ở 2 câu đầu , Nguyễn Du đã sử dụng những từ ngữ chọn lọc , chính xác , giàu giá trị biểu cảm tạo được không khí thiêng liêng , trang trọng của cuộc trao duyên và cũng thể hiện được tín[r]
Trang 1Ngày soạn : 29/3/2008 Ngày dạy: 3/4/2008
Lớp dạy: 10A,B,G
Tiết 85:
Đọc văn
Trao duyờn
( Trớch “Truyện Kiều ” )
Nguyễn Du
A, Phần chuẩn bị :
I, Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- HS thấy được bi kịch tỡnh yờu tan vỡ trong Thỳy Kiều
- Sức cảm thụng lạ lựng của Nguyễn Du đối với những khỏt vọng hạnh phỳc
và đau khổ của con người
- Bỳt phỏp tả tỡnh của thiờn tài Nguyễn Du : Tỏc giả nội tõm nhõn vật , ngụn ngữ biểu đạt
2 Kĩ năng
Rèn kĩ năng phân tích tâm lí nhân vật
3 Thái độ
Biết cảm thụng với những số phận bất hạnh
II Phương tiện thực hiện
1, Thầy : SGK, SGV, Giỏo ỏn
2, Trũ : SGK, Vở soạn
III Cách thức tiến hành
Gv tổ chức giờ dạy theo cách thức trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi
B/ Tiến trình dạy học
I, Kiểm tra bài cũ
1, Cõu hỏi :
? Hãy nêu vài nét về giá trị nội dung và nghệ thuật trong các tác phẩm của Nguyễn Du?
2, Trả lời
II, Bài mới :
Lời vào bài : Cú lẽ khụng cú đoạn nào trong “Truyện Kiều” mà lời thơ lại đằm
thắm , vừa xút xa như ở trong đoạn “Trao Duyờn” này
……….*……….*……….*………
I Tỡm hiểu chung
1, Vị trớ đọan trớch :
Cõu hỏi : Đoạn trớch Trao Duyờn nằm ở vị trớ nào trong Truyện Kiều ?
- “ Trao Duyờn ” nằm trong phần II : “ Gia Biến và Lưu Lạc ”
- Từ cõu 723-756 trong số 3254 cõu thơ
CH : Em hiểu gỡ về ý nghĩa của đoạn trớch ?
- Đõy là đoạn trớch mở đầu cho cuộc đời lưu lạc đầy đau khổ của Thỳy Kiều
GV : Núi qua về bối cảnh của đoạn trớch
Trang 2( Sau khi cha và em bị vu oan rồi bị bắt giam , Thỳy Kiều dứt bỏ tỡnh yờu với Kim Trọng bỏn mỡnh làm vợ Mó Giỏm Sinh để lấy tiền cứu cha và em Đờm trước ngày ra đi theo Mó Giỏm Sinh , Thỳy Kiều trăn trở , day dứt , dằn vặt những nỗi niềm riờng về mối tỡnh với chàng Kim
“ Nỗi riờng riờng những bàn hoàn
Dầu trong trắng đĩa lệ tràn thấm khăn ”
Thỳy Võn tỉnh giấc : “ Dưới đốn ghộ đến õn cần hỏi han ” Thỳy Võn đó thốt ra những lời thấu tới trời cao kờu oan hộ chị
“ Cơ trời dõu bể đa đoan
Một nhà để chị riờng oan một mỡnh ”
Võn thương chị , hiểu được nỗi niềm của chị Thỳy Kiều tõm sự về nỗi lũng của mỡnh và mong em trả nghĩa cho chàng Kim giỳp mỡnh
2, Bố Cục :
CH : Em hóy chia bố cục của đoạn trớch ?
- 2 phần : + 16 cõu đầu
+ 18 cõu sau :
- Trao kỷ vật tỡnh yờu
- Hướng tới sự đồng cảm của tỡnh yờu
- Tõm trạng tuyệt vọng
- 3 phần
+ 12 câu đầu
+ 15 câu tiếp
+ 8 câu cuối
II Đọc - hiểu
HS Đọc đoạn trớch
CH : Hóy nờu bối cảnh của đoạn trớch ? ( GV nhắc lại )
- Giữa lỳc tỡnh yờu đang tươi đẹp , nồng nàn , Kim Trọng về Liễu Dương hộ tang chỳ , khi đú tai họa ập đến gia đỡnh Kiều Thỳy Kiều đó hy sinh tỡnh yờu
để giữ trọn chữ hiếu
Duyờn hội ngộ , đức cự lao
Bờn tỡnh bờn hiếu bờn nào nặng hơn
Để lời thệ hải minh sơn
Làm con trước phải đền ơn sinh thành ”
1 Thỳy Kiều nhờ Thỳy Võn thay mỡnh trả nghĩa cho Kim Trọng
* Hai cõu đầu :
“ Cậy em …
……thưa “
CH : Em cú nhận xột gỡ về hai cõu đầu ?
Đõy là một lời đề nghị lạ lựng
CH : Vỡ sao lại núi đõy là lời đề nghị lạ lựng ?
Cỏch xưng hụ và hành động của Kiều với em gỏi ( Cậy , Lay , Thưa …) Một cỏch xưng hụ hết sức nhỳn nhường
CH : Cỏch xưng hụ thể hiện thỏi độ như thế nào ? Hóy phõn tớch những từ ngữ biểu đạt lời đề nghị ?
Cỏch xưng hụ thể hiện một thỏi độ khẩn thiết
Trang 3+ Cậy : Tin cậy , nhờ cậy ,trông chờ một cách hoàn toàn vào ngưồiđuwcj nhờ Điều này đòi hỏi người được nhờ phải có sự cố gắng , phải dốc hết sức để hoàn thành
+ Chịu lời : Bắt buộc người nghe phải nhận lời không được từ chối
CH : Theo em tại sao Thúy Kiều lại sử dụng từ ngữ như vậy ?
Kiều biết việc mình nhờ là hết sức quan trọng nhưng cũng hết sức tế nhị , khó nói , rất khó khăn với Thúy Vân Những lời nói này giúp Thúy Vân đỡ khó xử
và chứng tỏ Kiều là một người hết sức hiểu biết và tâm lý
CH : Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ ở 2 câu đầu ?
ở 2 câu đầu , Nguyễn Du đã sử dụng những từ ngữ chọn lọc , chính xác , giàu giá trị biểu cảm tạo được không khí thiêng liêng , trang trọng của cuộc trao
duyên và cũng thể hiện được tính cách của nhân vật
* 6 câu tiếp
CH : Thúy Kiều đã nói với Thúy Vân như thế nào về việc mình nhờ ?
- Kiều đã đưa ra những biến cố : Gặp Kim Trọng , yêu thương , thề nguyện
….bây giờ phải chọn lựa giữa chữ hiếu và chữ tình
Mâu thuẫn : mâu thuẫn này không còn là mâu thuẫn giữa hiếu và tình nữa
mà là hạnh phúc lứa đôi và tình yêu bị tan vỡ
CH : Thúy Kiều đề nghị em như thế nào ?
Thúy Kiều đề nghị em kết nghĩa cùng chàng Kim
Tơ thừa : Mối duyên tình dở dang
“ Giữa đường đứt gánh ” ( chất liệu ca dao ) Đau khổ của Kiều có khác
gì số phận của người phụ nữ xưa
CH : Qua hành động của Kiều , Nguyễn Du muốn nói đến điều gì ?
Qua lời Kiều Nguyễn Du đay nghiến cả một xã hội Hiếu và Tình là 2 giá trị không thể đặt lên bàn cân mà nó bắt con người ta phải lựa chọn
* 8 câu tiếp
“ Ngày xuân em hãy còn dài ”
CH : Em có nhận xét gì về câu thơ này ?
- Một sự đau đớn : 2 chị em đều “ Xuân xanh xấp xỉ …” Vậy mà Kiều lại nói vậy
CH : Thúy Kiều đã buộc Thúy Vân bằng những lời lẽ như thế nào ?
Để buộc Vân , Thúy Kiều đã sử dụng một loạt những thành ngữ: “ Tình máu
mủ ” , “ Lời nước non ” , “ Thịt nát xương mòn ” , “ Ngậm cười chín suối ” Buộc Thúy Vân bằng mối quan hệ máu mủ ruột thịt “ Vì cây dây leo ” , bên cạnh đó là lời cầu khẩn , một chút vui , chút hạnh phúc cho mình : “ Ngậm cười
…”
CH : Để trao duyên, Kiều đã trao những kỷ vật gì cho em ?
Kiều trao những kỷ vật tình yêu cho em
- Thoa
- Bức tờ mây
- Phím đàn
- Mảnh hương nguyền
Đây là những thứ gắn bó , từng chứng giám lời thề nguyện Kim – Kiều
CH: Vì sao khi trao duyên , Kiều lại nói “ Của chung ” ?
Trang 4 Tình cảm dẫu sao vẫn còn là trừu tượng , những kỷ vật của tình yêu thì cứ hiển hiện ra đó , nó còn lưu dấu kiều nàng không thể nói là của em Tâm trạng đau xót , nặng nề
2, Tâm trạng của Kiều sau khi trao duyên
CH : Theo em, sau khi trao duyên Thúy Kiều có tâm trạng như thế nào ?
Tâm trạng : Đau đớn đối lập 2 tình cảnh
- Hạnh phúc của Thúy Vân ( Nên vợ chồng )
- Bất hạnh của bản thân ( Người bạc mệnh )
Tương lai mờ mịt – Hiện tại khổ đau
CH : Nêu những biểu hiện cụ thể của tâm trạng của Thúy Kiều ?
Thúy Kiều rơi vào trạng thái quằn quại khổ đau , coi mình như đã chết
Kiều như hướng vào chính mình thể hiện ước mong và sự chia sẻ , cảm thông
lời thơ thê lương , sầu thảm đến vô cùng
CH : Trong tâm trạng như vậy Kiều nói về mình như thế nào?
- Kiều tự cho mình là người bạc mệnh , là người bất hạnh Lời nói của nàng nửa tỉnh nửa mê như từ cõi âm phảng phất vọng về khắc khoải khôn nguôi
CH : Em có nhận xét gì về nhịp thơ ?
Đoạn thơ cũng đổi giọng , hình ảnh như chập chờn , thần linh ma dị , mang một tiếng nói mơ hồ như từ cõi khác vọng lại Tài năng của Nguyễn Du
* 8 câu cuối :
“ Bây giờ trâm gãy bình tan …
………
………từ đây ”
CH : Đoạn thơ là lời của Kiều nói với ai ?
Đau đới tột cùng , Kiều quên rằng trước mặt mình là Thúy Vân , nàng hướng
về Kim Trọng trong tâm tưởng
Bây giờ : Biểu đạt thời gian thực tại , nhấn mạnh ý thức về cái hiện sinh Kiều càng thương mình , càng xót xa
Sự trà đạp của số phận > < Sự bất chấp để tồn tại duy nhất tình yêu vĩnh cửu Trâm gãy bình tan Muôn vàn ái ân
Tơ duyên ngắn ngủi Trăm nghìn……
Phận bạc như vôi
CH:Kiều hình dung ra điều gì từ nỗi đau của mình ?
Nàng hình dung ra sự đổ vỡ bạc bẽo của những mối nhân duyên trong cuộc đời
* 2 câu cuối :
CH : Hai câu cuối tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào ? Từ ngữ ra sao để thể hiện tình cảm của Kiều
- Điệp từ Kim lang
- Thán từ : ÔI ! Hỡi !
- Cách ngắt nhịp 3/3
Đây là một lời than , một tiếng kêu đớn đau, tuyệt vọng tuy tình yêu tan vỡ nhưng tình yêu được khẳng định Đó là nét quý của tâm hồn kiều, là giá trị nhân văn bền vững của Thúy Kiều Đoạn thơ có bi kịch , có đau thương nhưng
Trang 5khụng thờ lương , đen tối mà trỏi lại vẫn ngời lờn ỏnh sỏng , niềm tin vào tỡnh yờu vào con người
III, Tổng kết
? Nêu giá trị ndung và NT ?
* Ndung :
ĐTrích ( đoạn thơ ) như một bi kịch vì mâu thuẫn nội tâm của nhân vật chính càng lúc càng căng thẳng , cuối cùng dẫn đến bế tắc , bi đát
- NDu đồng cảm và ngợi ca lòng vị tha , đức hi sinh của Kiều
- Phẩm chất cao đẹp của con người vang lên lời tố cáo tội ác của xhội phong kiến bất nhân đã chồng chất đau khổ lên mọi kiếp người
* NT :
Miêu tả , phân tích tâm lí , ngôn ngữ biến hóa linh hoạt
- Đoạn thơ đậm chất trữ tình , chất bi kịch trong việc xây dựng và giải
quyết mâu thuẫn
- Ngôn ngữ trau chuốt, trong sáng , hào hoa , vừa dung dị , dân gian trong
sự phối hợp các điển tích , từ cổ , các thành ngữ , từ ngữ dân gian
Gv- Cái thần của đoạn thơ là ở chỗ “ Trao duyên mà chẳng trao được tình !
Đau khổ vô tận ! cao đẹp vô cùng” !
Củng cố:
Học phần ghi nhớ sgk
C/ Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới
I Hướng dẫn học bài
Học lí thuyết
Nắm các giá trị về nội dung và nghệ thuật
II Chuẩn bị bài mới
Soạn “Nỗi thương mình”