Học sinh thảo luận - Là kiểu diễn đạt khi bày tỏ chính kiến ý kiến cá nhân và nhóm, nhận xét trình bày ý kiến cá quan điểm Cách nhìn nhận, đánh giá đối với những vấn đề nhân để trả lời c[r]
Trang 1Tuaàn:
Tieỏt ppct:110
Ngaứy soaùn: /10
Ngaứy daùy: /10
PHONG CAÙCH NGOÂN NGệế CHÍNH LUAÄN (TIEÁP THEO)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức: Hoùc sinh hieồu khaựi nũeõm ngoõn ngửừ chớnh luaọn, caực loaùi vaờn baỷn chớnh luaọn, ủaởc ủieồm
cuỷa phong caựch ngoõn ngửừ chớnh luaọn
2 Kĩ năng: Bieỏt phaõn tớch, vieỏt baứi vaờn nghũ luaọn chớnh trũ.
3 Thỏi độ: Coự yự thửực sửỷ duùng ngoõn ngửừ ủuựng phong caựch ngoõn ngửừ chớnh luaọn.
C PHƯƠNG PHÁP: Phương thức thuyết trình, nêu vấn đề, giảng giải, hình thức trao đổi thảo luận, trả lời
các câu hỏi gợi mở Đàm thoại…
D TIẾN TRèNH DẠY HỌC
1 OÅn ủũnh lụựp: Kiểm tra sĩ số 2 Kieồm tra: Baứi cũ, bài soạn của học sinh Thế nào là phong cách ngôn ngữ khoa học ? Cho ví dụ và phân tích ví dụ ?
3 Bài mới: Ngoõn ngửừ chớnh luaọn => ngửụứi trỡnh baứy baứy toỷ yự kieỏn, bỡnh luaọn, ủaựnh giaự moọt sửù kieọn, vaỏn ủeà chớnh trũ, chớnh saựch…Tieỏt naứy chuựng ta tỡm hieồu yự nghúa, ủaởc trửng cuỷa ngoõn ngửừ chớnh luaọn
- Học sinh suy nghĩa cõu hỏi, bổ
sung, ghi chộp Học sinh thảo luận
nhúm, nhận xột trỡnh bày ý kiến cỏ
nhõn để trả lời cõu hỏi theo định
hướng của GV
- Giỏo viờn hỏi học sinh, boồ sung cho
ủaày ủu ỷchốt ý chớnh boồ sung cho ủaày
ủuỷchốt ý chớnh
- HS ủoùc ngửừ lieọu SGK HS trình bày
trước lớp Nhận xét, đánh giá của các
thành viên khác Em haừy nhaọn xeựt
chung veàỏ vaờn baỷn vửứa khaỷo saựt ?
- Thaựi ủoọ, quan ủieồm cuỷa ngửụứi vieỏt
ủoỏi vụựi nhửừng vaỏn ủeà ủửụùc ủeà caọp ?
- Ngôn ngữ chính luận sử dụng biện
pháp tu từ như thế nào ?
- Ngoõn ngửừ chớnh luaọn sửỷ duùng tửứ
ngửừ nhử theỏ naứo ?
- Văn bản chính luận có kết cấu như
thế nào ?
- Trong chơng trình THCS và PTTH
em đã đợc học (hoặc đọc) những tác
phẩm văn học chính luận nào ?
- Cáo bình Ngô (Nguyễn Trãi), Hịch
tửớng sĩ (Trần Quốc Tuấn) - Tuyên
ngôn Độc lập, Lời kêu gọi toàn quốc
kháng chiến, Không có gì quý hơn
độc lập tự do (Hồ Chí Minh),
I GIỚI THIỆU CHUNG
* Ôn tập khái niệm phong cách văn chính luận
- Là kiểu diễn đạt khi bày tỏ chính kiến (ý kiến cá nhân) và
quan điểm (Cách nhìn nhận, đánh giá) đối với những vấn đề
thuộc lĩnh vực chính trị - xã hội (lời kêu gọi, tuyên ngôn, báo
cáo chính trị, giáo dục quốc phòng, kinh tế, văn hoá, )
- Tác động mạnh mẽ đến lí trí và tình cảm của ngời nghe (ngời
đọc), để tìm sự đồng tình, đồng ý làm theo mình Là loại văn bản tồn tại trong dạng nói và dạng viết
* Về ngữ âm - chữ viết:
- Tôn trọng chữ viết, âm thanh của ngôn ngữ gọt giũa: chính tả, cách trình bày chữ viết, dấu câu phát âm chuẩn xác phù hợp với ngữ điệu
- Hãy chỉ ra những từ ngữ chính trị viết sai, nói sai trong ví dụ sau: Quan điểm - Quang điểm Khẳng định - Khảng định Mất mãn - Bất mãn Trính trị - Chính trị Lập trửờng - Lập chửờng Soay sở - Xoay xở Tư hữu - Tư hĩu => Những từ ngữ viết sai, nói sai: Quang điểm - Khảng định - Mất mãn - Trính trị - Lập
chửờng Soay sở – Tư hĩu
-II Đặc điểm sử dụng các phương tiện diễn đạt trong phong cách ngôn ngữ chính luận
1 Các phương tiện diễn đạt
a Từ ngữ: Sử dụng vốn từ ngữ thông thường nhưng có khá
nhiều từ ngữ chính trị: Lập trường, quan điểm, bình đẳng, quyền
lợi, kinh tế, đồng minh, độc lập, chính phủ,
- Kết hợp với những từ ngữ riêng có màu sắc chính trị của phong cách ngôn ngữ chính luận
- Lửu ý khi sử dụng phong cách ngôn ngữ chính luận: Người viết (người nói) phải có quan điểm chính trị rõ ràng, đúng đắn
Trang 2- Những ví dụ dùng những biện pháp
tu từ nào? Chỉ ra những từ ngữ cụ thể
?
HS nhận xét, đánh giá của các thành
viên khác
- Từ hai ví dụ trên, em hãy cho biết
những dấu hiệu giúp ta nhận diện
đ-ửợc phong cách ngôn ngữ chính luận?
- Hoùc sinh ủoùc ghi nhụự SGK trang
108, vaứ laứm baứi taọp 1,2, 3 trang 108
- Học sinh làm các bài tập 1,2,3 và
làm thêm các bài tập mà giáo viên cho
thêm
- Ví dụ nào thuộc phong cách chính
luận?
- Tính công khai về quan điểm chính
trị được thể hiện như thế nào ? - Tính
chặt chẽ trong diễn đạt, suy luận được
thể hiện như thế nào ?
- Tính truyền cảm, thuyết phục được
thể hiện như thế nào ?
b Về ngữ pháp: - Sử dụng kiểu câu có kết cấu chuẩn mực
gần với những phán đoán lôgíc trong một hệ thống lập luận, câu trước gợi câu sau, câu sau nối tiếp câu trước theo một mạch suy luận
- Những câu phức hợp có từ liên kết: Do vậy, bởi thế, cho nên, vì
lẽ đó…
- Câu ghép chính phụ có quan hệ nguyên nhân-kết quả: Vì C1V1 nên C2V2.
VD: Nàng rằng: “Khoẳng vắng đêm trường,
Vì hoa nên phải trổ đường tìm hoa” (Truyện Kiều –
Nguyễn Du )
- Câu ghép chính phụ có quan hệ nhượng bộ-tăng tiến: Tuy C1V1 nhưng C2V2.
VD: Tuy bạn Hải làm sai nhưng bạn đã có công khắc phục
hậu quả và nhiệt tình giúp người khác
Tuy cô ấy không cao nhưng người khác phải ngước nhìn
- Câu ghép chính phụ có quan hệ phương tiện, mục đích: Để, (bằng, với) C1V1 thì C2V2.
- Sử dụng nhiều kiểu câu Câu đơn, câu ghép, câu tường thuật, câu
nghi vấn, câu cảm thán, câu rút gọn, câu đặc biệt và cả một số cấu trúc cú pháp khẩu ngữ
c Biện pháp tu từ:
* Bố cục, trình bày: Sắp xếp ý khoa học, ý kiến đa ra phải
chính xác, lập luận phải chặt chẽ
* Sử dụng tất cả các biện pháp tu từ
- Tu từ từ vựng: So sánh, ẩn dụ, hoán dụ, cuờng điệu, đối
- Tu từ cú pháp: Điệp ngữ, liệt kê, chêm xen, câu đặc biệt, lặp cú pháp, câu hỏi tu từ
- Việc dùng biện pháp tu từ chỉ giúp cho lí lẽ và lập luận thêm hấp dẫn chứ không phảI là chủ yếu Mục đích của VBCL là thuyết phục người đọc, người nghe bằng lí lẽ và lập luận
- Văn nói (khẩu ngữ): phát âm, diễn đạt cần khúc chiết, rõ ràng, mạch lạc… sử dụng cả ngữ điệu, giọng điệu…
2 Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ chính luận
a Tính công khai về quan điểm chính trị
- Đề tài: những vấn đề thời sự, trong cuộc sống, ngôn từ chính luận có chức năng thông tin khách quan, thể hiện đường lối, quan
điểm, tháI độ chính trị của người viết một cách công khai, dứt khoát, không che giấu, úp mở
- Từ ngữ: được cân nhắc kĩ càng, thể hiện lập trường, quan điểm chính trị
- Tránh dùng từ ngữ mơ hồ, không thể hiện tháI độ chính trị rõ ràng dứt khoát tránh câu nhiều hàm ý làm người đọc lẫn lộn quan
điểm, lập trường, chính kiến
b Tính chặt chẽ trong diễn đạt, suy luận
- Biểu hiện ở hệ thống luận điểm, luận cứ Tìm ý lớn, ý nhỏ, từng câu, đoạn phối hợp với nhau một cách mạch lạc, rõ ràng dễ hiểu Không ý nọ nhằng ý kia, chưa giảI quyết trọn vẹn ý này đã sang ý khác, không đảm bảo tính lôgíc trong diễn đạt
c Tính truyền cảm, thuyết phục
- Mục đích của văn chính luận là tạo ra sức hấp dẫn, lôi cuốn
- Giọng văn phảI hùng hồn, tha thiết, bộc lộ nhiệt tình của người
Trang 3viết Văn chính luận phảI thể hiện cá tính sáng tạo Diễn thuyết thì ngữ điệu, giọng nói hỗ trợ cho lí lẽ, ngôn từ
* Ghi nhớ: SGK
III Bài tập thực hành:
1 “ Đánh cho tiếng chiêng vợt qua sàn nhà vang xuống đất!
Đánh cho tiếng chiêng vợt qua mái nhà vang lên trời và lan ra khắp cả xứ! Hãy đánh cho đến lúc voi và tê giác phải lắng tai nghe và quên cho con bú! Đánh cho ếch nhái và dế cũng phải lắng tai nghe và không kêu nữa” (Trường ca Đăm San)
2 “ Nhân nghĩa là nhân dân Trong bầu trời không có gì quý bằng nhân dân Trong thế giới không gì mạnh bằng lực lửợng
đoàn kết của nhân dân Thiện nghĩa là tốt đẹp, vẻ vang Trong xã hội không gì tốt đẹp, vẻ vang bằng phục vụ cho lợi ích của nhân dân” (Hồ Chí Minh)
=> Đáp án: Câu 1: thuộc phong cách ngôn ngữ văn chửơng Câu 2: thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận => Những dấu hiệu giúp ta nhận diện đửợc phong cách ngôn ngữ chính luận :
Đề cập đến lĩnh vực chính trị - xã hội Thái độ bình giá công khai về “nhân dân”, “đoàn kết”, “nhân nghĩa” Có tính truyền cảm mạnh mẽ bởi những câu khẳng định chắc nịch ( “không có
gì quý bằng” “không gì mạnh bằng” “không gì tốt đẹp, vẻ vang bằng” , cách lập luận chặt chẽ thấu lý, đạt tình
3 “Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn 80
năm nay, một dân tộc đã gan góc đứng về phe Đồng minh chống phát xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do ! Dân tộc đó phải đuợc độc lập.” (Hồ Chí Minh) =>Câu 1: Biện pháp tu
từ điệp ngữ
4 “ Nó đã bảo lão là đồ chó đểu, đồ khốn nạn, và những gì
gì nữa, và cuối cùng hết tiếng chửi, nó dậm chân thình thình xuống sàn xe, rít lên: “Mẹ cha đồ xã hội chủ nghĩa! Ông sẽ cho mày vào tù” Hồi ấy lão chẳng hiểu xã hội chủ nghĩa là gì Cách mạng thì lão còn biết, còn “ Xã hội chủ nghĩa” là gì thì lão chẳng biết, và lúc ấy lão tưởng đó là câu chửi tục nhất trong các câu chửi Lão trả miếng ngay: “Mày là đồ xã hội chủ nghĩa ấy
có cút đi ngay không, không ông đánh cho tuốt xác!” (Đất vỡ
hoang - Mikhain Sôlôkhốp)
5 Hãy phân tích những ví dụ sau và cho biết chúng dùng kiểu câu gì ? Hãy chỉ ra những từ ngữ cụ thể ?
a “Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý Có khi X
đ-ửợc trình bày trong tủ kính, trong bình pha lê rõ ràng dễ thấy
Nhửng cũng có khi X cất giấu trong rương trong hòm” (Hồ Chí
Minh)
b “ Từ phong trào này sẽ nảy nở tài năng mới làm cho đội ngũ
những người làm công tác văn nghệ đông đảo hơn lên , sáng tác, biểu diễn và phê bình văn nghệ dồi dào thêm, sinh hoạt văn nghệ trở nên phong phú” (Đặng Thai Mai) => Đáp án: 1 “Tinh
thần yêu nớc cũng nhử các thứ của quý
=> Câu 1: Cấu trúc tỉnh lửợc (X) Câu 2: Câu đặc biệt - vị từ
chỉ sự xuất hịên (“Sẽ nảy nở”)
6 “Sự nghiệp của chúng ta giống nhử rừng dương lên, đầy
nhựa sống và ngày càng lớn nhanh chóng Đi sâu vào từng nhóm
Trang 4cây, từng cây chúng ta thấy có những cây của chúng ta còn có bệnh, cong queo, cha phải tốt lắm, nhửng phải thấy những cây ấy
có sức vuơn lên bởi vì nó có rừng che chở và tất cả những cây cộng lại thành rừng” (Phạm Văn Đồng) =>Câu 2: Biện pháp
tu từ so sánh
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Nắm chắc bốn đặc trung của phong cách văn chính luận.Làm
bài tập 1, 2, 3 trang 108
- HS ụ ỷnhà chuẩn bị baứi Moọt thụứi ủaùi trong thi ca theo heọ thoỏng caõu hoỷi SGK
D Rỳt kinh nghiệm………