễn Văn Linh
Câu 6: Tổng Bí Thư hiện nay của Đảng ta là:
A Nguyễn Phú Trọng B Nông Đức Mạnh
C Lê Khả Phiêu D Đỗ Mười
HĐ4 Tổng kết, dặn dò
Tự hào về truyền thống vẻ vang của Đảng cộng sản Việt Nam, chúng ta cùng nhau phấn đấu dạy tốt học tốt, rèn luyện chăm phấn đấu trở người công dân
có ích cho Tổ quốc
_
Toán LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Tính diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
- Làm bài 1 (Khuyến khích làm BT 2)
2 Kĩ năng: Củng cố lại kĩ năng tính diện tích một số hình đã học.
3 Năng lực, phẩm chất:
*Năng lực:
Trang 3- Năng lực giao tiếp và hợp tác (trong hoạt động nhóm), năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (biết tính diện tích các hình được cấu tạo từ các hình đã học)
*Phẩm chất: Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với nội dung là nêu công thức tính diện tích một số hình đã học: Diện tích hình tam giác, hình thang, hình vuông, hình chữ nhật
- Gọi HS nhận xét GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
Hoạt động 2: Khám phá
- GV treo bảng phụ có vẽ sẵn hình minh hoạ trong ví dụ ở SGK (trang 103)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS thảo luận N4 tìm ra cách tính diện tích của hình đó
+ Có thể áp dụng ngay công thức tính để tính diện tích của mảnh đất đã cho chưa?
+ Muốn tính diện tích mảnh đất này ta làm thế nào?
- HS trình bày kết quả thảo luận, chẳng hạn:
+ Chia mảnh đất thành một hình chữ nhật và hai hình vuông
+ Xác định kích thước của các hình trên: hình vuông có cạnh 20m, hình chữ nhật có kích thước 70m (25 + 20 + 25 = 70) và 40,1m
+ Tính diện tích của các hình đó rồi cộng lại sẽ ra diện tích của mảnh đất
- GV đặt tên các hình theo cách chia trên, một số HS trình bày bài làm trên bảng (như SGK)
- Thông qua ví dụ trên, GV phát vấn để HS tự nêu quy trình tính như sau: + Chia hình đã cho thành các hình quen thuộc (các phần nhỏ) có thể tính được diện tích
+ Xác định kích thước của các hình mới tạo thành
+ Tính diện tích của từng phần nhỏ, từ đó suy ra diện tích toàn bộ hình đã cho
Hoạt động 3: Thực hành
*Bài tập 1: Có thể chia hình đã cho thành hai hình chữ nhật, tính diện tích của chúng, từ đó tính diện tích của chúng
- GV vẽ hình lên bảng, phát vấn để HS nêu hướng giải, chẳng hạn:
+ Chia hình đã cho thành hai hình chữ nhật
Kích thước của hai hình đó là:
+ 3,5m và 11,2m (3,5 + 4,2 + 3,5 = 11,2 (m))
+ 4,2m và 6,5m
+ Tính diện tích của hai hình, từ đó tính được diện tích
của hình đã cho
- HS làm bài vào vở Một HS làm trên bảng nhóm
- Chữa bài trên bảng nhóm Nhận xét, thống nhất
cách giải
*Bài tập 2: (Khuyến khích HS hoàn thành)
- Yêu cầu HS đọc, xác định yêu cầu bài tập
4,2m
6,5m
3,5m
Trang 4- GV hướng dẫn HS:
+ Có thể chia khu đất thành 3 hình chữ nhật rồi tính diện tích từng hình, sau
đó cộng kết quả với nhau
- Chia lớp thành nhóm 6 hoặc 8, mỗi nhóm được phát sẵn một bìa có vẽ sẵn hình bài 2 HS thảo luận, vẽ hình và trình bày bài theo các cách khác nhau
- HS làm bài, GV chấm và chữa bài
Hoạt động 4: Vận dụng
- Dặn HS về ôn lại công thức tính diện tích các hình đã học
- Thực hành đo, tính diện tích của sân (nền nhà) của em Viết cách tính vào vở
để báo cáo lại với GV
_
Tập đọc TRÍ DŨNG SONG TOÀN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng
- Đọc rành mạch, lưu loát, diễn cảm bài văn; đọc phân biệt giọng của các nhân vật
- Hiểu ý nghĩa bài đọc: Ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được quyền lợi và danh dự của đất nước khi đi sứ nước ngoài (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- GDKNS: Kĩ năng tự nhận thức (nhận thức được trách nhiệm công dân của mình, tăng thêm ý thức tự hào, tự trọng, tự tôn dân tộc)
2 Năng lực:
- Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động đọc và thảo luận trả lời theo nhóm
3 Phẩm chất:
Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước (nhận thức được trách nhiệm công
dân của mình, tăng thêm ý thức tự hào, tự trọng, tự tôn dân tộc)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh họa trong SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
- Cho HS tổ chức trò chơi "Hộp quà bí mật" bằng cách đọc và trả lời câu hỏi
trong bài "Nhà tài trợ đặc biệt của cách mạng."
- Giáo viên nhận xét
- Giới thiệu bài: Cho HS quan sát tranh minh họa SGK
? Tranh vẽ gì?
? Ai có thể kể tên một số danh nhân nổi tiếng ở nước ta?
- GV giới thiệu: Nước ta có rất nhiều danh nhân nổi tiếng, sứ thần Giang Văn Minh, người trong tranh là một trong những danh nhân có trí dũng song toàn Vậy trí dũng song toàn của ông như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài tập đọc hôm nay.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện đọc
- Một HS HTT đọc bài văn
- HS quan sát tranh minh họa trong SGK
Trang 5- HS tiếp nối nhau đọc bài văn.
Đoạn 1: Từ đầu hỏi cho ra lẽ;
Đoạn 2: Từ Thám Hoa đền mạng Liễu Thăng
Đoạn 3: Từ lần khác sai người ám hại ông;
Đoạn 4: Phần còn lại
- HS luyện đọc theo cặp
- Một HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm bài văn
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
- Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi sau đó báo cáo và chia sẻ kết quả:
? Giang Văn Minh làm thế nào để được vào gặp vua nhà Minh?
- GV phân tích thêm để HS nhận ra sự khôn khéo của Giang Văn Minh
? Giang Văn Minh đã khôn khéo như thế nào khi đẩy vua nhà Minh vào tình
thế phải bỏ lẹ bắt góp giỗ Liễu Thăng? …vờ khóc than vì không có mặt ở nhà để cúng giỗ cụ tổ năm đời Vua Minh phán: không ai phải giỗ người đã chết từ 5 đời Giang Văn Minh tâu luôn: Vậy, tướng Liễu Thăng tử trận đã mấy trăm năm, sao hằng năm nhà vua mưu vẫn phải tuyên bố bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng.
? Sứ thần Giang Văn Minh làm cách nào để vua nhà Minh bãi bỏ lễ góp giổ Liễu Thăng?
- Vờ khóc than vì không có mặt để giỗ cụ tổ 5 đời sao hằng năm nhà vua vẫn bắt nước tôi cử người mang lễ vật sang cúng …
? Vì sao nhà Minh sai người ám hại ông Giang Văn Minh?
(Vua Minh mắc mưu Giang Văn Minh, phải bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng nên căm ghét ông Nay thấy Giang Văn Minh không những không chịu nhún nhường trước câu đối của đại thần trong triều, còn giám lấy việc quân đội cả ba triều đại Nam Hán, Tống và Nguyên đều thảm bại trên sông Bạch Đằng để đối lại, nên giận quá, sai người ám hại Giang Văn Minh)
? Vì sao có thể nói ông Giang Văn Minh là người có trí dũng song toàn?
(Vì Giang Văn Minh vừa mưu trí, vừa bất khuất Giữa triều đình nhà Minh, ông biết dùng mưu để vua nhà Minh buộc phải bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng cho nước Việt; để giữ thể diện và danh dự đất nước, ông dũng cảm, không sợ chết, dám đối lại một vế đối tràn đầy lòng tự hào dân tộc)
? Nội dung của bài này là gì?
- GV Kết luận: Bài văn ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh trí dũng song toàn,
bảo vệ được quyền lợi và danh dự của đất nước khi đi sứ nước ngoài.
Hoạt động 4: Đọc diễn cảm
- GV mời 5 HS đọc diễn cảm bài văn theo cách phân vai
- GV chọn đoạn văn tiêu biểu, hướng dẫn cả lớp luyện đọc bài văn
- HS thi đọc diễn cảm
Hoạt động 5: Vận dụng
- Gọi HS nhắc lại ý nghĩa của câu chuyện ?
- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân cùng nghe
_
Chính tả NGHE – VIẾT: TRÍ DŨNG SONG TOÀN
Trang 6I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng:
- Viết đúng bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng các bài tập chính tả 2a, 3a
- Rèn kĩ năng phân biệt d/r/gi
3 Năng lực, phẩm chất:
*Năng lực:
- Góp phần hình thành NL giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động trò chơi
Ai nhanh, ai đúng; NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc hoàn thành các bài tập
*Phẩm chất: Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
- Cho HS thi viết những từ ngữ có âm đầu r/d/gi vào bảng con: dành dụm,
giáo dục, dao rạ,…
- GV nhận xét
- GV nêu nhiệm vụ tiết học: Tiết chính tả hôm nay các em cùng nghe viết đoạn cuối trong truyện Trí dũng song toàn và làm các bài tập chính tả phân biệt r/ d/gi hoặc thanh hỏi/thanh ngã.
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết chính tả
- Gọi 1 HS đọc bài
H.Vì sao có thể nói ông Giang Văn Minh là người trí dũng song toàn?
(Ông Giang Văn Minh vừa mưu trí, vừa bất khuất Giữa triều đình nhà Minh, ông biết dùng mưu để vua nhà Minh buộc phải bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng cho nước Việt; để giữ thể diện và danh dự đất nước, ông dũng cảm, không sợ chết, dám đối lại một vế đối tràn đầy lòng tự hào dân tộc.)
H: Đoạn văn kể điều gì?
- HS nêu ND bài chính tả (kể về sứ thần Giang Văn Minh khảng khái khiến vua nhà Minh tức giận, sai người ám hại ông Vua Lê Thần Tông khóc thương trước linh cữu ông, ca ngợi ông là anh hùng thiên cổ).
- GV đọc cho HS viết bảng con: linh cữu, anh hùng thiên cổ
- GV nhận xét Nhắc nhở HS tư thế ngồi viết.
- GV đọc cho HS viết
- Đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt, HS soát lỗi
- GV nhận xét bài viết của HS
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
* Bài tập 2: GV cho HS làm BT 2 a
- Trò chơi: Ai nhanh ai đúng?
Thi tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bằng r/d/gi có nghĩa như sau:
GV đọc nghĩa của từ, HS viết nhanh từ tương ứng vào bảng con
GV nhận xét, kết luận Khen những HS làm đúng
Lời giải: + Giữ lại để dành về sau: dành dụm, để
+ Biết rõ, thành thạo: rành, rành rẽ
Trang 7+ Đồ đựng đan bằng tre nứa, đáy phẳng, thành cao: cái giành
* Bài tập 3: - GV nêu yêu cầu của BT
- Cho HS làm bài GV hướng dẫn cho HS làm bài theo hình thức thi tiếp sức Chia lớp thành 3 nhóm, lần lượt các nhóm cử đại diện lên thi tiếp sức điền âm đầu vào chỗ trống thích hợp
+ nghe cây lá rì rầm
+ lá cây đang dạo nhạc
+ Quạt dịu trưa ve sầu
+ Cõng nước làm mưa rào
+ Gió chẳng bao giờ mệt!
+ Hình dáng gió thế nào.
- HS nêu bài thơ hoặc tính khôi hài của mẩu chuyện
Hoạt động 4: Vận dụng
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS cần ghi nhớ, biết phân biệt d/r/gi khi viết
_
Thứ ba ngày 02 tháng 02 năm 2021
Đọc sách (Cô Hà dạy) _
Toán LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH (TIẾP)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học
- Bài tập cần làm: Bài 1 Khuyến khích HS làm bài 2
2 Kĩ năng: Củng cố lại kĩ năng tính diện tích một số hình đã học.
3 Năng lực, phẩm chất:
*Năng lực:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác (trong hoạt động nhóm), năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (biết tính diện tích các hình được cấu tạo từ các hình đã học)
*Phẩm chất: Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
- Cho HS hát
- Gọi HS cách tính diện tích một hình không phải là hình cơ bản
+ Chia mảnh đất thành các hình cơ bản có công thức tính diện tích
+ Xác định số đo của các hình vừa tạo thành
+ Tính diện tích từng hình, từ đó tính diện tích mảnh đất
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới
Hoạt động 2: Khám phá
- GV vẽ hình ABCDE như SGK lên bảng và yêu cầu HS quan sát
Trang 8H: Bước 1 chúng ta cần làm gì?
(Chúng ta phải tính diện tích của mảnh đất có dạng như hình vẽ ABCDE.) H: Hãy quan sát và tìm cách chia mảnh đất thành các phần hình đơn giản để tính
- GV hướng dẫn cách tính diện tích của mảnh đất có dạng như hình ABCDE Hướng dẫn chia hình như SGK
- Chia mảnh đất thành các hình cơ bản, đó là hình thang và hình tam giác H: Muốn tính được DT của các hình đó, bước tiếp theo ta phải làm gì?
( Phải tiến hành đo đạc.)
H: Ta cần đo đạc những khoảng cách nào?( Phải biết được chiều cao, độ dài
2 cạnh đáy nên phải tiến hành đo chiều cao và 2 cạnh đáy của hình thang Tương
tự, phải đo được chiều cao và đáy của tam giác.)
- GV gắn bảng số liệu lên bảng
H: Vậy bước 3 ta phải làm gì? (Quy trình ba bước gồm:
+ Chia mảnh đất thành các hình có thể tính được diện tích + Đo khoảng cách trên mảnh đất
+ Tính diện tích.)
- HS làm bài vào vở nháp 1HS làm vào bảng phụ
- Gọi HS nhận xét
- Gọi 1 HS nhắc lại các bước khi tiến hành tính DT ruộng đất trong thực tế
Bài giải:
Nối A với D, khi đó mảnh đất được chia thành 2 hình:
Hình thang ABCD và hình tam giác ADE Kẻ các đường thẳng BM và NE vuông góc với AD
Ta có: BC = 30 m
AD = 55m
BM = 22m
EN = 27 m
Diện tích hình thang ABCD là ( 55 + 30 ) x 22 : 2 = 935 ( m2) Diện tích hình tam giác ADE là:
55 X 27 : 2 + 749,2 ( m2) Diện tích hình ABCDE là:
935 + 724,5 = 1677.5 ( m2) Vậy diện tích của mảnh đất là 1677,5 m2
Hoạt động 3: Thực hành
Bài tập 1: - Yêu cầu HS đọc, xác định yêu cầu bài tập
GV hướng dẫn: Theo hình vẽ thì mảnh đất đã cho được chia thành một hình chữ nhật và hai hình tam giác Ta tính diện tích của từng hình, từ đó suy ra diện tích cả mảnh đất
- HS tự làm bài
Đáp số: 7833 m2 Bài tập 2: Khuyến khích HS hoàn thành
GV hướng dẫn HS tương tự BT1
Lưu ý: GV cần quan tâm đến những HS yếu Toán giúp các em hiểu cách làm
và thực hiện chính xác các phép tính
Hoạt động 4: Vận dụng
Trang 9- Gọi 1 HS nêu các bước tính diện tích ruộng đất trong thực tế.
- GV nhận xét giờ học Dặn HS về nhà thực hành đo diện tích của sân (vườn) nhà em
_
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Làm được BT1, 2
- Viết một đoạn văn ngắn nói về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân theo yêu cầu của BT3
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng mở rộng vốn từ theo chủ điểm công dân
3 Năng lực, phẩm chất:
* Năng lực
- Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận, làm việc theo nhóm
*Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước: giáo dục HS làm
theo lời Bác, mỗi công dân phải có trách nhiệm bảo vệ đất nước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
- Cho HS thi đặt câu có cặp quan hệ từ
- GV nhận xét, giới thiệu bài
Hoạt động 2: Thực hành
*Bài 1: - HS đọc yêu cầu của bài tập, GV giao việc:
+ Đọc lại các từ đã cho
+ Ghép từ công dân vào trước hoặc sau từng từ để tạo thành cụm từ có nghĩa
- HS làm bài và trình bày kết quả
Nhóm 1: Nghĩa vụ công dân, quyền công dân, ý thức công dân, bổn phận công dân, trách nhiệm công dân
Nhóm 2: Công dân gương mẫu, công dân danh dự
*Bài 2: - 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh làm bài cá nhân, các em đánh dấu + Bằng bút chì vào ô trống tương ứng với nghĩa của từng cụm từ đã cho
- 4 học sinh lên bảng thi đua làm bài tập, em nào làm xong tự trình bày kết quả
+ Nghĩa vụ công dân: Điều mà pháp luật hay đạo đức bắt buộc người dân
phải làm đối với đất nước, đối với người khác.
+ Quyền công dân: Điều mà pháp luật hoặc xã hội công nhận cho người
dân được hưởng, được làm, được đòi hỏi.
+ Ý thức công dân: Sự hiểu biết về nghĩa vụ và quyền lợi của người dân đối
với đất nước.
- Cả lớp nhận xét, kết luận:
Ý 1 - Quyền công dân
Ý 2 - Ý thức công dân
Trang 10Ý 3 - Nghĩa vụ công dân
- Yêu cầu HS thi đặt câu với mỗi cụm từ:
+ Các doanh nghiệp phải nộp thuế cho nhà nước vì đó là nghĩa vụ công dân + Câu chuyện “Tiếng rao đêm” làm thức tỉnh ý thức công dân của mỗi người + Mỗi người dân đều có quyền công dân của mình
*Bài 3: Viết một đoạn văn 5 câu nói về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân
- HS viết bài vào vở
- Một số HS đọc bài viết của mình, GV cùng cả lớp nhận xét và bổ sung
* Ví dụ: Mỗi người dân việt Nam cần làm tròn bổn phận công dân để xây dựng đất nước Chúng em là những công dân nhỏ tuổi cũng có bổn phận của tuổi nhỏ Tức là phải luôn cố gắng học tập, lao động và rèn luyện đạo đức để trở thành người công dân tốt sau này.
Hoạt động 3: Vận dụng
H: Từ nào sau đây không phải chỉ người ?
Công chức, công danh, công chúng, công an
- Dặn HS về nhà tìm hiểu nghĩa của các từ: công cộng, công khai, công hữu
- GV nhận xét tiết học Dặn HS ghi nhớ những từ mới học để sử dụng tốt trong học tập và trong giao tiếp hàng ngày
_
Địa lí CÁC NƯỚC LÁNG GIỀNG CỦA VIỆT NAM
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Dựa vào lược đồ, bản đồ nêu được vị trí địa lí của Cam-pu-chia, Lào, Trung Quốc và đọc tên thủ đô của ba nước này
- Biết sơ lược đặc điểm địa hình và tên những sản phẩm chính của nền kinh tế Cam-pu-chia và Lào:
+ Lào không giáp biển, địa hình phần lớn là núi và cao nguyên; Cam-pu-chia
có địa hình chủ yếu là đồng bằng dạng lòng chảo
+ Cam-pu-chia và Lào là hai nước nông nghiệp, mới phát triển công nghiệp + Cam-pu-chia sản xuất và chế biến nhiều lúa gạo, cao su, hồ tiêu, đường, thốt nốt, đánh bắt nhiều cá nước ngọt; Lào sản xuất quế, cánh kiến, gỗ và lúa gạo + Trung Quốc là nước có số dân đông nhất thế giới, nền kinh tế đang phát triển mạnh với nhiều ngành công nghiệp hiện đại
- HS (M3, 4): Nêu được những điểm khác nhau của Lào và Cam- pu- chia về
vị trí địa lí và dịa hình
* GD MT: Ô nhiễm không khí, nguồn nước, đất do dân số đông, hoạt động sản xuất
2 Kĩ năng: Dựa vào lược đồ (bản đồ), nêu được vị trí địa lí của Cam-
pu-chia, Lào, Trung Quốc và đọc tên thủ đô của ba nước này
3 Năng lực, phẩm chất:
*Năng lực:
- Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận, làm việc theo nhóm