1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài soạn Ngữ văn 11 tiết 11, 112: Một thời đại trong thi ca (trích)- Hoài Thanh

5 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 253,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên tắc để xác định tinh thần thơ mới - Điều sâu sắc nhất, cốt yếu nhất toát ra từ phong trào Thơ mới để phân biệt với Thơ cũ - Hoài Thanh đã nêu ra cách nhận diện tinh thần của thơ [r]

Trang 1

GIÁO ÁN

1

Tuaàn:

Tieỏt ppct:111,112

Ngaứy soaùn: /10

Ngaứy daùy: /10

MOÄT THễỉI ẹAẽI TRONG THI CA

(TRÍCH)- HOAỉI THANH

A M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức: HS hieồu ủửụùc quan nieọm cuỷa Hoaứi Thanh veà “Tinh thaàn thụ mụựi” trong yự nghúa vaờn chửụng vaứ xaừ hoọi.

2 Kĩ năng: HS hieồu taứi naờng ngheọ thuaọt nghũ lửaọn vaờn chửụng khuực chieỏt, khoa hoùc, thaỏu ủaựo, vaứ

caựch dieón ủaùt taứi tỡnh, giaứu caỷm xuực cuỷa taực giaỷ

3 Thỏi độ: Coự yự thửực hoùc, tỡm hieồu baứi chu ủaựo.

C PH ƯƠNG PHÁP:  thức thuyết trình, nêu vấn đề, giảng giải, hình thức trao đổi thảo luận, trả lời

các câu hỏi    

D TI ẾN TRèNH DẠY HỌC

1 OÅn ủũnh lụựp: Ki! tra $% $& 2 Kieồm tra: Baứi c'( bài $* +,# -+ sinh

3 Bài m/

- H-+ sinh suy *%# cõu ;( )<

sung, ghi chộp H-+ sinh ? @8A*

nhúm, *A* xột trỡnh bày ý FG* cỏ

nhõn I! "? @J cõu ; theo IL*

M/* +,# GV

- Giỏo viờn ; -+ sinh, boồ sung cho

ủaày ủu ỷ+& ý chớnh boồ sung cho ủaày

ủuỷ+& ý chớnh

- Nhận định sau đây của Hoài Thanh

có cơ sở thực tế hay không? Tại sao ?

Bản chất của chữ Tôi” và chữ “Ta” ở

đây là gì? Tinh thần thơ mới bao gồm

trong chữ “tôi”

- Số phận,đặc điểm của cái tôi Thơ

mới

- Khi mới xuất hiện: ngời ta thấy khó

chịu

- Ngày một ngày hai nó đợc vô số

ng-ời quen Về sau ngng-ời ta thấy nó thật

đáng thửơng , đáng tội nghiệp

Tại sao tác giả lại cho rằng cái tôi cá

nhân trong thơ mới đáng thửơng, đáng

tội nghiệp?

- Nội dung thể hiện trong đoạn văn là

gì?

- Biện pháp nghệ thuật tiêu biểu đợc

sử dụng trong đoạn văn?

- Trong đoạn văn bên cạnh việc nhắc

đến các nhà thơ mới tiêu biểu tác giả

I GIỚI THIỆU CHUNG

1 Tỏc gia 1909 – 1982 V8W thõn trong X gia ID* nhà nho nghốo  Z An; Tham gia phong trào yờu *M/+ \ J I -+[ 5 IX* trong ngành ]* hoỏ - *Z 8A( _ *`8 +a+ Nb 1<* M kớ 5X N]* hoỏ +a8 c8&+ VN, 5X ]* *Z VN, b

"M* b Z 8A( , *Z 8d* bỏo ]* *Z ]

2000 IM+ Nhà *M/+ e* ? M* 5f Chớ Minh N` N]* -+ -

*Z 8A

2 Tỏc phaồm

- ]* +Mh* và hành IX* (1936); Thi nhõn Z Nam (1942) Cú X *`* N]* hoỏ Z Nam (1946) n89`* $&* +,# con *MJ trong o1"89Z* p`8q +,# 89r* Du (1949) Núi +89Z* h khỏng +G* (1950) Phờ bỡnh và !8 @8A* (3 A> –

1960, 1965, 1971)

 Phong cỏch: thiờn về tưởng tượng và ghi nhận ấn tượng; giọng văn nhẹ nhàng, tinh tế mà húm hỉnh, tài hoa : “ Lấy hồn tụi để hiểu hồn người” Là nhà phờ bỡnh N]* -+ C8W $v+ *W +,# N]* -+ Z Nam Z* I 8f* &+( quỏ trỡnh phỏt "!* +,# 1h /; 6w phõn hoỏ +,# 1h /; L* *%# 1h / -

L* *%# 1h /

3 ẹoaùn trớch : x +8& >d* !8 @8A*  Id8 Thi nhõn Z Nam - 6w khỏm phỏ và IH* giỏ Id8 tiờn; là cụng trỡnh <* FG cú giỏ "L N` phong trào 1h /[

4 Bố cục 3 phần: 1\ Id8 *_* +z khỏc nhau: Nguyờn

v+ I! xỏc IL* tinh d* 1h /

- 1G>"{ rỳng IG* G Tinh d* h / 5 TễI

- Cũn @ 6w NA* IX* +,# 1h / xung quanh cỏi tụi và bi FL+ +,# nú

5 Chủ đề: Từ việc luận giải, đánh giá về cái tôi thơ mới , tác

Trang 2

GIÁO ÁN

2

còn nhắc đến điều gì trong sáng tác

của họ?

- Haừy keồ teõn moọt soỏ taực phaồm vaứ

taực giaỷ cuỷa phong traứo “Thụ Mụựi”

maứ em ủaừ ủửụùc hoùc?

- Em !8 *M G nào N` tinh d* h

g/€ 1h g/ và h +' cú $w phõn

)Z rừ ràng khụng?

- ! ? c89G I`8 IB tỏc ? I‚ e>

*_* khú F]* gỡ?Cỏch ? c89G€

- Tỏc ? IM# ra *_* >Mh* phỏp

gỡ I! phõn )Z _# cỏi +' và cỏi /€

- Tỡm hi!8 cỏch lA> luA* c,# Hoài

Thanh  phd* Id8 Io* trớch này?

- Hoài Thanh I‚ nờu ra cỏch *A*

ƒZ* *M G nào I& N/ tinh d* +,#

h /€

- Trong >d* trớch, I* N]* nào I!

@ W* M* sõu IA *W trong em?

Xỏc IL* )& +b+ và ! @ +,# N]*

)?*€

A ? h +' và h / I`8 cú I, cỏi

hay, cỏi ƒ( *M* trong h +' cỏi ƒ

*`8 h*( trong h / cỏi hay

*`8 h*

B 1h / (sau1932) +„ toàn là

*_* bài FZ tỏc, *MJ làm h /

I`8 là *_* nhà h tõm 89G( tài

*]*

C 1h +' i"M/+ 1932) +„ toàn là

*_* bài NL*( chỳc d MJ*(

mũn sỏo, *MJ làm h +' I`8 là anh

 rốn I|+ cõu +_

D ? h +' và h / I`8 cú *_*

cỏi d MJ*( @& @]* bờn +*

*_* cỏi I…>( 89Z %

3 Trong I* trớch gX J I trong

thi ca, theo Hoài Thanh, h / I‚ ra

IJ *M G nào?

A 1h / ra IJ \ h +' và cũn "/

@ ớt *`8 ƒW8 NG h +'

B 1h / ra IJ \ *`* ?* N]* -+

+,# cỏc *M/+ >Mh* Tõy

C 1h / ra IJ \ h +' và @M8 _

Id9 I, tinh d* h +' D 1h / ra

IJ X cỏch )W *J( I* 89Z hoàn

toàn h +'

- g Id8 I* trớch gX J I

trong thi ca, khi so sỏnh h +' và h

/ iI! núi IG* dỏng N{ Z* I +,#

giả Hoài Thanh đã khẳng định vị trí và những đóng góp của Thơ mới đối với văn học dân tộc Khẳng định lòng yêu nớc và tinh thần dân tộc thiết tha sâu nặng của các nhà thơ mới

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

1 ẹoùc vaờn baỷn vaứ tỡm hieồu tửứ ngửừ, vaỏn ủeà khoự:

- W* I` +d* *L @8A* Tinh thần thơ mới: “ J chỳng ta I‚

*x trong vũng +_ TễI gW )` "X* ta I tỡm )` sõu

M* càng I sõu càng @*1# thoỏt lờn tiờn cựng 1G _( ta phiờu @M8 trong "MJ* tỡnh cựng M8 1"-* M( ta IO* +8f* cựng Hàn ge+ 1‡( G Lan Viờn, Ta Iv say cựng Xuõn 7Z8

M* IX* tiờn I‚ khộp, tỡnh yờu khụng )`*( IO* +8f* "f

„*( say Iv Nˆ* )h Nh1# *‰* *h )8f* " N` f* ta cựng Huy A* ”

- Tụi c89G "x* trong @L+ $‡ thi ca Z Nam +M# bao J cú

X J I phong phỳ *M J I này M# bao J *MJ ta

W9 C8W Z* cựng X lỳc X f* h "X*  *M 1G _( hựng trỏng *M Huy Thụng, trong sỏng *M 89r* *M+ Phỏp,

? nóo *M Huy A*( quờ mựa *M 89r* Bớnh, FŠ ƒL *M G Lan Viờn và G tha, " "w+( )]* F]* *M Xuõn 7Z8

2 Tỡm hiểu văn bản 2.1 Nguyờn tắc để xỏc định tinh thần thơ mới

- `8 sõu $v+ *W( +& 9G8 *W toỏt ra \ phong trào 1h / ( I! phõn )Z N/ 1h +'l

- Hoài Thanh I‚ nờu ra cỏch *A* ƒZ* tinh d* +,# h / Cỏi khú là ranh / _# h +' và h / khụng >? "+ rũi, khụng ƒr *A* ra, mà h hay, h ƒ thỡ J nào +'* cú

+ Chỉ căn cứ vào những bài thơ hay, so sỏnh những bài thơ hay với bài thơ hay.

+ Phương phỏp so sỏnh đối chiếu là phương phỏp hữu hiệu

So sỏnh thời đại với thời đại và

so sỏnh trờn những cỏi nguyờn tắc đại thể.

+ Phương phỏp biện chứng logic, khoa học để tỡm hiểu và khỏm phỏ một vấn đề văn học phức tạp và mới mẻ.

=> Lý do : cỏi +' và / cú $w G> *& thay I< và thay G @ˆ* nhau Hụm nay phụi thai \ hụm qua Và trong cỏi / cũn ớt

*`8 cỏi +'

- Tinh d* Toàn )X *_*  IX* *X tõm +,# con *MJ .?* @%*( ý a+ trỏch *Z "M/+ cụng NZ+ núi chung `8 sõu $v+ *W( +& 9G8 *W toỏt ra \ X *yL dung nào IB

- PhMhng phỏp lA> luA* c,# Hoài Thanh: v Id8 trớch ƒˆ* h 1G> theo: M# ra @8A* +a 8& cựng: M# ra nguyờn v+ N` I&

M* phờ bỡnh => 8A* +a xỏc IH* 8A* +a* tiờu )!8

A> @8A* theo @& quy *> 8A* I! rừ ràng

- Nhà h nào +'* cú ! cú *_* cõu h hay *M* khụng tiờu )!8 8A* +a* tiờu )!8 MJ giai nhõn: bến I ƒM/

cõy già ; Tỡnh du khỏch: thuyền qua khụng )8X+ +e => ? hai

@ h IB I`8 khụng ! I ƒZ* cho J I Giọng điệu trẻ trung, hiện đại; ễ hay! Cảnh cũng ưa người nhỉ! Ai thấy ai mà chẳng ngẩn ngơ!

- ?* ƒL( sinh IX* - Z* +a*( khỏch quan Hỡnh ?* M/+

@Z(+< I!* -* IZ8 "{ trung, Z* I

Trang 3

GIÁO ÁN

3

h +' và dỏng ƒW> +< I!* +,# h

/l( Hoài Thanh I‚ If* J trớch

ƒˆ* h +,# cỏc nhà h nào?

A Trớch ƒˆ* h / hai cõu h

+,# 89r* Bớnh; trớch ƒˆ* h +'

hai cõu h +,# 89r* Cụng 1"a

B Trớch ƒˆ* h / hai cõu h

+,# Xuõn 7Z8[ trớch ƒˆ* h +' hai

cõu h +M# rừ tỏc ?

C Trớch ƒˆ* h / hai cõu h

+,# Xuõn 7Z8[ trớch ƒˆ* h +' hai

cõu h +,# 89r* Du

D Trớch ƒˆ* h / hai cõu h

+,# Huy A*[ trớch ƒˆ* h +' hai cõu

h +M# rừ tỏc ?

* Tinh thần thơ mới: Theo Hoài Thanh, I`8 +& lừi mà h /

IM# IG* cho thi I* Z Nam lỳc )W9 J là gỡ? _ Tụi - N/ ý

*%# 89Z I& Trong I* trớch gX J I trong thi ca, sau khi rà soỏt @ h / (sau 1932) và h +' i"M/+ 1932), Hoài Thanh cho "x*

Dàn bài tiG 2: - Tinh thd* thh m/: Kh* IL* ch_ TễI ; tMh* phỏp @A> @8A* So sỏnh v/ ch_ TA

- Sw vA* IX*

+ s ự vận động: Ban Id8 Dd* dd* tMh* phỏp @A>

@8A* So sỏnh (XD với NCT) + Bi kịch: Bi FL+ Ta thoỏt lờn tiờn Nguyờn nhõn tMh*

phỏp @A> @8A* Quy nạp

+ Hướng giải quyết: Cỏch ? c89G; H* giỏ

2.2 Tinh thaàn thụ mụựi

*Tóm tắt các ý chính: Khẳng định tinh thần Thơ mới là ở chữ: tôi

( nêu vấn đề bằng cách đối sánh giữa thơ cũ và thơ mới) Bàn bạc

về quá trình xuất hiện, nội dung và biểu hiện của chữ tôi trong thơ

mới:

+ Chữ tôi với số phận của nó trong thơ xa: bị triệt tiêu hoặc nếu

có thì ẩn sau chữ ta, hoà tan trong chữ ta + Chữ tôi và số phận bi kịch của nó trong Thơ mới “nó thật đáng

thơng và tội nghiệp” Tác giả đã triển khai vấn đề theo hớng từ khái quát đến cụ thể, từ trớc đến sau, từ xa đến gần từ chung đến riêng…

theo trình tự của t duy lô gíc, đảm bảo tính khoa học, chặt chẽ trong lập luận

“Cứ đại thể thì tất cả tinh thần thời xa –hay thơ cũ – và thời

nay – hay thơ mới có thể gồm lại trong hai chữ tôi và ta Ngày trửớc là thời chữ ta bây giờ là thời chữ tôi” Thơ xa Chữ ta; Cái chung; Cái đoàn thể >< Thơ mới; Chữ tôI; Cái riêng; Cái cá thể

- Có cái tôi nhửng không dám tự xng, bị cái ta lấn át, cái tôi bị hoà tan trong cái ta >< Chữ tôi với nghĩa tuyệt đối của nó thể hiện bản thể con ngời cá nhân, cái tôi trỗi dậy đòi quyền sống: Chửa bao giờ ngửời ta thấy xuất hiện cùng một lần một hồn thơ rộng mở nhử Thế Lữ, mơ màng nhử Lửu Trọng Lử, hùng tráng nhử Huy Thông, trong sáng nhử Nguyễn Nhửợc Pháp, ảo não nhử Huy Cận, quê mùa nhử Nguyễn Bính, kì dị nhử Chế Lan Viên, và thiết tha, rạo rực, băn khoăn nhử Xuân Diệu” (Hoài Thanh)

2.3 Sửù vaọn ủoọng cuỷa thụ Mụựi vaứ bi kũch cuỷa caựi TOÂI

- Mieõu taỷ baống hỡnh aỷnh so saựnh(vụựi thụ cuừ) bi kũch taõm hoàn cuỷa thụ Mụựi laứ caựi toõi - caự nhaõn ngaứy nay Trụứi thửùc , trụứi moọng nao nao hoàn chửa bao giụứ buoàn ủeỏn theỏ trong thụ Mụựi Bụ vụ, baứng hoaứng, thieỏu loứng tin ủaày ủuỷ

- Con ủửụứng giaỷ thoaựt : Gửỷi tỡnh yeõu vaứo tieỏng Vieọt,theồ hieọn loứng yeõu nửụực tha thieỏt ngaỏm ngaàm trong tỡnh yeõu tieỏng meù ủeỷ thaõn thửụng Tieỏng Vieọt laứ taỏm luùa hửựng vong hoàn bao theỏ heọ ngửụứi Vieọt(theồ hieọn taõm hoàn vaứlũch sửỷ vaờn hoựa daõn toọcủaỏt nửụực) Thanh nieõn thi sú thụ mụựi duứng taõm hoàn aỏy ủeồ baứy toỷ tỡnh yeõu ủaựt nửụực.Tỡm hy voùng trong thaỏt Voùng Ti eựng Vieọt

Trang 4

GIÁO ÁN

4

khoõng baỏt dieọt cuừng nhử taõm hoàn daõn toọc Vieọt Nam maừi maừi trửụứng toàn ẹoự laứ con ủửụứng rieõng cuỷa thụ Mụựi Laứ nieàm mong ửụực nieàm tin moọt boọ phaọn khoõng nhoỷ theỏ heọ treỷ Vieọt Nam nhửừng naờm 1930 – 1945

- “Đời chúng ta nằm trong vòng chữ tôi Mất bề rộng ta đi tìm bề

s âu Nhng càng đi sâu càng lạnh Ta thoát lên tiên cùng Thế Lữ,

ta phiêu lửu trong tình trửờng cùng Lửu Trọng Lử, ta điên cuồng với Hàn Mặc Tử, Chế Lan Viên, ta đắm say cùng Xuân Diệu Nh-ửng động tiên đã khép , tình yêu không bền, điên cuồng rồi tỉnh, say đắm vẫn bơ vơ Ta ngơ ngẩn buồn trở về hồn ta cùng Huy Cận”

* Giải nghĩa từ: Bề rộng=>Thế giớibên ngoài ; Bề sâu=>Đối diện với mình; Lạnh=>Sự cô đơn

- Thoát; Phiêu luu; Điên cuồng; Đắm say; Buồn =>Các xu hửớng thoát ly lãng mạn của các nhà thơ mới

Cô đơn; Bế tắc Thoát lên tiên=> Động tiên đã khép Phiêu lửu trong tình trửờng=> Tình yêu không bền; Điên cuồng=> Rồi tỉnh; Say đắm=> Vẫn bơ vơ => Ta ngơ ngẩn buồn, trở về hồn ta …

- Mọi sự cố gáng thoát ly khỏi nỗi cô đơn đều rơi vào bế tắc Về thực chất tác giả muốn nhấn mạnh đén cái nhỏ bé, cô đơn tội nghiệp đáng thơng của Thơ mới Bản chất của cái tôi thơ mới chính là nỗi buồn, sự cô đơn

- Thực chất bi kịch của cái tôi thơ mới trớc hết chính là bi kịch

của những nhà thơ mới, của thế hệ thanh niên trong thời đại lúc

bấy giờ: Thi nhân ta cơ hồ đã mất hết cái cốt cách hiên ngang ngày trớc… Xuân Diệu chỉ nói cái khổ sở cái thảm hại của hết thảy chúng ta… Đó, tất cả cái bi kịch đơng diễn ngấm ngầm dới những phù hiệu dễ dãi trong hồn ngời thanh niên…

Đặc điểm cái tôi thơ mới: Nhỏ bé cô đơn- Buồn -Bế tắc =>Bi kịch

2.4 Phần 3: Cách giải quyết bi kịch của các nhà thơ mới, lòng yêu nớc của các nhà Thơ mới: - Bi kịch ấy họ gửi cả vào tiếng Việt …Họ muốn mợn tấm hồn bạch chung để gửi nỗi băn khoăn riêng ….

3 Tổng kết

a Tớnh khoa hoùc: Heọ thoỏng luaọn ủieồm chuaồn xaực, mụựi meỷ,saộp xeỏp moọt caựch maùc laùc Laọp luaọn chaởt cheừ ủaày sửực thuyeỏt phuùc Sửỷ duùng caực bieọn phaựp so saựnh, ủoỏi chieỏu caực caỏp ủoù phuứ hụùp, hieọu quaỷ ẹaựnh giaự ụỷ chieàu saõu, chieàu roọng Vửứa mang tớnh khaựch quan vửứa mang tớnh chuỷ quan

b Tớnh ngheọ thuaọt: Gioùng vaờn giaứu caỷm xuực, linh hoaùt Nhieàu hỡnh aỷnh cuù theồ, gụùi hỡnh, gụùi caỷm, gụùi lieõn tửụỷng

Nghệ thuật nghị luận tài hoa sắc sảo: Lập luận chặt chẽ, mạch lạc, dẫn chứng tiêu biểu lí lẽ sắc bén, đảm bảo tính khoa học Sự

đồng cảm sâu sắc và thấm thía Lời văn giản dị trong sáng, giàu cảm xúc

2 Bài tập: Nhữnghạn chế và đóng góp của phong trào thơ

mới đối với nền văn học dân tộc?

a Đóng góp : Đem đến cho thơ ca dân tộc một nguồn cảm

Trang 5

GIÁO ÁN

5

xúc mới tinh tế Góp phần bảo lu, gìn giữ, và làm cho ngôn ngữ tiếng Việt thêm tinh tế và sâu sắc.- Đóng góp to lớn trong quá trình hiện đại hoá văn học Việt nam

b Han chế: Đem đến cho ngửời đọc cảm giác yếu đuối, uỷ

mị, thiếu niềm tin vào cuộc sống

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Nguyờn v+ I! xỏc IL* tinh d* h /( tinh d* h / Cách giải quyết bi kịch của các nhà thơ mới, lòng yêu nớc của các nhà Thơ mới:

- HS N` nhà +8‰* )L : Moọt soỏ theồ loaùi vaờn hoùc theo caõu hoỷi SGK

D Rỳt kinh *Z 

4 "Tụi c89G "x* trong @L+ $‡ thi ca Z Nam [ ] X J I phong phỳ *M J I này" igX J I trong thi ca, Hoài Thanh)

A G cú" B +M# bao J cú"

C "khú cú" D "khụng bao J cú"

5 Dũng nào khụng núi I|* N` bài gX J I trong thi ca +,# Hoài Thanh?

A Bài NG +a* ; *MJ NG cú *]* @w+ ‰ IL* tinh G N` *Z 8A h ca, am !8 sõu $v+ I&

M* nghiờn +a8( >Mh* phỏp F? sỏt A* "-* và cụng tỏc M @Z8 "W chu IH

B Bài NG I‚ / Z8 và 89!* h +,# 44 nhà h /

C Bài NG IM+ xem là X IB* gúp C8W $v+ trong @%* Nw+ phờ bỡnh N]* -+  *M/+ ta

D :9 là X cụng trỡnh nghiờn +a8 cụng phu, khỏ toàn ƒZ* N` 1h /

6 Đây là đoạn văn hay nhất trong văn bản, cũng là đoạn văn tài hoa hiếm thấy trong phê bình văn học từ

xa đến nay, vì:

A- Cách lập luận chặt chẽ, lý lẽ sắc bén, dẫn chứng tiêu biểu, chuẩn xác, phong phú, biểu cảm

B- Từ ngữ cô đọng hàm súc, và thể hiện một cách hấp dẫn tinh thần, đặc điểm thơ của các nhà thơ mới C- Đoạn văn cũng thể hiện một khả năng đồng cảm , chia sẻ sâu sắc

D – ý kiến khác

7 Hoài Thanh đã dùng hình ảnh này để:

A- Diễn tả tấm lòng trân trọng và tình yêu thiết tha đối với Tiếng Việt

B - Thể hiện sức sống lâu bền và sự bất diệt của tiếng mẹ đẻ

C -Tạo ra một mối liên hệ gần gũi giữa tiền nhân và hậu thế

D – Tấm lòng yêu nớc của các nhà Thơ mới

E – Cả A,B,C,D

8 Lớp thi sĩ mới lấy Tiếng Việt làm cứu cánh của họ để:

A - Gửi gắm những nỗi buồn vui của cuộc đời,

B- Cảm thông với quá khứ, dãi bày với tơng lai

C- Vin vào những gì bất di bất dịch đủ đảm bảo cho ngày mai

D- Cả 3 phửơng án trên

Nằm trong tiếng nói yêu thửơng, Nằm trong tiếng mẹ vấn vơng một thời

Sơ sinh lòng mẹ đa nôi, Hồn thiêng đất nửớc cùng ngồi bên con

Tháng ngày con mẹ lớn khôn, Yêu thơ , thơ kể lại hồn ông cha

Đời bao tâm sự thiết tha,

Nói trong tiếng nói ông cha thuở nào (Huy Cận)

...

trong thi ca, so sỏnh h +'' h

/ iI! núi IG* dỏng N{ Z* I +,#

giả Hoài Thanh khẳng định vị trí đóng góp Thơ văn học dân tộc Khẳng định lòng yêu nớc tinh thần dân tộc thi? ??t...

So sỏnh thời đại với thời đại và

so sỏnh trờn cỏi nguyờn tắc đại thể.

+ Phương phỏp biện chứng logic, khoa học để tỡm hiểu khỏm phỏ vấn đề văn học phức tạp... mới: Theo Hoài Thanh, I`8 +& lừi mà h /

IM# IG* cho thi I* Z Nam lỳc )W9 J gỡ? _ Tụi - N/ ý

*%# 89Z I& Trong I* trớch gX J I thi ca, sau

Ngày đăng: 02/04/2021, 07:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w