1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Ngữ văn 11 kì 2 - Giáo viên: Nguyễn Đinh Anh Tuấn

20 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 739,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Muốn bác bỏ ý kiến đó sai cần : Học sinh : Trả lời về vai trò của lập luận bác bỏ trong đời + Trích dẫn ý kiến đó một cách đầu đủ soáng GV : Trong cuộc sống thường gặp ý kiến sai, lúc [r]

Trang 1

Tuần: Ngày soạn:

Tiết: Ngày dạy:

Đọc văn:

Phan Bội Châu

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

-Cảm nhận được vẻ đẹp của chí sĩ cách mạng Phan Bội Châu

-Thấy được đặc sắc nghệ thuật của bài thơ

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức : Giúp HS

- Thấy được đặc điểm nổi bật của hình tượng nhân vật trữ tình trong bài thơ : có hoài bão lớn, có tinh thần hành động, có thái độ lựa chọn dứt khoát khi theo đuổi lí tưởng của đời mình và bao trùm tất cả là lòng yêu nước cháy bỏng

- Cảm nhận được giọng điệu hào hùng, cách dùng chữ mạnh bạo, mạch liên tưởng đầy phóng túng của bài thơ thể hiện rõ phong cách nghệ thuật của Phan Bội Châu

2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng phân tích thơ Đường luật

3.Thái độ : sống có lí tưởng hoài bão phấn đấu để dạt được lí tưởng ấy, bồi dưỡng lòng yêu nước nhiệt

huyết cách mạng và có trách nhiệm trong xây dựng đất nước

- Đàm thoại, Phát vấn phát hiện khơi gợi cho học sinh phân tích và cảm thụ thơ Nôm Đường luật

- Nêu vấn đề, học sinh trao đổi nhóm

D.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Oån định lớp : kiểm diện học sinh

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của HS

3 Bài mới : Phan Bội Châu là 1 nhà cách mạng yêu nước đầu thế kỷ XX, đồng thời ông còn là 1 nhà thơ lớn

HS đọc phần tiểu dẫn trong sách giáo khoa

GV : Trình bày những nét chính về cuộc đời Phan

Bội Châu?

Học sinh : Đọc và nêu ý chính

GV : Gọi học sinh nêu 1 số tác phẩm tiêu biểu của

Phan Bội Châu?

Nội dung thơ văn chủ yếu của Phan Bội Châu là gì ?

tác dụng của những vần thơ ấy

HS đọc một số bài thơ đã biết và nhận xét : Yêu

nước, tuyên truyền

HS trình bày hiểu biết về loại thơ văn tuyên truyền

qua tri thức đọc hiểu

I GIỚI THIỆU CHUNG

1 Tác giả

- Phan Bội Châu (1867 – 1940) Hiệu : Sào Nam, quê Nghệ An

- Là lãnh tụ của các phong trào Duy Tân, Đông Du, Việt Nam quang phục hội - Là người có ý thức cách mạng từ rất sớm, với ông học hành, thi cử, đỗ đạt là để có trí thức và uy tín làm cách mạng

- Là chiến sĩ yêu nước vĩ đại, là nhà văn, nhà thơ lớn của thế kỉ XX nhưng thành công nhất là thơ văn yêu nước, tuyên truyền cổ động cách mạng sôi sục bầu nhiệt huyết

- Tác phẩm chính : Hải ngoại, huyết thư, Trùng

Trang 2

GV giảng thêm về tác dụng những vần thơ ấy với

thanh niên đương thời

GV hướng dẫn HS chốt những nét chính về tác giả và

tác phẩm

GVG : Năm 1905 đỗ giải nguyên.

Tuy ở Phan Bội Châu sự nghiệp cứu nước không

thành nhưng tấm lòng yêu nước của ông vẫn thiết tha

cháy mãi muôn đời: 1925 bị Thực Dân Pháp bắt cóc

tại Thượng Hải đưa về Hà Nội với án tử hình Trước

sức mạnh đấu tranh của nhân dân ta, chúng giam lỏng

ông ở Huế  ra đời “Ôâng già Bến Ngự “

GV : Dựa vào kiến thức lịch sử và SGK nói về cảnh

ngộ nước ta đầu thế kỷ XX và trình bày hoàn cảnh

sáng tác bài thơ?

HS dựa vào phần tiểu dẫn trả lời

GV : Cảm hứng chủ đạo trong bài thơ là gì ?

HS nêu chủ đề

GV: Hướng dẫn HS đọc bài thơ : Đọc rõ ràng, giọng

khẩu khí, hào hùng, sôi nổi thể hiện nhiệt huyết sôi

sục của tác giả

HS : đọc, GV nhận xét, đọc lại.

GV : Gọi HS đọc chú thích trong SGK, giải đáp

những thắc mắc ( nếu có) của HS

* Tìm hiểu văn bản

GV : Phan Bội Châu quan niệm như thế nào về chí

làm trai? Làm chuyện lạ là làm gì ?

HS : Làm nên chuyện lạ, phi thường…

GV : Quan niệm này có giống gì với các nhà nho

đương thời?

HS : Có nét gần gũi với NCT: “ Đã mang tiếng ở

trong trời đất Phải có danh gì với núi sông”

GVG : Làm trai cho đáng nên trai

Xuống Đông Đông tĩnh lên Đoài Đoài yên ( Ca dao)

Phan Bội Châu vừa khẳng định mình vừa đối thoại

với tất cả những người làm trai Câu thơ thể hiện quan

niệm về chí làm trai giống của NCT nhưng có phần

táo bạo vì dám đối mặt với trới đất, vượt lên trên

công danh thương gắn với trung hiếu để vươn tới lí

tưởng cao cả, thay đổi thời thế

quang, tâm sử, Việt Nam vong quốc sử, Sào Nam thi tập……

2 Tác phẩm:

a Hoàn cảnh sáng tác :

- Sáng tác năm 1905 trong buổi chia tay với đồng chí, bạn bè trước lúc bí mật sang Nhật làm dấy lên phong trào Đông Du

b Chủ đề :

- Khẳng định chí làm trai

- Quyết tâm hăm hở và ý nghĩa lớn lao của nhà cách mạng Phan Bội Châu trong buổi đầu xuất dương tìm đường cứu nước

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

1 Đọc – Hiểu một số từ ngữ khó

-Đối chiếu phiên âm dịch nghĩa dịch thơ

2 Tìm hiểu văn bản

a Hai câu đề : Quan niệm về trí làm trai

- Làm trai : Lạ ( làm nên chuyện lạ) không thể sống tầm thường, làm nên sự nghiệp lớn lưu lại tiếng thơm muôn đời : Phải xoay chuyển được trời đất

- Há để càn khôn tự chuyển dời : Sống chủ động tích cực, làm chủ vũ trụ, chủ động xoay chuyển càn khôn

 Câu hỏi tu từ vừa khẳng định vừa đối thoại : lẽ sống cao đẹp, tiến bộ đầy bản lĩnh

=> Tư thế đẹp, khoẻ khoắn, tầm vóc lớn lao, thách thức càn khôn, vũ trụ bởi nhà thơ tin vào đức độ, tài năng của mình - Cảm hứng lý tưởng mới mẻ, táo bạo

b.Hai câu thực : Khẳng định vai trò cá nhân trong xã

hội, lịch sử

* Vai trò bản thân :

- Trăm năm : Đời người : thời gian hữu hạn

- Cần có tớ: ( nguyên văn : ngã : tôi ) : “ Cái tôi”

Trang 3

nhân trong lịch sử và xã hội như thế nào?

HS : Phát biểu suy nghĩ ( cái tôi mạnh mẽ, trách

nhiệm)

GV : Thời gian trăm năm, muôn thuở có ý nghĩa gì ?

Hãy liên hệ bản thân trong thời đại hiện nay ?

HS : Làm rõ ý thức trách nhiệm cá nhân trước cuộc

đời

GVG : Trong nền văn học phi ngã mà lại xuất hiện

cái ngã , cái tôi sừng sững : Bất ngờ, mới.Tác giả rất

tự hào về vai trò của mình trong cuộc đời và trong

lịch sử, tự ý thức về cái tôi của mình Ông khẳng định

một ý tưởng mới mẻ và vĩ đại mà NCT đã từng nói :

Đã là …… núi sông

GV : Trong hai câu thơ luận, tác giả sử dụng nghệ

thuật gì ? Phải chăng ông phủ nhận sách thánh hiền?

HS: Quan niệm cao đẹp, chí làm trai gắn với hoàn

cảnh đất nước

GVG : Tác giả không phủ nhận sách thánh hiền mà

phủ định cách học cũ kỹ, lạc hậu là đọc sách thánh

hiền (Đạo nho) Cách học ấy lạc hậu, không hợp thời,

không tiến bộ  Tư tưởng sâu sắc, tiến bộ của Phan

Bội Châu

GV : Em có nhận xét gì về những hình ảnh thơ được

sử dụng trong 2 câu cuối  ý nghĩa

HS : hình ảnh thơ đẹp, kỳ vĩ tráng lệ ( từ Hán Việt) 

khát vọng lớn lao

HS trao đổi theo bàn : Mong muốn của tác giả trong

hai câu cuối là gì? Dựa và dịch nghĩa phân tích vẻ

đẹp hào hùng của hình tượng “ Muôn…theo” ?

HS Trình bày nêu ý kiến sau khi thảo luận xong

GV giảng : Phần dịch thơ chưa chuyển tải được hết

vẻ đẹp của nguyên tác, ở phần dịch hình ảnh thơ êm

ả như một cuộc đưa tiễn bình thường Còn ở nguyên

tác hình ảnh thơ đẹp, tạo nên một bức tranh hoành

tráng hài hoà, con người là trung tâm được chắp cánh

bởi khát vọng lớn lao vút bay cao cùng ngọn gió lồng

lộng giữa trời biển mênh mông…

GV tích hợp : theo em vì sao bài thơ có sức lôi cuốn

mạnh mẽ đối với thế hệ thanh niên yêu nước đầu thế

kỉ XX?

HS lí giải

đời

* Vai trò của mỗi người :

- Muôn thuở : Hậu thế, đằng sau : thời gian vô hạn

- Há không ai : Câu hỏi tu từ

+ Hỏi mình

+ Hỏi người, hỏi thời đại

 Khẳng định sẽ có người làm nên chuyện lạ xuất phát từ niềm tin vào dân tộc, cộng đồng

* Giọng thơ đĩnh đạc , hào hùng : khẳng định vai trò của cá nhân : Thúc giục lên đường

c.Hai câu luận : Bàn về sự sống – chết, vinh – nhục.

- Non sông chết >< sống nhục

- Thánh hiền không còn >< học cũng hoài.( Sách vở thánh hiền chẳng giúp ích gì trong buổi nước mất nhà tan)

 NT đối lập : Tác giả gắn sự sống chết, công danh của bản thân, cá nhân với sự mất còn, vinh nhục của đất nước : Nhận thức sâu sắc, giọng văn chùng xuống : xót xa

* Thức tỉnh nhắc nhở mọi người quan tâm đến vận mệnh đất nước : Cứu nước Tinh thần dân tộc cao độ

d.Hai câu kết : Tư thế hăm hở, quyết tâm cùa tác giả

xuất dương cứu nước

- Phiên âm : “ Nguyện trục trường phong đông hải khứ

Thiên trùng bạch lãng nhất tề phi” + Trường phong : ngọn gió dài

+ Thiên trùng bạch lãng : Hàng ngàn đợt sóng bạc

+ Nhất tề nhi : Cùng bay lên

 Hình tượng hùng vĩ đẹp thơ mộng, lãng mạn, giọng thơ hào hùng, bay bổng

 Khát vọng lớn lao, tư thế quyết tâm, hăm hở của nhà cách mạng trong buổi đầu xuất dương cứu nước

III Tổng kết :

1 Nghệ thuật : Thể thơ thất ngôn bát cú đường luật

bằng chữ hán, giọng thơ trang nghiêm đĩnh đại, hào hùng, mạmh mẽ, lôi cuốn

Trang 4

GV : bài thơ có tác động đến bản thân em như thế

nào ?

GV tích hợp giáo dục sống có lí tưởng…

GV hướng dẫn HS làm bài tập nâng cao

HS nêu yêu cầu bài tập , xác định vấn đề , nêu ý kiến

GV gợi mở hướng dẫn –HS rút ra vấn đề, nhận xét bổ

sung

GV chốt theo định hướng

2 Nội dung : Bài thơ thể hiện một chí lớn phi

thường : Không cam tâm làm nô lệ, quyết đi tìm đường cứu nước

3 Bài tập nâng cao :

-Chí làm trai được nhân vật trữ tình khẳng định trên

cơ sở : + Nhận thấy nó phù hợp với khát vọng khẳng định cái tôi cá nhân …

+ Phù hợp yêu cầu của đất nước, thời đại … + là điều kiện cần thiết để kéo những kẻ bị cầm tù bởi nền học vấn cũ tìm hướng đi mới cho lịch sử -Quan niệm của PBC có nét giống quan niệm các nhà nho như NCT, PNL…gắn liền mấy chữ công danh

+ Nét mới : Với ông điều quan trọng là khôi phục giang sơn đất nước , kẻ làm trai trước hết thấy rõ trách nhiệm của mình với cộng đồng…

Thứ hai là phải dứt khoát từ bỏ lối học cũ tìm hướng đi mới thực hiện hoài bão cứu dân cu1u nước

IV Hướng dẫn tự học

-Cảm nghĩ của em về hình ảnh nhân vật trữ tình trong bài thơ ?

- Khát vọng cao đẹp, tư thế hăm hở vẻ đẹp của người chiến sĩ cách mạng, người anh hùng ý thức rõ cái tôi trách nhiệm trước sự tồn vong của giống nòi dân tộc

- Bút pháp cổ -> tỏ chí – cổ vũ động viên Nỗi đau niềm lạc quan nhiệt tình … vào câu chữ -> mang đậm dấu ấn cá nhân…-> lên đường

-Học thuộc bài thơ; nắm đặc sắc nghệ thuật và giá

trị tác phẩm

- Soạn bài Nghĩa của câu

E RÚT KINH NGHIỆM :

Trang 6

Tuần: Ngày soạn:

Tiết: Ngày dạy:

Tiếng Việt

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

-Năm được những nội dung cơ bản về hai thành phần nghĩa của câu: nghĩa sự việc và nghĩa tình thái -Nhận biết và phân tích được hai thành phần nghĩa ccuar câu, biết diễn đạt được nghĩa sự việc và nghĩa tình thái bằng câu thích hợp với ngữ cảnh

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức : Giúp học sinh :

- Hiểu được khái niệm “ nghĩa sự việc”, “nghĩa tình thái” – hai thành phần nghĩa của câu

- Biết vận dụng hiểu biết về nghĩa của câu vào việc phân tích và tạo lập câu

2 Kĩ năng : nhận diện phân tích nghĩa tình sự việc, nghĩa tình thái trong câu ; kĩ năng viết đoạn văn 3.Thái độ : ý thức vận dụng viết câu văn đoạn văn biểu lộ nghĩa tình thái

C PHƯƠNG PHÁP

Đàm thoại (phát vấn gợi mở, phát vấn phát hiện) trao đổi nhanh, thảo luận nhóm

C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Oån định lớp : kiểm diện học sinh

2 Kiểm tra bài cũ :Nêu khái niệm và đặc điểm của thể loại thơ?

3 Bài mới: Một câu bao giờ cũng có nhiều nghĩa, đó là những nghĩa nào ?

Trang 7

Hoạt động thầy trò Yêu cầu cần đạt

 HS thực hiện bài tập 1!

 GV gọi 2 nhóm HS trả lời câu a,b,c,d!2

nhóm nhận xét!

 GV nhận xét và hướng dẫn!(nhấn mạnh

nghĩa sự việc,nghĩa tình thái)

@HS nêu khái niệm về nghĩa của câu?

#GV: nhấn mạnh ghi nhớ

 HS nghĩa sự việc trong bài tập 2!

Câu a: động từ:xuống

 Câu b: tính từ:xanh

 Câu c:

 GV gọi 4 nhómHS lần lượt trả lời,nhận xét!

 GV nhận xét và hướng dẫn!( dựa vào các

thành phần trong câu để tìm hiểu nghĩa sự

việc)

@HS:đọc phần Ghi nhớ SGK?

#GV: Củng cố!!

#HS thưc hiện nhanh bài tập 3?

I.Hai thành phần nghĩa của câu 1.Tìm hiểu ngữ liệu SGK

Bài 1

-câu a1,a2: đều đề cập đến sự việc:Chí Phèo từng có thời ao ước có một gia đình nho nhỏnghĩa sự

việc

-Câu a1:đánh giáchưa chắc chắnNghĩa tình thái -câu b1,b2: đều đề cập đến sự việc:người ta cũng bằng lòng(nếu tôi nói)

-Câu b1:chủ quan của người nóinghĩa tình thái,câu b2:khách quan sư việc

2.Ghi nhớ:

-Câu có 2 thành phần nghĩa: nghĩa sự việc và nghĩa tình thái

-Nghĩa sự việc còn được gọi là nghĩa miêu tả,nghĩa biểu hiện

-Nghĩa sự việc và nghĩa tình thái luôn hòa quyện nhau.Đôi khi câu chỉ có nghĩa tình thái

Ví dụ: Dạ bẩm,thế ra y văn võ đều có tài cả

Chàchà!

II.Nghĩa sự việc 1.Tìm hiểu ngữ liệu sgk Bài 2

a.Câu biểu hiện hành động : Xuân Tóc Đỏ

b Câu biểu hiện trạng thái,đặc điểm,tính chất :Trời thu xanh ngắt…

c.Câu biểu hiện quá trình: Lá vàng trước gío khẻ đưa vèo

d.Câu biểu hiện tư thế:Lom khom dưới núi tiều vài chú

e.Câu biểu hiện sự tồn tại:Còn bạc,còn tiền ,còn đệ tử

f.Câu biểu hiện quan hệ: Đội Tảo…

2.Ghi nhớ:

-Nghĩa sự việc là nghĩa ứng với sự việc được đề

cập trong câu

-Nghĩa của sự việc được biểu hiện nhờ các từ ngữ đóng vai trò chủ ngữ,vị ngữ,trạng ngữ,khởi ngữ…

III.Luyện tập

Trang 8

E RÚT KINH NGHIỆM :

 HS thực hiện bài tập 1!

 Nhóm 1: câu 1,2

 Nhóm 2: câu 3,4

 Nhóm 3: câu 5,6

 Nhóm 4: câu 7,8

 GV gọi 4 nhómHS lần lượt trả lời,nhận xét!

 GV nhận xét và hướng dẫn!

 HS thực hiện bài tập 2

 GV gọi 4 HS của 4 nhóm lần lượt trả

lời,nhận xét!

 GV nhận xét và hướng dẫn!( chốt lạikĩ

năng nhận biết nghĩa sư việc)

##GV: Chốt lại ý thức và kĩ năng nghĩa sự

việc!!

Bài 3(SGK)

-Đáp án: hẳn Tình thái khẳng định

Bài 1

Câu 1:2 nghĩa sự việc biểu hiện trạng thái Câu 2: 1 sự việc đặc điểm

Câu 3: 1 sự việc quá trình Câu 4: 1 sự việc quá trình Câu 5:2sự việc trạng thái- đặc điểm Câu 6: 2 sự việc đặc điểm-trạng thái Câu 7: 2 sự việc tư thế

Câu 8: 1 sự việc hành động

Bài tâp 2:

a.Từ thể hiện tình thái:kể,thực,đáng->Các từ còn

lại:sự việc

b Tình thái: có lẽ

c từ:dễ,đến chính ngay(mình)

IV HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

-Khái niệm nghĩa sự việc, nghĩa tình thái

- Học bài: Nắm được nghĩa sự việc và nghĩa tình thái, hoàn thành BT còn lại

- Tiết sau : Soạn bài thao tác lập luận bác bỏ

Trang 9

Tuần: Ngày soạn:

Tiết: Ngày dạy:

Làm văn:

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được yêu cầu và cách sử dụng thao tác lập luận bác bỏ trong văn nghị luận

- Biết bác bỏ một ý kiến sai, thiếu chính xác về xã hội hoặc văn học

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức : Giúp học sinh :

- Nắm được yêu cầu và cách sử dụng thao tác lập luận bác bỏ trong văn nghị luận

- Biết bác bỏ một ý kiến sai, thiếu chính xác về xã hội hoặc văn học

2 Kĩ năng : rèn luyện kĩ năng vận dụng thao tác bác bỏ trong việc viết một đoạn văn, bài văn nghị

luận Rèn luyện trí tuệ và tính trung thực cho HS

3.Thái độ : nhận thức sâu sắc vai trò của thao tác bác bỏ , có ý thức vận dụng sáng tạo hiệu quả vào việc

viết văn bản nghị luận Bài học có ý nghĩa về đạo đức

C PHƯƠNG PHÁP

Đàm thoại (phát vấn gợi mở, phát vấn phát hiện) trao đổi nhanh, thảo luận nhóm

D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Oån định lớp : kiểm diện học sinh

2 Kiểm tra bài cũ :Vở soạn của HS

3 Bài mới: Lập luận bác bỏ là một bộ phận không thể thiếu trong kĩ năng làm văn nghị luận

GV: Em hãy cho biết trong thực tế, em có gặp các ý kiến mà

mình thấy sai hoặc không tán thành không ? Em thử nêu ví dụ

? Gặp những trương hợp ấy em cảm thấy như thế nào ? Về

mặt chân lí, có cần tiến hành bác bỏ hay không ?

Học sinh : Trả lời về vai trò của lập luận bác bỏ trong đời

sống

GV : Trong cuộc sống thường gặp ý kiến sai, lúc đó trong suy

nghĩ cần tiến hành bác bỏ để có được nhận thức đúng cho

mình ( đúng về logich, đúng với sự thật, thái độ, tư tưởng) Đối

với các vấn đề có ý nghĩa trong đời sống cần viết bài bác bỏ

GV : Bác bỏ là gì ? Yêu cầu khi thực hiện lập luận bác bỏ để

thuyết phục đối phương ?

HS : Dựa vào SGK trình bày

GV giảng : Bác bỏ một ý kiến là chứng minh ý kiến đó sai

Sai tức là không đúng sự thật, trái lô gích, là quy kết quá đáng

hoặc nêu chưa đúng bản chất của sự việc…Nếu chỉ tuyên bố ý

I Khái niệm

- Bác bỏ là cách lập luận để chứng minh

ý kiến đó sai

1 Yêu cầu của thao tác lập luận so sánh

- Muốn bác bỏ ý kiến đó sai cần : + Trích dẫn ý kiến đó một cách đầu đủ khách quan trung thực

+ Chỉ ra chỗ sai, vì sao sai : muốn chỉ ra chỗ sai phải tuyệt đối tôn trọng sự thật, ý kiến đối phương, không xuyên tạc, bịa đặt, tìm bằng chứng Từ thực tế đó mà phát hiện chỗ sai trong luận điểm, luận cứ, lập luận …rồi tiến hành bác bỏ + Dùng lí lẽ và dẫn chứng để phân tích lí giải vì sao như thế là sai

- Thực tế cái đúng sai không tách

Trang 10

kiến nào đó là sai mà không lập luận người ta sẽ không thừa

nhận đó là sai

GV : Muốn lập luận bác bỏ có sức thuyết phục thì phải làm

thế nào?

HS dựa SGK trình bày các yêu cầu cơ bản

Hoạt động 2: Cách sử dụng thao tác lập luận bác bỏ

GV: Có những cách lập luận bác bỏ nào ?

Học sinh : Dựa vào SGK trình bày.

GV : Luận điểm là gì ?

HS nhắc lại kiến thức, chỉ rõ tính chất chung của luận điểm (

yêu cầu đúng đắn, mới mẻ, tập trung…)

GV : nêu một số luận điểm sai thường gặp ( nói sia sự thật,

nói cực đoan, phiến diện, có luận điểm sai một mặt…)

- Có tiền là có tất cả

- Ngô Đức Kế cho rằng” Truyện Kiều là một dâm thư”

-> sai

GVH : Luận điểm trên sai ở chỗ nào ? Em hãy bác bỏ lại ?

HS : Trao đổi với nhau theo bàn.

GV: Gọi một vài HS phát biểu.

GV giảng : Nếu Phạm Quỳnh chỉ nhận định “ Truyện Kiều là

quốc hoa của VN -> không sai

- nhưng ông cho rằng “ Một nước…ta” -> phiến diện vì đưa TK

lên địa vị quốc hoa tiêu biểu nhất

GV: Luận cứ là gì ? Yêu cầu của luận cứ ?

HS : Luận cứ phải chính xác, đầy đủ, đúng sự thật.

GV:Nêu một số trường hợp sai luận cứ mà SGK dẫn ra cho

HS phát biểu ý kiến, chỉ ra chỗ sai : Lí lẽ sai, dẫn chứng sai,

sai do cố tình xuyên tạc

HS nêu thao tác bác bỏ luận cứ

GVH: Lập luận là gì? bác bỏ lập luận ntn ?

HS : lập luận sai thường biểu hiện ở sy luận sai , quy nạp

thiếu chính xác, phân tích thiếu thuyết phục…

GV nêu một số cách lập luận sai

HS phát biểu ý kiến nhận xét, tìm cách bác bỏ

Hoạt động 3: Luyện tập

Hướng dẫn HS làm BT

GV chia 4 nhóm: 2 nhóm bài tập 1, 2 nhóm bài tập 2

HS trao đổi xác định lập luận bác bỏ được vận dụng theo thao

tác nào?

Với bài 2 đưa ra cách lập luận để bác bỏ sai lầm trong luận

điểm” có tiền là có hạnh phúc”

HS cử đại diện trình bày, HS khác nhận xét bổ sung

biệt vì vậy khi vận dụng thao tác bác bỏ cần cân nhắc, phân tích từng mặt để bác bỏ thích hợp và đưa ra kết luận thỏa đáng

-> Bác bỏ phải trung thực có mức độ và đúng quy cách

2 Cách sử dụng thao tác lập luận bác bỏ :

a Bác bỏ luận điểm : Vạch ra cái sai của bản thân luận điểm ( nhận định kết luận) bằng cách :

- Dùng thực tế để bác bỏ

- Dùng phép suy luận

b Bác bỏ luận cứ : Vạch ra tính chất sai lầm, giả tạo trong lí lẽ và dẫn chứng được sử dụng

- Xem trích dẫn có đúng không, có chân thật không, có bị cắt xén, xuyên tạc hay không; lí lẽ có vững chắc không

c Bác bỏ cách lập luận : Vạch ra sự mâu thuẫn không nhất quán phi lô gích trong lập luận của đối phương, chỉ ra sự đổi thay, đánh tráo khái niệm trong quá trình lập luận

II Luyện tập

1 Bài 1 / Trang 16

- Luận điểm sai do lập luận sai -> bác bỏ cách lập luận

- Lập luận của cô vũ nữ chỉ suy luận một chiều, thiếu toàn diện, bỏ sót mặt thứ hai,

do đó kết luận rút ra sai

-cách bác bỏ ở đây là lật ngược lại, phơi bày khía cạnh mà cô vũ nữ không nhìn ra

2 Bài 2/ trang 16

- Bác bỏ luận điểm “ có tiền là có hạnh phúc”

-Khái niệm, yêu cầu, cách sử dụng các thao tác lập luận bác bỏ ?

-Nắm lí thuyết, làm lại bài tập vào vở

- Soạn

Ngày đăng: 02/04/2021, 07:50

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w