Nghĩa sự việc Nghĩa tình thái - Sự việc là những hiện tượng, sự kiện, - Nghĩa tình thái là thành phần phản ánh thái độ, sự đánh giá những hoạt động ở trạng thỏi động hoặc của người nói đ[r]
Trang 1Tuaàn:
Tieỏt ppct:116
Ngaứy soaùn: /10
Ngaứy daùy: /10
OÂN TAÄP TIEÁNG VIEÄT
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức: Naộm ủửụùc nhửừng kieỏn thửực sụ giaỷn veà lũch sửỷ Tieỏng Vieọt, veà vaờn baỷn vaứ phong caựch
vaờn baỷn
2 Kĩ năng: Cuỷng coỏ moọt soỏ kieỏn thửực ủaừ hoùc ụỷ Trung hoùc cụ sụỷ Bieỏt vaọn duùng nhửừng kieỏn thửực ủoự vaứo ủoùc vaờn baỷn vaứ laứm vaờn
3 Thỏi độ: Coự yự thửực traựch nhieọm trong vieọc hoùc haứnh, thi cửỷ ủeồ ủem kieỏn thửực phuùc vuù ủaỏt nửụực,
phuùc vuù nhaõn daõn Cú thỏi độ tập trung học tập nghiờm tỳc, tự giỏc, vận dụng kiến thức làm bài tập
C PHƯƠNG PHÁP: Phương thức thuyết trình, nêu vấn đề, giảng giải, hình thức trao đổi thảo luận, trả lời
các câu hỏi gợi mở Đàm thoại…
D TIẾN TRèNH DẠY HỌC
1 OÅn ủũnh lụựp: Kiểm tra sĩ số 2 Kieồm tra: Baứi cũ, bài soạn của học sinh
3 Bài mới: Nghĩa của phỏt ngụn chớnh là nội dung mà phỏt ngụn biểu thị Mỗi cõu thường cú hai thành phần nghĩa : Nghĩa sự việc ( nghĩa biểu thị thụng tin) : là nghĩa đề cập đến một sự việc ( hay nhiều sự việc) Nghĩa tỡnh thỏi ( nghĩa biểu thị tỡnh cảm) : là sự bày tỏ thỏi độ, sự đỏnh giỏ của người núi đối với sự việc
đú
- Học sinh suy nghĩa cõu hỏi, bổ
sung, ghi chộp Học sinh thảo luận
nhúm, nhận xột trỡnh bày ý kiến cỏ
nhõn để trả lời cõu hỏi theo định
hướng của GV
- Giỏo viờn hỏi học sinh, boồ sung cho
ủaày ủu ỷchốt ý chớnh boồ sung cho ủaày
ủuỷchốt ý chớnh
GV: gợi ý để học sinh trỡnh bày về
kiờn thức cũ đó học
- GV: Yờu cầu cỏc em làm việc
nhanh, thảo luận nhúm
GV nhận xet và hướng dẫn HS ụn tập
- GV: Yờu cầu cỏc em làm việc
nhanh, thảo luận nhúm Giỏo viờn hỏi
học sinh
- Làm việc theo nhúm trỡnh bày kiến
thức cũ
- Trả lời cõu hỏi SGK- Làm việc theo
nhúm trỡnh bày kiến thức cũ Trả lời
cõu hỏi của GV
- Học sinh trao đổi thảo luận, suy
nghĩa cõu hỏi, vấn đề giỏo viờn đưa ra
tỡm dỏp ỏn - Toỏ 1: Caõu 1,2: - ựToồ 2:
I GIỚI THIỆU CHUNG
1 Caõu 1 SGK:
- Ngoõn ngửừ laứ taứi saỷn chung cuỷa toaứn xaừ hoọi vỡ: Trong thaứnh phaàn ngoõn ngửừ coự yeỏu toỏ chung cho taỏt caỷ caự nhaõn trong coọng ủoàng ( caực aõm, caực thanh, caực aõm tieỏt keỏt hụùp vụựi caực thanh theo quy taộc nhaỏt ủũnh, caực tửứ vaứ caực ngửừ coỏ ủinh) Caực quy taộc, ohửụng thửực chung sửỷ duùng caực ủụn vũ ngoõn ngửừ ( Quy taộc caỏu taùo caõu, chuyeồn nghúa cuỷa tửứ, caực quy taộc vaứ phửụng thửực veà ngửừ aõm, tửứ vửùng, phong caựch, ngửừ phaựp
- Ngoõn ngửừ laứ lụứi noựi caự nhaõn vỡ : Gioùng noựi caự nhaõn, Tuy duứng caực aõm, caực thanh chung nhửng moói ngửụứi coự chaỏt gioùng khaực nhau; Voỏn tửứ ngửừ caự nhaõn ( caự nhaõn ửa vaứ quen duứng tửứ nhaỏt ủũnh, tửứ ngửừ caự nhaõn phuù thuoọc vaứo taõm lớ lửựa tuoồi, caự naõhn coự sửù chuyeồn ủoồi saựng taùo, toỷa tửứ mụựi, vaọn duùng saựng taùo caực quy taộc, phửụng thửực chung)
2 Caõu 2
- 8 caõu, 56 tieỏng … laứ ngoõn ngửừ chung Vaọn duùng saựng taùo : Laởn loọi thaõn coứ, eo seứo maởt nửụực ( ủaỷo traọt tửù tửứ), Moọt duyeõn hai nụù, naờm naộng mửụứi mửa ủửa thaứnh ngửừ vaứ quan nieọm ủaùo phaọt vaứo thụ laứm roừ sửù ủaỷm ủang chũu thửụng , chũu khoự cuỷa baứ Tuự
3.Caõu 3 : Ngửừ Caỷnh laứ boỏi caỷnh ngoõn ngử ừlaứm cụ sụỷ cho vieọc
Trang 2Caõu 3,4
- Toồ 4: caõu 4,6 - Toồ 3: Caõu 7,8
GV: chốt ý chớnh, chia 4 nhóm: các
nhóm trao đổi thảo luận, trả lời câu
hỏi cử người trình bày trước lớp- GV
chuẩn kiến thức
- Caực toồ trỡnh baứy xong, lụựp goựp yự ,
GV nhaọn xeựt
- Nghúa sửù vieọc: Caõu bieồu thũ haứnh
ủoọng, nghúa tỡnh thaựi ?
sửỷ duùng tửứ ngửừ, taùo laọp lụựi noựi ủoàng thụứi laứm caờn cửự ủeồ lúnh hụùi thaỏu ủaựo lụứi noựi nh ra trong một bối cảnh nhất định và chỉ được lĩnh hội đầy đủ, chính xác trong bối cảnh của nó
4 Caõu 4 Vaờn teỏ nghúa sú CG,
5 : Nghúa cuỷa caõu III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- GV cuỷng coỏ kiến thức cũ về tiếng việt đó học trong chương trỡnh Ngữ văn 11
- HS về nhà chuẩn bị: Học sinh về làm đề cương chi tiết bằng những ý chớnh nhất theo hệ thống cõu hỏi
6.Caõu 6: Nghúa sửù vieọc: Caõu bieồu thũ haứnh ủoọng, nghúa tỡnh thaựi laứ phoỷng ủoaựn sửù vieọc
- Sự việc là những hiện tượng, sự kiện,
những hoạt động (ở trạng thỏi động hoặc
tĩnh) cú diễn biến trong thời gian, khụng
gian hay những quan hệ giữa cỏc sự vật…
Nghĩa sự việc là nghĩa ứng với sự việc
được đề cập đến trong cõu là thành phần
phản ánh sự tình trong câu
- Nghĩa sự việc thường được biểu hiện
nhờ cỏc từ ngữ đúng vai trũ chủ ngữ, vị
ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ và một số thành
phần phụ khỏc
- Một số loại sự việc phổ biến tạo nờn
nghĩa của cõu: + Sự việc biểu hiện hành
động.Sự việc biểu hiện trạng thỏi, tớnh chất,
đặc điểm,tư thế, tồn tại… Sự việc biểu
hiện quan hệ
- Ở sự việc tồn tại, cú thể cõu chỉ cú 2 bộ
phận :
+ Động từ tồn tại ( cú, cũn , mất, hết ) +
Sự vật tồn tại ( khỏch, tiền, gạo, đệ tử, ụng
, tụi…)
+ Cú thể thờm bộ phận thứ 3 : nơi chốn hay
thời gian tồn tại ( Trong nhà cú khỏch).
+ Ở vị trớ động từ tồn tại, cú thể là động từ
hay tớnh từ miờu tả cỏch thức tồn tại (Ngoài
song thỏ thẻ oanh vàng)
Ở sự việc quan hệ thỡ cú nhiều loại quan hệ
như đồng nhất (là), sở hữu (của), so sỏnh (
như, giống, hệt, tựa, khỏc, ), nguyờn nhõn
(vỡ, tại, do, bởi, ), mục đớch (để, cho, )…
- Nghĩa tình thái là thành phần phản ánh thái độ, sự đánh giá của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu
- Tỡnh thỏi là cỏc trạng thỏi cảm xỳc hay tỡnh cảm của con người trước sự việc, hiện tượng
- Sửù nhỡn nhaọn, ủaựnh gớa, thaựi ủoọ cuỷa ngửụứi noựi)
- Khaỳng ủũnh tớnh chaõn thửùc cuỷa sửù vieọc ( sửù thaọt laứ, quaỷ, thaọt) - Phoỷng ủoaựn sửù vieọc coự ủoọ tin caọy cao hay thaỏp ( chaộc laứ, chaờc, hỡnh nhaứ )
- ẹaựnh giaự veà mửực ủoọ hay soỏ lửụùng ủoỏi vụựi moọt phửụng dieọn naứo ủoự cuỷa sửù vieọc ( coự ủeỏn, chổ, laứ cuứng…) - ẹaựnh giaự sửù vieọc coự thửùc hay khoõng coự thửùc, Chỉ sự việc đã xảy ra hay chưa xảy ra ( giaự thửỷ, toan) - Khaỳng ủũnh tớnh taỏt yeỏu, sửù caàn thieỏt; Chỉ sự việc được nhận thức như là một đạo lí hay Chỉ khả năng xảy ra của sự việc ( phaỷi, khoõng theồ, nhaỏt ủũnh)
=> Nghĩa tỡnh thỏi ( nghĩa biểu thị tỡnh cảm) : là sự bày tỏ
thỏi độ, sự đỏnh giỏ của người núi đối với sự việc đú Tỡnh caỷm, thaựi ủoọ cuỷa ngửụứi noựi ủoỏi vụựi ngửụứi ngh).
- Tỡnh thỏi là cỏc trạng thỏi cảm xỳc hay tỡnh cảm của con người trước sự việc, hiện tượng
- Cỏc phương diện tỡnh thỏi phổ biến tạo nờn nghĩa tỡnh thỏi của cõu : Sự nhỡn nhận, đỏnh giỏ và thỏi độ của người núi đối với sự việc được đề cập Tỡnh cảm, thỏi độ của người núi với
người nghe ( thể hiện qua cỏc từ xưng hụ, cỏc từ gọi đỏp, cỏc từ tỡnh thỏi cuối cõu) Các từ ngữ biểu đạt ở cuối câu: à,
ôi, nhỉ, nhé, đâu, đấy hướng về phía người đối thoại Tỡnh caỷm thaõn maọt, gaàn guừi, ( nheự, nhổ ); bửùc tửực, thỏi độ haựch dũch( keọ maứy) ; Thaựi ủoọ kớnh caồn( baồm)
7 Caõu 7: ẹaởc ủieồm loaùi hỡnh tieỏng Vieọt
1 Đặc điểm loại hình của tiếng Việt
-Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập
- Đặc trưng cơ bản của ngôn ngữ đơn lập là: Tiếng
là đơn vị cơ sở của ngữ pháp Về mặt ngữ âm, tiếng
là âm tiết Về mặt sử dụng, tiếng có thể là từ
“Trèo lên cây bưởi hái hoa; Bước xuống vườn cà hái nụ tầm xuân
+ Nụ tầm xuân nở ra cánh biếc; Em có chồng rồi anh tiếc lắm thay” (Ca dao)
+ Nụ tầm xuân => bổ ngữ cho động từ hái
Trang 3[/ă/n/] -> là một từ; Từ trong tiếng Việt không
biến đổi hình thái khi cần biểu thị ý nghĩa ngữ
pháp
- Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp
là sắp đặt từ theo thứ tự trước, sau và sử dụng các
hư từ Trật tự sắp đặt từ ngữ thay đổi thì ý nghĩa
của câu cũng thay đổi:
2 Đơn vị ngữ pháp cơ bản của tiếng Việt
- Tiếng; Bắt đàu từ tiếng, có thể tạo nên những đơn
vị có nghĩa như từ, cụm từ, câu
+ Mỗi tiếng là một âm tiết
+ Xác định được ranh giới từng tiếng trong một
câu
+ Phát âm cần rõ ràng từng tiếng
- Thứ nhất: âm tiết nào cũng có thanh điệu, sự phối
họp các thanh mang lại hiệu quả đặc biệt về nhạc
điệu của câu
- Thứ hai: âm tiết có hai thành phần chính: phần
âm đầu và phần vần
+ Nụ tầm xuân => chủ ngữ
- Đều là từ ngữ lặp lại nhưng khác nhau về chức năng ngữ pháp (một trong những đặc điểm của ngôn ngữ đơn lập)
+ Đã: hư từ (chỉ hoạt động xảy ra trong quá khứ, việc đã làm)
+ Các: hư từ, chỉ số nhiều + Để: hư từ, có ý nghĩa chỉ mục đích
+ Lại: hư từ, chỉ hoạt động tái diễn, đáp lại + Mà: hư từ, ý nghĩa chỉ mục đích
- VD: “Thuyền ơi! có nhớ bến chăng; Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền”
+ Bến: bổ ngữ cho động từ nhớ + Bến: chủ ngữ
Nhanh [nh (âm đầu), a (phần vần), nh(âm cuối vần) Phần vần có hạt nhân là một nguyên âm giữa vần, được gọi là âm chính Cùng với thanh
điệu, âm chính bao giờ cũng phải có mặt trong âm tiết
8 Caõu 8: ẹoỏi chieỏu ủaởc ủieồm phong cách ngôn ngữ baựo chớ vaứ phong cách ngôn ngữ chính luận
Phong cách ngôn ngữ baựo chớ Phong cách ngôn ngữ chính luận
- Về ngữ âm -chữ viết: Báo nghe: phát thanh viên
phải phát âm chuẩn, tôn trọng người nghe. Báo
đọc: quy định về chính tả, viết tắt, dùng tiếng nước
ngoài phải triệt để tôn trọng.
- Về từ ngữ: Dùng vốn từ ngữ chung có tính toàn
dân, đa phong cách Có thể dùng từ ngữ khoa học,
kĩ thuật, …
- Về ngữ pháp: Câu văn rõ ràng, chính xác Dùng
cụm từ để đặt tên cho bài tạo ấn tượng ngắn gọn,
súc tích., dùng mô hình câu: thời gian- địa điểm- sự
kiện., dùng câu mở rộng thành phần kết hợp lời dẫn
trực tiếp, lời dẫn gián tiếp.
- Về biện pháp tu từ: Dùng tu từ rất quan trọng
trong báo chí, dùng so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, chơi
chữ
- Về bố cục trình bày: Bố cục rõ ràng, hợp lô gic
Tên bài báo thường đượic trình bày theo kiểu chữ
đặc biệt, sử dụng một đoạn có tính tóm tắt nội dung
bài báo đặt đầu bài đẻ giúp người đọc tiết kiệm thời
gian.
- Về ngữ âm - chữ viết: Tôn trọng chữ viết của ngôn ngữ
gọt giũa: chính tả, cách trình bày chữ viết, dấu câu, trên trang giấy Tôn trọng âm thanh của ngôn ngữ gọt giũa:
phát âm chuẩn xác phù hợp với ngữ điệu.
- Từ ngữ: Sử dụng vốn từ ngữ chung cho mọi phong cách
(Khoa học, Hành chính - Công vụ, Báo- Công luận, Văn chửơng, có thể dùng cả khẩu ngữ) Kết hợp với những từ
ngữ riêng của phong cách ngôn ngữ chính luận: Từ ngữ chính trị Lập trờng, quan điểm, bình đẳng, quyền lợi, kinh
tế, đồng minh, độc lập, chính phủ, phải có quan điểm chính trị rõ ràng, đúng đắn
- Về ngữ pháp: Sử dụng nhiều kiểu câu khác nhau: Câu
đơn, câu ghép, câu tờng thuật, câu nghi vấn, câu cảm thán, câu rút gọn, câu đặc biệt và cả một số cấu trúc cú pháp khẩu ngữ
- Bố cục, trình bày và biện pháp tu từ: xếp ý khoa học, ý
kiến đa ra phải chính xác, lập luận phải chặt chẽ
- Tu từ từ vựng: So sánh, ẩn dụ, hoán dụ, cuờng điệu, đối
Tu từ cú pháp: Điệp ngữ, liệt kê, chêm xen, câu đặc biệt,
lặp cú pháp, câu hỏi tu từ
D Rỳt kinh nghiệm………