Lớp 1D – Trường Tiểu học Tiên Lãng - Hướng dẫn các em viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn tương ứng với cách đọc số trong bài tâp.. - Treo bài tập 3 đã chuẩn bị sẵn lên bảng.[r]
Trang 1Tuần 26
Thứ hai ngày 1 tháng 3 năm 2010
Tập đọc
Bàn tay mẹ
I Mục tiêu:
1 Đọc:
- Hs đọc đúng, nhanh bài " Bàn tay mẹ ".
- Luyện đọc các từ: yêu nhất, nấu cơm, rám nắng, xương xương
- Luyện ngắt nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phảy
2 Ôn các tiếng có vần an, at:
- Tìm tiếng có vần an trong bài
- Tìm tiếng ngoài bài có vần an, at
- Nhìn tranh nói câu có tiếng chứa vần an, at
- Nói được câu chứa tiếng có vần an, at ngoài bài
3 Hiểu nội dung bài: Tình cảm của bạn nhỏ khi nhìn đôi bàn tay mẹ.
Tấm lòng yêu quý, biết ơn mẹ của bạn Bình
- Hiểu từ: rám nắng, xương xương
4 Hs chủ động nói theo đề tài: Trả lời câu hỏi theo tranh.
TCTV:- Hiểu từ ngữ: tã lót, gầy gầy.
- Câu hỏi: Bình yêu nhất cái gì? Vì sao đôi bàn tay của mẹ rám nắng, gầy gầy, xương xương?
II Đồ dùng
- Tranh minh hoạ bài học và phần luyện nói
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs
1 Bài cũ:
?: Giờ trước học bài gì?
- Hs lên bảng đọc bài trong SGK
?: Bình viết những gì lên nhãn vở?
?: Bố khen Bình điều gì?
- Viết bảng con từ: nắn nót
- Gv nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài.
- Gv treo tranh yêu cầu Hs quan sát
?: Tranh vẽ cảnh gì?
b Hướng dẫn HS luyện đọc.
- Gv đọc mẫu lần 1
- Chú ý giọng đọc chậm, nhẹ nhàng, thiết tha,
- Cái nhãn vở
- 2 - 3 em đọc bài
- Cả lớp viết bài
- Cảnh mẹ đang vuốt má em bé
- 2 HS nhắc lại
- Lắng nghe
Trang 2tình cảm.
* Hướng dẫn Hs luyện đọc.
+ Luyện đọc các tiếng, từ ngữ: Yêu nhất, nấu
cơm, rám nắng, xương xương, hằng ngày
- Gv ghi lần lượt các từ lên bảng
- Gọi Hs đọc, phân tích tiếng khó, phân biệt,
âm, vần, tiếng, từ dễ lẫn
- Gọi Hs đọc lại toàn bộ các từ
- Gv đọc và giải nghĩa một số tiếng, từ khó
Rám nắng: Da bị nắng làm đen lại.
Xương xương: Bàn tay gầy nhìn rõ xương.
Tã lót: Dùng để mặc cho em bé khi còn nhỏ
+ Luyện đọc câu:
- Sau mỗi dấu chấm là một câu Vậy trong bài
này có mấy câu?
- Gọi Hs đọc từng câu
- Gọi Hs đọc nối tiếp
+ Luyện đọc đoạn, bài.
- Gv chia đoạn: bài này gồm 3 đoạn
Đoạn 1: Từ “ Bình … làm việc ”
Đoạn 2: Từ “ Đi làm … tã lót đầy”
Đoạn 3: Phần còn lại
- Gọi Hs đọc từng đoạn
- Gọi Hs đọc nối tiếp đoạn đến hết bài
- Gọi Hs đọc cả bài
- Đọc đồng thanh cả bài
Hs giải lao.
c Ôn các vần an, at.
* Tìm các tiếng trong bài có chứa vần ai,ay.
- Yêu cầu HS đọc lướt bài và tìm tiếng trong
bài có chứa vần an
?: Có mấy tiếng bàn?
- Gọi Hs phân tích, đánh vần, đọc tiếng vừa tìm
được
* Tìm tiếng từ ngoài bài có chứa vần an, at:
- Yêu cầu Hs quan sát tranh trong SGK và hỏi:
?: Tranh vẽ gì?
- Gọi Hs đọc từ dưới tranh
?: Trong từ tiếng nào chứa vần ôn?
- Cá nhân, nhóm, lớp đọc
yêu nhất nấu cơm rám nắng xương xương hằng ngày
/ nhấc chân / lá lấu / giám khảo / giọt sương /hàng cây
ât / âc
n / l
r / d / gi
s / x ang/ăng
- Lắng nghe
- Bài tập đọc này có 5 câu
- Hs nhẩm đọc từng câu theo Gv chỉ bảng
- Hs đọc cá nhân 2 lượt
- 3 HS đọc
- Hs đọc cá nhân
- 2 - 3 lượt
- 2 - 3 HS đọc
- Cả lớp đọc
- Tiếng bàn ( an )
- Có 4 tiếng bàn
Bàn: B + an + ( \ ).
Bờ – an - ban – huyền – bàn / bàn.
- Tranh vẽ mỏ than và vẽ bát cơm
- Cá nhân đọc: mỏ than, bát cơm
- Tiếng than (an); bát (at)
Trang 3- Gv tổ chức cho HS thi tìm tiếng từ chứa vần
an, at ngoài bài
- Cho Hs thảo luận 1'
- Gọi Hs trả lời
- Nhận xét, tuyên dương Hs
d Củng cố tiết 1:
?: Hôm nay học bài tập đọc gì?
- Gọi HS đọc lại bài
- Gv nhận xét tiết học
- Nêu yêu cầu giờ học sau
- Chia lớp thành 2 đội chơi
+ An: bàn cãi, bàn gỗ, cản trở, bạn trai… + At: tát nước, khát nước, hạt cát, hát hò
- Bài Bàn tay mẹ
- 1 - 2 HS đọc lại bài
- Hs lắng nghe
Tiết 2
đ.Tìm hiểu bài đọc và luyện nói:
* Tìm hiểu bài.
- Gv đọc mẫu lần 2
- Gọi Hs đọc đoạn 1 & 2
?: Trong bài Bình yêu nhất cái gì?
+ Gv giải nghĩa từ yêu nhất.
?: Bàn tay mẹ đã làm gì cho chị em Bình?
- Gv tiểu kết
- Gọi Hs đọc đoạn 3
?: Bàn tay mẹ Bình có hình dáng như thế nào?
- Gv giải nghĩa từ: rám nắng, xương xương.
- 3 HS đọc toàn bài
?: Vì sao đôi bàn tay của mẹ rám nắng, gầy
gầy, xương xương?
?: Bài thơ nói lên điều gì?
* Luyện đọc:
- Gọi HS đọc đoạn, bài
?: Em hãy đọc câu văn diễn tả tình cảm của
Bình với đôi bàn tay mẹ?
- Gv nhận xét, ghi điểm
* Luyện nói.
?: Chủ đề luyện nói của chúng ta ngày hôm
nay là gì?
- Cho Hs quan sát tranh
?: Tranh vẽ gì?
- Hs mở SGK theo dõi
- 1 - 3 Hs đọc
- Bình yêu nhất đôi bàn tay mẹ
- HS lắng nghe
- Mẹ đi chợ, nấu cơm, tắm cho em bé, giặt một chậu tã lót đầy
- 1 - 3 Hs đọc
- Bàn tay mẹ Bình rám nắng, các ngón tay gầy gầy, xương xương
- Vì đôi bàn tay của mẹ phải làm rất nhiều việc
- Bài thơ nói lên tình cảm của bạn nhỏ khi nhìn đôi bàn tay mẹ và tấm lòng yêu quý biết ơn mẹ của bạn Bình
- 2 Hs trong lớp
- Bình yêu lắm đôi bàn tay rám nắng, các ngón tay gầy gầy, xương xương của mẹ.
- Hs khác nhận xét
Chủ đề: trả lời câu hỏi theo tranh.
- T.1: Mẹ nấu cơm cho bạn nhỏ ăn
- T.2: Mẹ mua quần áo mới cho bạn nhỏ
- T.3: Bố mẹ chăm sóc khi bạn ốm
- T.4: Bố mẹ rất vui khi bạn được điểm
Trang 4- Gọi 2 Hs lên bảng hỏi đáp theo mẫu.
VD: Ai nấu cơm cho bạn ăn?
Mẹ tôi nấu cơm cho tôi ăn.
+ Gv cho HS tập nói theo câu hỏi gợi ý khuyến
khích nói những câu hỏi khác nhau
+ Gọi các cặp lên hỏi - đáp
- HS, Gv nhận xét, tuyên dương
IV Củng cố, dặn dò
?: Hôm nay học bài gì?
- Gọi Hs đọc lại toàn bài
?: Vì sao đôi bàn tay của mẹ trở nên gầy gầy,
xương xương?
?: Tại sao Bình lại yêu nhất đôi bàn tay mẹ?
?: Con có yêu đôi bàn tay của mẹ không? Vì
sao?
?: Để mẹ vui lòng và đỡ vất vả hơn thì con phải
làm gì?
- Về nhà đọc và viết bài
- Chuẩn bị bài học sau" Cái Bống"
mười
- Từng cặp HS hỏi đáp theo mẫu
- Hs khác nhận xét, bổ sung
- Hs thảo luận theo cặp và tự trả lời theo các tình huống trong tranh
- HS xung phong lên bảng
- Bài: Bàn tay mẹ
- 1 – 2 HS đọc
- Vì hằng ngày mẹ phải làm rất nhiều việc
- Vì đôi bàn tay mẹ đã chăm sóc cho chị
em Bình
Rút kinh nghiệm:
_
Đạo đức.
Cảm ơn và xin lỗi ( tiết 1 )
I Mục tiêu:
- HS biết cảm ơn khi được người khác giúp đỡ, cần xin lỗi khi mắc lỗi, làm phiền đến người khác
- Biết cảm ơn, xin lỗi là tôn trọng người khác và bản thân
- HS có thái độ tôn trọng những người xung quanh
- HS biết nói lời cảm ơn, xin lỗi khi cần trong cuộc sống hằng ngày
II đồ dùng:
- Tranh minh hoạ
II Lên lớp
Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs
A Bài cũ:
?: Giờ trước chúng ta học bài gì?
?: Em cần làm gì nếu bạn chưa lễ phép, vâng lời
thầy ( cô ) giáo?
- Thực hành giữa kì 2
- Khi đó con sẽ nhắc nhở bạn nhẹ nhàng
và khuyên bạn không nên làm như vậy
Trang 5?: Em hãy nêu những quy định khi đi bộ trên
đường?
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: ghi đầu bài.
2 Các hoạt động chủ yếu:
* HĐ1: QST – Bài tập 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu
+ Bước 1: GV chia nhóm, giao nhiệm vụ:
?: Bài tập 1 có mấy bức tranh?
?: Trong từng tranh vẽ những ai?
?: Họ đang làm gì?
?: Họ đang nói gì? Vì sao?
+ Bước 2: Gọi HS trình bày kết quả thảo luận.
- Hs khác nhận xét, bổ sung
+ Bước 3: KL theo từng tranh.
- T1: 3 bạn đang cho bạn khác quả táo ( cam )
Bạn trai đưa tay ra nhận và nói “ cảm ơn bạn ” vì
bạn đã cho quả
- T.2: Cô giáo đang dạy học, 1 bạn HS đến
muộn Bạn đã khoanh tay xin lỗi cô giáo vì đi
học muộn
?: Vậy khi nào phải nói lời cảm ơn? khi nào nói
lời xin lỗi?
* HĐ2: Thảo luận cặp đôi theo Bt 2.
+ Bước 1: GV nêu yêu cầu:
?: Trong từng tranh có những ai? Họ đang làm
gì?
?: Các bạn đó cần phải nói gì? Vì sao?
+ Bước 2: Hs trình bày kết quả, bổ sung ý kiến.
+ Bước 3: GVKL:
- ở thành phố đi theo tín hiệu và đi trên vạch kẻ trắng ở nông thôn đi sát lề
đường bên phải
- Các bạn trong tranh đang làm gì? Vì sao các bạn làm như vậy?
- QST thảo luận theo câu hỏi gợi ý
- Có 2 bức tranh
- T.1 vẽ 3 bạn trai
- T.2 vẽ cô giáo và các bạn HS
- Bạn Nam đang cho bạn quả táo
- Lớp học có 1 bạn HS đi học muộn
- Bạn trai giơ tay ra đỡ lấy quả táo và nói
“ cảm ơn bạn ” Vì bạn đã cho mình quả táo
- Bạn trai nói “ em xin lỗi cô, em đi học muộn ”
- Đại diện nhóm trình bày
- HS lắng nghe
- Khi được người khác quan tâm, giúp đỡ thì chúng ta phải nói lời cảm ơn, khi có lỗi hoặc làm phiền người khác thì phải xin lỗi
- Các bạn Lan, Hưng, Vân, Tuấn cần nói gì trong mỗi trường hợp? Vì sao?
- Từng cặp HS QST, thảo luận
- Các cặp báo cáo
- Lớp nhận xét
Trang 6- T.1: Lan cần phải nói “ cảm ơn các bạn ” vì
các bạn đã quan tâm, chúc mừng sinh nhật của
mình
- T.2: Bạn Hưng phải xin lỗi bạn vì gây phiền,
có lỗi với bạn
- T.3: Vân phải nói lời cảm ơn bạn, vì được bạn
giúp đỡ
- T.4: Tuấn làm rơi vỡ chiếc bình hoa Tuấn cần
xin lỗi mẹ vì đã có lỗi làm vỡ bình hoa
HĐ3: Liên hệ thực tế
?: Em đã cảm ơn ( xin lỗi ) ai chưa?
?: Chuyện gì xảy ra khi đó?
?: Em đã nói gì để cảm ơn (hay xin lỗi )?
?: Vì sao em lại nói như vậy?
?: Kết quả thế nào?
- 1 số HS liên hệ trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
III Củng cố, dặn dò
?: Hôm nay học bài gì?
?: Khi nào cần nói lời cảm ơn ( xin lỗi)?
- Nhận xét giờ học
- Về nhà chuẩn bị bài giờ sau
- HS chú ý lắng nghe
- HS trao đổi theo cặp
- Tự liên hệ thực tế
- Lớp nhận xét
- Bài “ Cảm ơn và xin lỗi ”
- Nói lời cảm ơn khi được người khác quan tâm giúp đỡ
- Nói lời xin lỗi khi có lỗi hoặc làm phiền người khác
Rút kinh nghiệm:
Thủ công
Cắt, dán hình vuông ( tiết 1).
I Mục tiêu:
Sau bài học HS biết:
- Kẻ, cắt được hình vuông
- Cắt, dán được vuông theo 2 cách
II Chuẩn bị:
- Hình chữ nhật mẫu bằng giấy màu dán trên nền tờ giấy trắng kẻ ô Bút chì , thước kẻ, kéo , giấy màu
- 1 tờ giấy kẻ ô
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạtđộng của HS
Trang 71.Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Nhận xét sự chuẩn bị của HS
2.Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: ghi đầu bài.
- Cắt, dán hình vuông
b Hướng dẫn quan sát và nhận xét:
- Ghim hình mẫu lên bảng hướng dẫn HS quan
sát và rút ra nhận xét
?: Hình vuông có mấy cạnh?
?: Độ dài của các cạnh như thế nào?
+ Như vậy hình vuông có 4 cạnh dài bằng nhau
c Hướng dẫn mẫu :
* Hướng dẫn kẻ hình vuông:
- Ghim tờ giấy kẻ ô đã chuẩn bị lên bảng
- Từ những nhận xét về hình vuông nêu trên
?: Muốn vẽ hình vuông có cạnh 7 ô ta làm thế
nào ?
- Xác định điểm A Từ điểm A đếm xuống dưới
7 ô được điểm D và đếm sang phải 7 ô theo
đường kẻ ô ta được điểm B
?: Làm thế nào để xác định được điểm C ?
- Ta nối điểm B như nối hình chữ nhật đã học ta
được hình vuông ABCD có các cạnh bằng nhau
và bằng 7 ô
+ Hướng dẫn cắt rời hình vuông và dán.
- Cắt theo cạnh AB, AD, DC, BC
* Hướng dẫn cách kẻ, cắt hình vuông đơn
giản:
- Gợi ý để HS nhớ lại cách kẻ hình chữ nhật đơn
giản bằng cách sử dụng hai cạnh của tờ giấy
màu làm 2 cạnh của hình vuông có độ dài 7 ô
- Hướng dẫn HS lấy điểm A tại 1 góc của tờ
giấy Từ điểm A đếm xuống dưới và sang phải 7
ô để xác định điểm D; B Từ điểm B và điểm D
kẻ xuống và sang phải 7 ô tại điểm gặp nhau
của hai đường thẳng là điểm C Ta được hình
- Bút chì, thước kẻ , kéo , giấy màu
- Vài HS nêu lại đầu bài
- Có 4 cạnh
- Các cạnh của hình vuông đều bằng nhau
và bằng 7 ô vuông
Trang 8vuông ABCD.
- Cắt rời và dán sản phẩm vào phần trình bày
4 Học sinh thực hành:
- Cho HS thực hành trên tờ giấy kẻ ô
- Thực hành các bước thao tác đã học
- Kẻ hình vuông theo hai cách, sau đó cắt rời và
dán sản phẩm vào vở thủ công
- Các em phải ướm sản phẩm vào vở thủ công
trước, sau đó bôi lớp hồ mỏng, đặt dán cân đối
và miết hình phẳng
- Quan sát uốn nắn, sửa sai cho những HS còn
lúng túng
5 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tinh thần, thái độ học tập của học
sinh
- Chuẩn bị cho bài sau: “Cắt dán hình vuông”
tiếp
- HS thực hành cá nhân
Rút kinh nghiệm: ………
………
_
Thứ ba ngày 2 tháng 3 năm 2010
Tập đọc
Cái Bống ( 58 )
I Mục tiêu:
1 Đọc:
- Hs đọc đúng, nhanh được cả bài
- Luyện đọc các từ: bống bang, khéo sảy, khéo sàng, mưa ròng
- Luyện ngắt nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ
- Học thuộc lòng bài thơ
2 Ôn các tiếng có vần anh, ach:
- Tìm tiếng trong bài có vần anh.
- Nói được câu chứa tiếng có vần anh, ach.
3 Hiểu nội dung bài: Bống là một cô bé ngoan ngoãn, chăm chỉ luôn biết giúp đỡ mẹ.
Các con cần học tập bạn Bống
- Hiểu từ: đường trơn, gánh đỡ, mưa ròng
4 HS chủ động nói theo chủ đề: ở nhà em làm gì giúp đỡ bố mẹ?
- TCTV: - Hiểu từ ngữ: Khéo sảy, khéo sàng
- Câu hỏi: Cái Bống được gọi là gì? Hằng ngày mẹ Bống đi đâu?
II Đồ dùng
- Tranh minh hoạ bài học và phần luyện nói
Trang 9III Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs
A Bài cũ:
- Hs lên bảng đọc bài "Bàn tay mẹ"
?: Bàn tay mẹ làm những việc gì cho chị em
Bình?
?: Vì sao Bình yêu nhất đôi bàn tay mẹ?
?: Đọc câu văn diễn tả tình cảm của Bình với đôi
bàn tay mẹ?
- Gv đọc cho HS viết từ: yêu nhất
- Gv nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài.
- Yêu cầu HS QST và cho biết:
?: Tranh vẽ gì?
2 Hướng dẫn HS luyện đọc.
- Gv đọc mẫu lần 1
- Chú ý: giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm.
a Hướng dẫn Hs luyện đọc.
* Luyện đọc các tiếng, từ ngữ:
- Gv ghi các từ luyện đọc lên bảng gọi Hs đọc
từng từ
- Gọi Hs phân tích, phân biệt tiếng khó
- Gọi Hs đọc lại toàn bộ tiếng từ khó đọc
- Gv đọc và giải nghĩa một số tiếng từ khó
Mưa ròng: mưa nhiều – kéo dài.
Đường trơn: Trơn mướt đi rất khó
Gánh đỡ: gánh giúp mẹ
Khéo sảy, khéo sàng: Sàng, sảy gạo cho sạch
* Luyện đọc câu:
- Gv chỉ bảng cho Hs đọc nhẩm
- HS luyện đọc từng dòng
- Gọi Hs đọc nối tiếp
- GV uốn nắn, chỉnh sửa
* Luyện đọc đoạn, bài.
- Gv chia 2 đoạn:+ Đoạn 1: 2 dòng thơ đầu
- 2 - 3 em đọc và trả lời câu hỏi
- Giặt quần áo, nấu cơm…
- Đôi bàn tay mẹ chăm sóc và làm nhiều việc cho chị em Bình
- HS đọc đoạn 3
- Cả lớp viết
- Tranh vẽ bạn Bống ra gánh đỡ mẹ khi
mẹ đi chợ về
- Hs chú ý lắng nghe
- 2 – 3 HS nhắc lại
- Hs ngồi nghe
- Cá nhân, nhóm, lớp đọc
bống bang/
khéo sảy / khéo sàng mưa ròng gánh đỡ
bánh bao xay bột khoẻ mạnh dòng sông cánh chim
/ang/anh/ăn / s/ x
/ eo / oe / r / d / gi
g /c
- 5 - 6 HS đọc
- Hs chú ý lắng nghe
- Hs nhẩm đọc từng câu theo Gv chỉ bảng
- Mỗi dòng thơ 2 HS đọc
- Mỗi Hs đọc một câu theo hình thức nối tiếp ( 2 – 3 lượt )
- 2 – 4 HS đọc
Trang 10+ Đoạn 2: 2 dòng thơ cuối.
- Đọc nối tiếp đoạn
- Đọc cả bài
- Đọc ĐT cả bài
Hs giải lao.
b Ôn các vần anh, ach:
* Tìm các tiếng trong bài có chứa vần anh:
- Yêu cầu Hs tìm trong bài các tiếng có chứa vần
anh
- Gọi Hs phân tích + đánh vần + đọc tiếng vừa
tìm được
* Nói câu chứa tiếng có vần anh, ach:
- Yêu cầu Hs quan sát tranh trong SGK
?: Tranh vẽ gì?
- Đọc câu mẫu
?: Trong câu tiếng nào chứa vần ôn?
?: Hãy phân tích, đánh vần, đọc lại?
- Dựa vào câu mẫu, nói theo yêu cầu
- Gv cho 1 bên thi nói vần anh, 1 bên thi nói vần
ach
- Nhận xét, tuyên dương đội nói tốt
- Đọc nối tiếp
- 2 em đọc bài
- Cả lớp đọc
- Gánh ( anh ).
- Gánh: G + anh + ( / )
- Tranh vẽ bạn nhỏ đang pha nước tranh
và quyển truyện
- 2 Hs đọc câu mẫu
M: Nước chanh mát và bổ.
Quyển sách này rất hay
- Hs thi nói
+ Bé xách cặp đi học.
+ Mẹ bị rạch túi.
+ Cô Hạnh rất hiền.
+ Em rất thích ăn cháo hành.
Tiết 2 3.Tìm hiểu bài đọc và luyện nói.
a Tìm hiểu bài.
- Gv đọc mẫu lần 2
- Gọi 2 Hs đọc 2 câu đầu
?: Cái Bống còn được gọi là gì?
?: Bống đã làm gì giúp đỡ mẹ nấu cơm?
- GV giải nghĩa từ: khéo sảy, khéo sàng
- Gọi 2 HS đọc câu cuối và trả lời
?: Hằng ngày mẹ Bống đi đâu?
?: Bống đã làm gì khi mẹ đi chợ về?
=> Vì đường bị ướt nước mưa, dễ ngã Nên khi
mẹ đi chợ về Bống đã ra gánh đỡ mẹ
- Gọi HS đọc toàn bài
?: Theo em, Bống là cô bé như thế nào?
b Luyện đọc thuộc lòng.
- Hs mở SGK, theo dõi
- Hs đọc
- Gọi là cái Bống bang
- Bống sảy, sàng gạo
- Hs đọc
- Hằng ngày mẹ Bống đi chợ
- Bống ra gánh đỡ mẹ
- 3 – 5 Hs đọc
- Bống là cô bé ngoan ngoãn, chăm chỉ, luôn biết giúp đỡ mẹ