đủchốt ý chính 3.Cảm nhận nỗi buồn cô đơn, sầu nhân thế, tình cảm với quê H ọc sinh trình bày về kiên thức cũ đã hương đất nước của Huy Cận qua bài thơ Tràng giang?. học 4.Cảm nhận về bứ[r]
Trang 1GIÁO ÁN
Tuaàn:
Tieỏt ppct:120,121
Ngaứy soaùn: /10
Ngaứy daùy: /10
OÂN TAÄP ẹEÀ CệễNG
A M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức: Cuỷng coỏ kieỏn thửực ủaừ hoùc veà taực phaồm vaờn hoùc Vieọt Nam vaứ vaờn hoùc nửụực ngoaứi ụỷ hai
phửụng dieọn noọi dung tử tửụỷng vaứ hỡnh thửực ngheọ thuaọt Cuỷng coỏ kieỏn thửực ủaừ hoùc veà làm v
sinh cú ! " ụn $%& ' ($ ) * $+ ,-
2 Kĩ năng: Troùng taõm laứ vaờn hoùc Vieọt Nam: Heọ thoỏng hoaự kieỏn thửực ủaừ hoùc veà taực giaỷ, taực phaồm
theo quaự trỡnh vaọn ủoọng lũch sửỷ trong caực giai ủoaùn cuoỏi cuứng cuỷa thụứi kỡ vaờn hoùc trung ủaùi, hieồu ủửụùc taứi naờng saựng taùo cuỷa oõng cha ta ủeồ ủửa vaờn hoùc daõn toọc ,aùt tụựi nhửừng giaự trũ ủổnh cao veà ngheọ thuaọt
3 Thỏi độ: Cú ý $+ nghiờm tỳc trong 4* làm BT ụn tõp ' * $+.
C PH ƯƠNG PHÁP: thức thuyết trình, nêu vấn đề, giảng giải, hình thức trao đổi thảo luận, trả lời
các câu hỏi "8 9 : $3';
D TI ẾN TRèNH DẠY HỌC
1 OÅn ủũnh lụựp: Ki< tra ! ) 2 Kieồm tra: Baứi c>? bài 3' A= sinh 3 Bài mB
- H sinh suy "!= cõu K? @L
sung, ghi chộp H sinh $N3 I%
nhúm, % xột trỡnh bày ý * cỏ
nhõn ,< $2N R cõu K theo ,T
UB" A= GV
- Giỏo viờn K sinh, boồ sung cho
ủaày ủu ỷ)$ ý chớnh boồ sung cho ủaày
ủuỷ)$ ý chớnh
H sinh trỡnh bày 4W kiờn $+ > ,-
- Hửụựng daón Hoùc sinh laứm baứi thi
nghieõm tuực, hieọu quaỷ cao nhaỏt
Hoùc sinh laứm baứi thi nghieõm tuực,
hieọu quaỷ, tửù lửùc caựnh sinh
I GIỚI THIỆU CHUNG
ẹEÀ CệễNG OÂN TAÄP MOÂN NGệế VAấN HOẽC Kè II (09-10)
I.> Phaàn ủoùc vaờn
1.Phaõn tớch caựi toõi ngoõng, phoựng tuựng, yự thửực veà taựi naờng, giaự trũ cuỷa Taỷn ẹaứ qua baứi thụ: Haàu trụứi ?
2.Suy nghú veà lụứi giuùc giaừ soỏng heỏt mỡnh, quyự troùng thụứi gian tuoồi treỷ cuỷa Xuaõn Dieọu qua baứi thụ Voọi vaứng ?
3.Caỷm nhaọn noói buoàn coõ ủụn, saàu nhaõn theỏ, tỡnh caỷm vụựi queõ hửụng ủaỏt nửụực cuỷa Huy Caọn qua baứi thụ Traứng giang ? 4.Caỷm nhaọn veà bửực tranh phong caỷnh vaứ taõm traùng cuỷa taực giaỷ qua baứi thụ ẹaõy thoõn Vú Daù ?
5.Veỷ ủeùp taõm hoàn Baực qua baứi thụ Chieàu toỏi (Moọ) ? 6.Phaõn tớch dieón bieỏn taõm traùng Toỏ Hửừu qua baứi thụ Tửứ Aỏy ? Tửự ủoự suy nghú veà leừ soỏng cuỷa thanh nieõn hieọn nay ?
7.Suy nghú veà loỏi soỏng trong bao trong ủoaùn trớch “ ngửụứi trong bao” cuỷa (Seõ Khoỏp)
8.So saựnh hai hỡnh tửụùng nhaõn vaọt Gia ve vụựi Giaờng Van giaờng (trong Ngửụứi caàm quyeàn khoõi phuùc uy quyeàn) cuỷa Victor Huygoõ ủeồ thaỏy ủửụùc thoõng ủieọp cuỷa taực giaỷ ?
9.Phaõn tớch ngheọ thuaọt laọp luaọn trong: Moọt thụứi ủaùi trong thi
ca, Ba coỏng hieỏn vú ủaùi cuỷa Caực Maực, Veà luaõn lớ xaừ hoọi nửụực ta…?
10 Naộm ủửụùc noọi dung vaứ ngheọ thuaọt cuỷa caực baứi ủoùc theõm ?
Trang 2GIÁO ÁN
II.> Tieỏng vieọt
1 Nghúa cuỷa caõu
2 ẹaởc ủieồm cuỷa loaùi hỡnh tieỏng Vieọt
1 Phong caựch ngoõn ngửừ chớnh luaọn
III.> Laứm vaờn
1 Naộm ủửụùc khaựi nieọm, caựch phaõn tớch, baực boỷ, bỡnh luaọn vaứ vaọn duùng, keỏt hụùp nhuaàn nhuyeón caực thao taực laọp luaọn trong baứi vaờn nghũ luaọn
Bieỏt caựch vieỏt tieồu sửỷ toựm taột
* í nghĩa của truyện ngắn.
a Hỡnh tượng cỏi bao: "!= ,S Theo Từ điển Tiếng Việt :
“Cỏi bao” là 4%$ dựng ,< bao, gúi, ,\" ,] 4%$? hàng húa … Hỡnh tỳi, hỡnh (& “Cỏi bao” trong tỏc &^ là : bao, giày cao
su, ụ, >? bụng nhột tai, ỏo bành tụ, kớnh rõm, $*" Hi '&? ,"
_= cài then, @I]" "A? ? màn, quan tài
- "!= búng: Tớnh cỏch, ) )" Bờlicụp "!= @<I $2U" b<I "UR trong bao, ) )" trong @=3c) )" thu mỡnh) e($ <I "UR? ($ ) )" khụng f ,-? ,=" $] $' 9 UB Nga
I) $* f XIX, mà cũn là ($ i $U8" xó ( cú ý "!= &L quỏt sõu 2("
- Chi $*$ ,W %& ,* cỏi bao: “Cỏi bao” qua cỏc 4%$ Zj" hàng ngày: Giày cao su, ụ, >? bụng nhột tai, kớnh rõm, ,]" ] ,< trong bao, dao, ỏo bành tụ k )$ bụng, @( l$ >" "kI trong bao - @N thõn Bờ – li – )& >" ,< trong bao, nhà 9 thỡ X,"
_= cài then”, @I]" "A U cỏi (&? ? màn, quan tài…
“Cỏi bao” qua cụng 4i hàng ngày Z'J $*" Hi '& L “Cỏi bao” $UR" $2\ trong $U $U9" G8 n ra ' cú IJi gỡ, ca
"8 quỏ +? sựng bỏi k& trờn, N ý "! >" "kI vào bao
b.í nghĩa thời sự: Cũn $] $' WI @* $<? ZT @N khỏc
A= Bờlicụp trong I( )" i nay (trong , cú @( &% trớ
$+d ) )" kJ o @T $2i$ tiờu f khi con "UR ý $+ ,U8
@N thõn, 4U8$ lờn hoàn N? )" cú trỏch i
- Những nghịch lí của xã hội Nga cuối thế kỷ XIX Chôn Bê-li-cốp xong mọi cảm thấy nhẹ 85000# đầy một tuần sau, cuộc sống lại diễn ra cũ! thực tế vẫn còn nhiêù Bê-li-cốp mới, còn bao nhiêu trong bao! Bê—Bê-li-cốp mang tính
điển hình của cả xã hội Nga
* Treõn chaởng ủửụứng tửứ nhaứ lao 6! Tõy ,* nhà lao Thiờn 5N3? (vựng p UB ,khi WI veà)
Bài số 31 của tập thơ (một trong số những bài K sáng tác trong giai đoạn bốn tháng đầu- bốn tháng # bị hành hạ, đày ải dã man nhất) Bài thơ ra đời khi Bác bị chuyển lao từ Tĩnh Tây đến Thiên Bảo, tửứ tháng 9 /1942 Bài $p ,U8 4*$ vào ngày 10/10/1942 Moọ là bài $+ 31, trớch $w $%& $p “ %$ kớ trong tự”
A= Bỏc Hoàn cảnh sáng tác : Baứi thụ ủửụùc saựng taực treõn ủửụứng
bũ giaỷi sang nhaứ lao khaực, luực chieàu toỏi, khoaỷng thaựng 10 / 1942
Trang 3GIÁO ÁN
* Nhan đề: Tầng nghĩa 1 – hiện tượng: Javert khôi phục uy
quyền trước Giăng Van Giăng (trước kia Giăng Van Giăng là thị trưởng Ma-đơ-len, Javert phải dưới quyền ông)
- Tầng nghĩa 2 – bản chất: Mặc dù Giăng Van Giăng là đối tượng săn đuổi của Javert, nhưng bằng sự bất khuất và sức mạnh của tình thương, ông vẫn có thể đẩy lùi, chiến thắng được hắn, khiến hắn khuất phục, run sợ Giăng Van Giăng khôi phục uy quyền
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- H sinh 4W coi lại x" ý chính k$ theo i $)" câu K giáo viên cho
- HS 4W nhà I^ @T bài, và ơn ' tồn @( x" 4k ,W p
@N
Đ: 756 * Đề: Tâm trạng của Huy Cận trước thiên nhiên vũ trụ rộng lớn qua bài thơ Tràng Giang
B TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN ( 7đ)
1 :W bài : z {I nhân $* ?z @I] cơ ,p $2UB 4> $2j 2(" B ,tình N quê Up" ,k$ UB A=
Huy % qua bài $p Tràng Giang?
2 LËp dµn ý:
a Mở bài (1đ): Tác "N Huy % ,con "UR? I( ,R ,các tác &^ chính.Hồn N sáng tác bài
$p.H} Z~$ N % chung A= tác "N $2UB khung N tràng giang
b Thân bài (5đ): 6\= ,W “Tràng giang” $'3 ZU âm vang xa $2{ @I] $'3 nên âm U9" chung cho tồn
bài $p. "!= A= câu $p ,W $w c,d
b] c,d "i $I%$ ,) A= $p :UR" ,U8 4% Zj" linh 3'$? _ Zj" $w láy "8 âm U9" L kính .z @I] $k sâu vào thiên nhiên Hình N ($ cành A khơ ${ $UR" ?K nhoi, vơ "!= $'3 nên
k$ i ,' trong bài 8 z @I] 4W *& "UR K bé vơ ,Tc5 T A= ] "UR thanh niên ,Up" $R h/sliên i Xuân HiI ,Hàn el 6_? * Lan Viên…
bL 2 c,d z @I] $k sâu vào N 4%$ Qua 4i _ Zj" các $w QJcp $p ?,PI I;d"8 \
@I] @-?`I' 4~"?# ,p A ,T \ OIk$ i A= con "UR:7I $*" làng xa…=> j 4~" l"?#
$T f cĩ N 4%$ ,k$ $2R mênh mơng Khơng gian ,U8 9 2(" và ,^J cao “sâu ,chĩt vĩt”.Càng 2(" ,càng sâu càng cao thì N 4%$ càng 4~" l" ,con "UR $29 nên bé K 28 "& $2UB khơng gian 2("
B.Y# liêu”
bL 3 c,d z @I] ,U8 ~ sâu qua hình N cánh bèo trơi Z'$ lênh ,0 $U8" 4W \ chia li tan tác 6*& $j &A % \ OIk$ i A= con "UR “khơng ,h? khơng {I Y f cĩ thiên nhiên X@R xanh, bãi vàng “ xa 4~" hoang vu G\ cơ `I' ,U8 thi ! ,l $N @" chính cái khơng $] $'
bL tc,d Thiên nhiên tráng i.e[= thu x" ,Q mây $2~" i lên trùng ,i& phía chân $2R. ZUp" &N *I k& lánh U x" núi @'.kJ ý $p :UR" "i $I%$ ,) %& "x= cánh chim ,p ,( và 4> $2j bao la ,< $kJ ,U8 thiên nhiên 2(" p thống p hùng 4! p và >" @I] p
c KẾT BÀI.(1Đ): Tĩm U8 ( dung và "i $I%$ bài $p Nêu suy "! % xét A= @N thân
Đ: 757 * Đề: H @* tâm $2'" A= "UR thanh niên khi @~$ "l& lí $U9" A= :N" qua bài $p 6w J|
B TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN ( 7đ)
1 :W bài : H @* tâm $2'" A= "UR thanh niên khi @~$ "l& lí $U9" A= :N" qua bài $p 6w J|
2 LËp dµn ý:
a e9 @.c,d B $iI tác "N ,tàc &^ Z} Z~$ vào thân bài
b Thân @c,d
* bL 1: W vui UB" say mê khi @~$ "l& lí $U9" :N"
Trang 4GIÁO ÁN
*$ 8& bỳt phỏp $\ \ và bỳt phỏp $2x tỡnh => Cỏch '" khoõng ,) %& 4B "i $I%$ Trỏi ' ,- p Z%J
($ + )" B?,S ' N +" sỏng $'3 cho ] $p
* bL 2: % $+ B o )" Là \ "~ bú hài hoà "x= cỏi tụi cỏ nhõn và cỏi ta chung A=
"UR
- Tỡnh yờu $Up" con UR IN 6) xI khụng &N là ($ $+ tỡnh N chung chung mà là tỡnh xU ỏi giai k&
- 6) xI ,l$ mỡnh ">= dũng ,R 2(" B và trong mụi $2UR" 2(" B A= `I{ chỳng lao L. ,kJ tỏc "N $kJW vui + ' khụng f @" % $+ mà cũn @" tỡnh N * J0I?@" \ giao N
A= x" trỏi tim
* bL 3: G\ IJ< @* sõu ~ trong tỡnh N A= 6) xI N % sõu ~ @N thõn mỡnh là thành viờn A= ,' gia ,P `I{ chỳng lao L : >" là quan ,< A= giai k& vụ N 4W ) liờn i "x= cỏ nhõn va `I{ chỳng lao L?7 3' { lao…
c b*$ @=c,d 6L" *$ 4W ( dung và "i $I%$ Nờu N % và % xột A= @N thõn Nêu ý kiến
đánh giá của cá nhân, thái độ, tình cảm của bản thân đối với đóng góp của tác giả, giá trị của tác phẩm
* Bieồu ủieồm: 7 ủieồm : Khi baứi vieỏt khaự hoứan chổnh veà noọi dung vaứ hỡnh thửực khoõng sai nhửừng loói chớnh
taỷ, trỡnh baứy saùch ủeùp , coự sửù ủaàu tử cho baứi vieỏt
5->6 ủieồm: khi baứi coự toỷ rahieồu ủeà nhửng coứn haùn cheỏ veà daón chửựng , caựch laọp luaọn ;coự theồ sai tửứ 3-> 5 loói chớnh taỷcoự hieu ồ nhửng chổ coự 2 daón chửựng trong baứi hoùc ,maộc khaự nhieàu loói chớnh taỷ , loói veà ngửừ phaựp 1->2 ủieồm : khi HS chửa hieồu ủeà , baứi vieỏt lan man , coự quaự nhieàu loói
3 Caõu 3a (5ủ): Huy Cận (1919-2005), tên thật Cù Huy Cận, ông sinh \ trong một gia đình nhà Nho
nghèo tại Hà Tĩnh Năm 1939 đỗ tú tài, 1943 đỗ kĩ : canh nông tại Hà Nội 1942, tham gia Hội văn hoá cứu quốc Sau cách mạng tháng Tám 1945, ông từng giữ nhiều chức vụ trong chính phủ và hội liên hiệp văn học nghệ thuật Việt Nam 1996, K nhận giải \ Hỗ Chí minh về văn học nghệ thuật Sự nghiệp: Lửa thiêng (1940); Trời mỗi ngày lại sáng (1958) ; Đất nở hoa (1960); Bài thơ cuộc đời (1963); Hai bàn tay em (1967); Những năm sáu 5 (1968); Chiến gần đến chiến xa (1973); Ta về với biển (1997)…Thơ Huy Cận thể hiện lòng khao khát với cuộc sống, thể hiện sự hoà điệu giữa hồn và tạo vật, giữa cá thể và nhân quần Vì thế thơ ông hàm súc, giàu chất suy \ và triết lí
* Xuaỏt xửự: Bài thơ viết năm 1939, in trong tập “Lửa thiêng” Xuất bản năm 1940 Một thoáng nhớ nhà,
nhớ quê cộng với thân phận dân mất D tạo đã tạo cảm hứng để Huy Cận viết bài thơ này! Baứi thụ ủửụùc hỡnh thaứnh vaứo 1 buoồi chieàu thu khi nhaứ thụ Huy Caọn ủang ủửựng ụỷ bụứ Nam beỏn Cheứm nhỡn caỷnh soõng Hoàng meõnh moõng soựng nửụực
- Chuỷ ủeà: nK bức tranh thiên nhiên sông dài, trời rộng Huy Cận thể hiện nỗi buỗn meõnh mang xa vaộng, cái tôi cô đơn của kiếp trửụực thiên nhiên mênh mông, hiu quạnh Qua đó, tác giả kín đáo bộc lộ tình cảm của mình với quê h đất nD0
- Tiêu đề và câu thơ đề từ: Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài Từ Hán Việt => mênh mang cổ kính: Traứng
giang: soõng daứi, ụỷ ủaõy coự sửù bieỏn aõm ửụ a ủeồ coự ủửụùc vaàn ang Sửù bieỏn ủoồi aỏy nhử laứm taờng theõm ủoọ daứi cuỷa con soõng Sông dài chỉ mới gợi định K0 Tràng giang: gợi chiều dài, chiều rộng (cụ thể) [Tràng:dài; hai nguyên âm /a/ liên tiếp gợi chiều rộng, sự xa xôi! âm Hán Việt trang trọng còn gợi đến một con sông của thuở hồng hoang lịch sử nào đó!
- Lời đề từ: là điểm tựa cho cảm hứng, cho ý \ để tác giả triển khai tác phẩm (không đơn thuần là một trang sức nghệ thuật) Trời rộng (bâng khuâng) nhớ sông dài! hay nhân vật trữ tình đang trong tâm trạng bâng khuâng nhớ?! Kết hợp giữa nỗi nhớ của con và nỗi nhớ của tạo vật Con nặng lòng nhớ mà tạo vật cũng tràn ngập nỗi nhớ đến bâng khuâng! Tâm trạng của nhân vật trữ tình đã hoà cảm K với nỗi sầu của sông núi!
1 Khổ 1: Khung cảnh sụng nứơc mờnh mụng, bất tận
- Tửứ "gụùn " gụùi lieõn tửụỷng nhửừng con soựng nhoỷ laờn taờn nhử gụùi leõn nhử khụi daọy noói buồn bâng khuâng,
da diết, u buoàn chaỏt chửựa trong loứng con ngửụứi Tửứ laựy toaứn phaàn "ủieọp ủieọp " khaỳng ủũnh noói buoàn
Trang 5GIÁO ÁN
trieàn mieõn khoõng bao giụứ vụi caùn (điệp điệp: láy âm gợi nỗi buồn liên tiếp, trùng điệp; lại vừa đóng lại bởi phụ âm tắc / p / vô thanh, nỗi buồn ủ kín trong lòng không nói K thành lời! Caựch noựi
"Thuyeàn veà nửụực laùi saàu traờm ngaừ "laứ caựch dieón taỷ mang yự nghúa saõu saộc veà noói saàu ủau ủaừ lan toỷa khaộp nụi khoõng phaỷi chổ coự ụỷ loứng ngửụứi maứ coứn thaỏm saõu vaứo caỷnh vaọt
- Hỡnh aỷnh "Con thuyeàn xuoõi maựi =>nhỏ bé bơ vơ, gợi sự nổi lênh va Củi một cành khô lạc mấy dòng =>
phép đối, vần thơ cân xứng hài hoà =>Các số từ ->Kiếp ngời nhỏ bé hữu hạn ; "laứ hỡnh aỷnh mụựi dieón taỷ
sửù noói troõi leõnh ủeõnh voõ ủũnh giửừa doứng ủụứi ẹoự laứ thaõn phaọn cuỷa nhửừng con ngửụứi laùc loaứi troõi noồi khoõng coự ngaứy mai Chi tieỏt naứy cuừng gụùi yự nieọm veà sửù chia ly
- Thuyền về / D lại: tiểu đối gợi sự chia lìa, tan tác => 4 caõu thụ ủaàu tieõn ủaừ giụựi thieọu vụựi ngửụứi ủoùc caỷnh soựng nửụực treõn soõng chaỏt chửựa noói saàu saõu thaỳm Cành củi khô, hàng bèo dật dờ trôi nổi đi về đâu giữa sông D mênh mang?! gợi liên \ đến những kiếp những cuộc đời buồn! Nỗi buồn riêng của thế hệ những cầm bút lúc bấy giờ, nỗi buồn của Thơ mới hoà nhập với nỗi sầu nhân thế để tạo ra
âm \ buồn da diết ; “Mang mang thiên cổ sầu”, nỗi buồn của những con gắn bó với đất D
cô đơn, bất lực
2 Khổ 2:Cảnh cồn bến hoang vắng trong nắng chiều.
- Tửứ laựy "lụ thụ ","ủỡu hiu "ủi keứm theo vụựi hỡnh aỷnh nhửừng coàn nhoỷ ,giuựp ngửụứi ủoùc hỡnh dung ra caỷnh beỏn soõng thaọt vaộng laởng ủỡu hiu "ẹaõu tieỏng laứng xa vaừn chụù chieàu "; dieón taỷ sửù im aộng , vaộng laởng ủeỏn rụùn ngửụứi , keồ caỷ aõm thanh vaộng laởng u buoàn cuỷa buoồi chụù chieàu taứn cuừng khoõng coự Caỷnh vaọt ụỷ ủaõy thaọt taứn taù hoang vaộng quaùnh hiu
- Không gian ba chiều: chiều rộng của cảnh vật mặt đất, chiều cao của bầu trời, chiều sâu của sông D0
Đối diện với cảnh vật ấy là con nhỏ bé, cô đơn! Khoõng gian 3 chieàu: saõu, daứi, roọng: "saõu choựt voựt
"=> độ cao, trong, sâu thẳm của bầu trời: laứ caựch dieón taỷ ủaởc bieọt cuỷa t.giaỷ ủeồ theồ hieọn ủoọ cao cuỷa baàu trụứi vửứa phaỷn chieỏu ủoọ saõu cuỷa loứng soõng vỡ baàu trụứi in hỡnh ụỷ maởt soõng trong vaột Không gian ba chiều: “Nắng xuống, trời lên sâu chót vót Sông dài trời rộng=> không gian ba chiều đến rợn ngợp Tất cả
đều lặng lẽ, trống vắng, cô tịch Bến cô liêu: Gợi cái bát ngát của không gian, tô đậm cảm giác cô đơn rợn ngợp
- Caỷnh beỏn bụứ hoang vaộng quaùnh hiu caứng ủửụùc toõ ủaọm theõm ụỷ khoồ thụ thửự 2 Thụứi gian vaứ khoõng gian ủang chuyeồn ủoọng maứ gụùi buoàn, chuyeồn ủoọng theo hửụựng chia ly tan taực, troỏng vaộng con ngửụứi caỷm thaỏy coõ ủụn nhoỷ beự trửụực vuừ truù bao la Khoồ thụ naứy theồ hieọn taõm traùng bụ vụ laùc loừng cuỷa ngửụứi lửừ
khaựch trửụực vuừ truù bao la, xa laù Taõm traùng aỏy nhử chuaồn bũ cho caỷm xuực doàn neựn ụỷ cuoỏi baứi thụ Cảnh
gợi những cái hữu hạn nhỏ bé vừa gợi nỗi buồn hiện tại vừa gợi nỗi sầu nhân thế, lại vừa gợi nỗi sầu của kiếp ?
3 Khổ 3: Cảnh bốo trụi, bờ xanh hoang vắng
- Bèo dạt về đâu hàng nối hàng=> sự lênh đênh vô định, tan tác Hỡnh aỷnh "Beứo daùt veà ủaõu haứng noỏi haứng " laứ hỡnh aỷnh boồ sung, nhaỏn maùnh theõm yự nghúa cuỷa thaõn phaọn laùc loaứi leõnh ủeõnh voõ ủũnh khoõng phaỷi cuỷa 1 con ngửụứi maứ cuỷa caỷ kieỏp ngửụứi
- Không một chuyến đò - Không cầu=> lấy không để nói có => Khát khao cuộc sống ấm cúng đông vui Tửứ phuỷ ủũnh "khoõng "ủửụùc sửỷ duùng 2 laàn :"khoõng ủoứ vaứ khoõng caàu " nhaốm khaỳng ủũnh sửù thieỏu vaộng phửụng tieọn ủeồ noỏi lieàn ủoõi bụứ, ủeồ baứy toỷ nieàm caỷm thoõng giửừa con ngửụứi vụựi con ngửụứi , giửừa thieõn nhieõn vụựi con ngửụứi ủoự cuừng laứ caựch phuỷ nhaọn thửùc taùi cuoọc soỏng nhử dieón taỷ taõm traùng coõ ủụn ủeỏn tuyeọt cuứng Cảnh mênh mông hoang vắng, cảnh chiều tà, cảnh chia li, những sự vật nhỏ nhoi, gợi nhung kiếp nhỏ bé bơ vơ Tràng giang tiêu biểu cho phong cách thơ ấy!
- Đặt trong ngữ cảnh (đất nước mất chủ quyền): Nỗi buồn, nỗi nhớ nhà chính là biểu hiện của lòng yêu
n-D vì nhà thơ ở ngay trên quê ơng mà vẫn thấy thiếu quê h0
- Đặc sắc nghệ thuật: Bài thơ vừa cổ điển, vừa hiện đại Cổ điển: thể thơ, nhịp thơ, thi liệu, bút pháp… Hiện
đại: hình ảnh chân thực, từ ngữ tinh tế, giàu cảm xúc
Trang 6GIÁO ÁN
- Cảnh mênh mông vô hạn, rộng đến không cùng của cảnh thiên nhiên: Sông dài, trời rộng, mây cao, núi bạc, bờ xanh, bãi vàng, gió, làng xa Cồn đã nhỏ lại lơ thơ, gợi thớt hoang vắng, quạnh hiu
4 Khổ 4: Tõm sự nhớ quờ và nỗi niềm mong tỡm chỗ nương tựa của nhà thơ.
- Tửứ laựy "lụựp lụựp " gụùi sửù lieõn tửụỷng ủoọc ủaựo veà nhửừng aựng maõy traộng ủuứn nhử nuựi baùc ụỷ 1 goực trụứi Hỡnh aỷnh "chim nghieõng caựnh nhoỷ boựng chieàu sa "gụùi caỷm giaực toọi nghieọp veà 1 thaõn phaọn nhoỷ beự laùc loaứi khoõng chũu ủửùng noồi sửực naởng cuoọc ủụứi: “Chim nghiêng cánh nhỏ bóng chiều sa”
- Trên cái nền mênh mông của không gian, mây nổi thành cồn, thành lớp “đùn núi bạc”! Cánh chim nhỏ nhoi đến tội nghiệp, nghiêng cánh (sức nặng của bóng chiều đang đè nặng lên cánh chim nhỏ bé ấy)
Cánh chim của thơ mới lãng mạn: gợi sự nhỏ bé mà cô lẻ, lặng lẽ (đối lập trong không gian rộng lớn) Lớp
lớp mây cao bạc=> Cảnh tráng lệ kì vĩ, buồn da diết >< Chim nghiêng chiều sa =>nhỏ nhoi đơn lẻ Bầu
trời rộng hơn mênh mông hơn, xa vắng hơn Cánh chim nhỏ nhoi, có sự sống ng nhỏ bé mông lung
- Tửứ "dụùn dụùn "coự nghúa laứ gụùn leõn, dieón taỷ taõm traùng ủaày xuực caỷm trửụực caỷnh u buoàn vaộng laởng cuỷa thieõn nhieõn, có cái gì gợn lên, dấy lên trong lòng, nỗi buồn nhớ quê hơng da diết hơn, cháy bỏng hơn Tâm trạng nhớ quê bắt nguồn từ sóng D tràng giang! Thiên nhiên là nơi gửi gắm nỗi buồn, gửi gắm nỗi lòng nhớ quê ? (yêu thiên nhiên cũng là tình cảm yêu DL ”
- Caõu "Khoõng khoựi hoaứng hoõn cuừng nhụự nhaứ "laứ sửù vaọn duùng tửự thụ xửa nhửng ủoàng thụứi coứn khaỳng ủũnh tỡnh caỷm ủoỏi vụựi queõ hửụng caứng saõu naởng theõm Khoồ thụ cuoỏi naứy ủaừ dieón taỷ ủửụùc taỏm loứng yeõu queõ hửụng ủaỏt nửụực cuỷa nhaứ thụ
- Thôi Hiệu cần khói sóng để nhớ quê ! “Nhật mộ hương quan hà xứ thị; Yên ba giang thượng sử
nhân sầu” (Quê hương khuất bóng hoàng hôn; Trên sông khói sóng cho buồn lòng ai) u Hữu Dụng
Huy Cận không cần đến khói sóng, mà nỗi nhớ nhà, nhớ quê ùa đến, trào dâng trong lòng, hoà vào tình yêu sông núi ! Đó là tâm trạng của con biết gộp nỗi buồn, nỗi sầu nhân thế, thiếu vắng quê vào mình, đó cũng là tâm trạng chung của dân mất D lúc bấy giờ !
- Huy Cận 5K nguyên tắc xứng của phép đối j thi, tạo vẻ cân xứng trang trọng mở ra các chiều của không gian: “Nắng xuống trời lên sâu chót vót; Sông dài trời rộng bến cô liêu” Sử dụng từ ngữ, hình ảnh mang ý vị cổ thi: hình ảnh nhà thơ một mình đứng D vũ trụ để cảm nhận K cái vĩnh viễn, vô cùng vô tận của không gian, thời gian với kiếp : “Lớp lớp mây cao đùn núi bạc” J5K từ “đùn” trong thơ Đỗ Phủ; “U trời sóng dựng lòng sông thẳm / Mặt đất mây đùn cửa ải xa”) Cánh chim trong thơ
cổ xuất hiện trong thơ cổ khá nhiều, “ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi” (Chiều hôm nhớ nhà- bà Huyện Thanh Quan)
c Kết bài (0.5đ): Bài thơ ghi lại hình ảnh tạo vật thiên nhiên, vừa mênh mông, vô biên; vừa hiu quạnh
hoang vắng! Cái tôi cô đơn, bơ vơ D thiên nhiên trời rộng, sông dài, không biêt trôi dạt vào đâu giữa dòng sông vô định của cuộc đời! Cảm xúc chủ đạo của bài thơ: tình cảm thiết tha yêu thiên nhiên, đất D quê ? Bài thơ mang đậm phong cách j thi cổ kính Huy Caùn laứ nhaứ thụ coự gioùng ủieọu thụ ủaởc saộc veà sửù ủau buoàn vaứ nieàm coõ ủụn Traứng giang ủửụùc xem laứ "1 maùch saàu vaùn kyỷ ủaừ chaùm ủeỏn coừi voõ cuứng" Qua baứi thụ ta nhaọn ra taỏm loứng cuỷa nhaứ thụ ủoỏi vụựi queõ hửụng
...Bài số 31 tập thơ (một số K sáng tác giai đoạn bốn tháng đầu- bốn tháng # bị hành hạ, đày ải dã man nhất) Bài thơ đời Bác bị chuyển lao từ Tĩnh Tây đến Thiên Bảo, tửứ tháng /1942 Bài. .. Huy Cận, ông sinh \ gia đình nhà Nho
nghèo Hà Tĩnh Năm 1939 đỗ tú tài, 1943 đỗ kĩ : canh nông Hà Nội 1942, tham gia Hội văn hoá cứu quốc Sau cách mạng tháng Tám 1945, ông giữ... c Kết (0.5đ): Bài thơ ghi lại hình ảnh tạo vật thiên nhiên, vừa mênh mông, vô biên; vừa hiu quạnh
hoang vắng! Cái cô đơn, bơ vơ D thiên nhiên trời rộng, sông dài, không biêt trôi