1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

han mac tu ngữ văn 11 trần văn phương thư viện tư liệu giáo dục

3 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 5,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Trong trường hợp nhiều tính từ cùng bổ nghĩa cho một danh từ, có thể đặt sau. He has a face thin and worn, but eager and resolute[r]

Trang 1

Quy tắc cấu tạo tính từ

1 Tính từ đơn

• Noun + y

Ví dụ: rain + y –> rainy

wind + y –> windy

sun + y –> sunny

• Noun + ly

Ví dụ: day + ly –> daily

man + ly –> manly

• Noun + ful

Ví dụ: care + ful –> careful

beauty + ful –> beautiful

• Noun + less

Ví dụ: care + less –> careless

home + less –> homeless

• Noun + en

Ví dụ: gold + en –> golden

wool + en –> woolen

• Noun + some

Ví dụ: trouble + some –> troublesome

quarrel + some –> quarrelsome

• Noun/adjective + ish

Ví dụ: book + ish –> bookish

white + ish –> whitish

girl + ish –> girlish

• Noun + ous

Ví dụ: humour –> humourous

danger –> dangerous

2 Tính từ ghép

• Adjective + adjective

Ví dụ: a dark-blue coat, a red-hot iron bar

• Noun + adjective

Ví dụ: snow-white cotton, the oil-rich Middle East

• Noun + participle

Ví dụ: a horse-drawn cart, a heart-breaking story

• Adjective + participle

Ví dụ: ready-made clothes, a good-looking boy

• Adverb + participle

Ví dụ: a newly-built house, an ill-smelling odour

• Noun + noun-ed

Trang 2

Ví dụ: a tile-roofed house

• Adjective + noun-ed

Ví dụ: a dark-haired girl

• A group of words

Ví dụ: a twenty- year- old girl, an eight-day trip, an air-to-air missile

Vị trí và chức năng của tính từ

Tính từ có thể làm tính từ (attributive use) hoặc bổ ngữ (predicate use)

1 Làm tính từ:

– Khi làm tính từ, tính từ tiếng Anh thường đứng trước danh từ

Ví dụ: It is a hot day

This is a new car

Nam will become a good worker

– Những trường hợp đặc biệt:

+ Đứng sau một nhóm từ ngụ ý đo lường

A river two hundred kilometers long

A man eighty years old

A road four metres wide

+ Đứng sau everything, anything, something, nothing

I’ll tell you something new

There is nothing new

He’ll provide everything necessary

+ Đứng sau danh từ khi cần một nhóm từ bổ nghĩa cho nó

He wants a glass full of milk

He is a man greedy of money

+ Trong trường hợp nhiều tính từ cùng bổ nghĩa cho một danh từ, có thể đặt sau

He has a face thin and worn, but eager and resolute

2 Làm bổ ngữ

– Tính từ làm bổ ngữ khi nó kết hợp với một động từ làm thành vị ngữ trong câu Các động từ trước nó thường là “to be, to turn, to become, to fall, to keep, to remain…”

Ví dụ: It is cold, wet and windy

Nam fell asleep

– Nó cũng có thể đi theo sau cả động từ và tân ngữ để làm bổ ngữ cho tân ngữ

Ví dụ: The sun keeps us warm

Trang 3

This doesn’t make me happy.

Chú ý: Hấu hết các tính từ có thể dùng được ở cả hai chức năng trên Chỉ có

một số động từ chỉ dùng làm bổ ngữ sau: alive, afraid, ashamed, aware, asleep, awake, alone

Ngày đăng: 02/04/2021, 07:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w