1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án môn học lớp 1 - Tuần thứ 26 đến tuần 30

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 235,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lớp 1D – Trường Tiểu học Tiên Lãng - Hướng dẫn các em viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn tương ứng với cách đọc số trong bài tâp.. - Treo bài tập 3 đã chuẩn bị sẵn lên bảng.[r]

Trang 1

Tuần 26

Thứ hai ngày 1 tháng 3 năm 2010

Tập đọc

Bàn tay mẹ

I Mục tiêu:

1 Đọc:

- Hs đọc đúng, nhanh bài " Bàn tay mẹ ".

- Luyện đọc các từ: yêu nhất, nấu cơm, rám nắng, xương xương

- Luyện ngắt nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phảy

2 Ôn các tiếng có vần an, at:

- Tìm tiếng có vần an trong bài

- Tìm tiếng ngoài bài có vần an, at

- Nhìn tranh nói câu có tiếng chứa vần an, at

- Nói được câu chứa tiếng có vần an, at ngoài bài

3 Hiểu nội dung bài: Tình cảm của bạn nhỏ khi nhìn đôi bàn tay mẹ.

Tấm lòng yêu quý, biết ơn mẹ của bạn Bình

- Hiểu từ: rám nắng, xương xương

4 Hs chủ động nói theo đề tài: Trả lời câu hỏi theo tranh.

TCTV:- Hiểu từ ngữ: tã lót, gầy gầy.

- Câu hỏi: Bình yêu nhất cái gì? Vì sao đôi bàn tay của mẹ rám nắng, gầy gầy, xương xương?

II Đồ dùng

- Tranh minh hoạ bài học và phần luyện nói

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs

1 Bài cũ:

?: Giờ trước học bài gì?

- Hs lên bảng đọc bài trong SGK

?: Bình viết những gì lên nhãn vở?

?: Bố khen Bình điều gì?

- Viết bảng con từ: nắn nót

- Gv nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài.

- Gv treo tranh yêu cầu Hs quan sát

?: Tranh vẽ cảnh gì?

b Hướng dẫn HS luyện đọc.

- Gv đọc mẫu lần 1

- Chú ý giọng đọc chậm, nhẹ nhàng, thiết tha,

- Cái nhãn vở

- 2 - 3 em đọc bài

- Cả lớp viết bài

- Cảnh mẹ đang vuốt má em bé

- 2 HS nhắc lại

- Lắng nghe

Trang 2

tình cảm.

* Hướng dẫn Hs luyện đọc.

+ Luyện đọc các tiếng, từ ngữ: Yêu nhất, nấu

cơm, rám nắng, xương xương, hằng ngày

- Gv ghi lần lượt các từ lên bảng

- Gọi Hs đọc, phân tích tiếng khó, phân biệt,

âm, vần, tiếng, từ dễ lẫn

- Gọi Hs đọc lại toàn bộ các từ

- Gv đọc và giải nghĩa một số tiếng, từ khó

Rám nắng: Da bị nắng làm đen lại.

Xương xương: Bàn tay gầy nhìn rõ xương.

Tã lót: Dùng để mặc cho em bé khi còn nhỏ

+ Luyện đọc câu:

- Sau mỗi dấu chấm là một câu Vậy trong bài

này có mấy câu?

- Gọi Hs đọc từng câu

- Gọi Hs đọc nối tiếp

+ Luyện đọc đoạn, bài.

- Gv chia đoạn: bài này gồm 3 đoạn

Đoạn 1: Từ “ Bình … làm việc ”

Đoạn 2: Từ “ Đi làm … tã lót đầy”

Đoạn 3: Phần còn lại

- Gọi Hs đọc từng đoạn

- Gọi Hs đọc nối tiếp đoạn đến hết bài

- Gọi Hs đọc cả bài

- Đọc đồng thanh cả bài

Hs giải lao.

c Ôn các vần an, at.

* Tìm các tiếng trong bài có chứa vần ai,ay.

- Yêu cầu HS đọc lướt bài và tìm tiếng trong

bài có chứa vần an

?: Có mấy tiếng bàn?

- Gọi Hs phân tích, đánh vần, đọc tiếng vừa tìm

được

* Tìm tiếng từ ngoài bài có chứa vần an, at:

- Yêu cầu Hs quan sát tranh trong SGK và hỏi:

?: Tranh vẽ gì?

- Gọi Hs đọc từ dưới tranh

?: Trong từ tiếng nào chứa vần ôn?

- Cá nhân, nhóm, lớp đọc

yêu nhất nấu cơm rám nắng xương xương hằng ngày

/ nhấc chân / lá lấu / giám khảo / giọt sương /hàng cây

ât / âc

n / l

r / d / gi

s / x ang/ăng

- Lắng nghe

- Bài tập đọc này có 5 câu

- Hs nhẩm đọc từng câu theo Gv chỉ bảng

- Hs đọc cá nhân 2 lượt

- 3 HS đọc

- Hs đọc cá nhân

- 2 - 3 lượt

- 2 - 3 HS đọc

- Cả lớp đọc

- Tiếng bàn ( an )

- Có 4 tiếng bàn

Bàn: B + an + ( \ ).

Bờ – an - ban – huyền – bàn / bàn.

- Tranh vẽ mỏ than và vẽ bát cơm

- Cá nhân đọc: mỏ than, bát cơm

- Tiếng than (an); bát (at)

Trang 3

- Gv tổ chức cho HS thi tìm tiếng từ chứa vần

an, at ngoài bài

- Cho Hs thảo luận 1'

- Gọi Hs trả lời

- Nhận xét, tuyên dương Hs

d Củng cố tiết 1:

?: Hôm nay học bài tập đọc gì?

- Gọi HS đọc lại bài

- Gv nhận xét tiết học

- Nêu yêu cầu giờ học sau

- Chia lớp thành 2 đội chơi

+ An: bàn cãi, bàn gỗ, cản trở, bạn trai… + At: tát nước, khát nước, hạt cát, hát hò

- Bài Bàn tay mẹ

- 1 - 2 HS đọc lại bài

- Hs lắng nghe

Tiết 2

đ.Tìm hiểu bài đọc và luyện nói:

* Tìm hiểu bài.

- Gv đọc mẫu lần 2

- Gọi Hs đọc đoạn 1 & 2

?: Trong bài Bình yêu nhất cái gì?

+ Gv giải nghĩa từ yêu nhất.

?: Bàn tay mẹ đã làm gì cho chị em Bình?

- Gv tiểu kết

- Gọi Hs đọc đoạn 3

?: Bàn tay mẹ Bình có hình dáng như thế nào?

- Gv giải nghĩa từ: rám nắng, xương xương.

- 3 HS đọc toàn bài

?: Vì sao đôi bàn tay của mẹ rám nắng, gầy

gầy, xương xương?

?: Bài thơ nói lên điều gì?

* Luyện đọc:

- Gọi HS đọc đoạn, bài

?: Em hãy đọc câu văn diễn tả tình cảm của

Bình với đôi bàn tay mẹ?

- Gv nhận xét, ghi điểm

* Luyện nói.

?: Chủ đề luyện nói của chúng ta ngày hôm

nay là gì?

- Cho Hs quan sát tranh

?: Tranh vẽ gì?

- Hs mở SGK theo dõi

- 1 - 3 Hs đọc

- Bình yêu nhất đôi bàn tay mẹ

- HS lắng nghe

- Mẹ đi chợ, nấu cơm, tắm cho em bé, giặt một chậu tã lót đầy

- 1 - 3 Hs đọc

- Bàn tay mẹ Bình rám nắng, các ngón tay gầy gầy, xương xương

- Vì đôi bàn tay của mẹ phải làm rất nhiều việc

- Bài thơ nói lên tình cảm của bạn nhỏ khi nhìn đôi bàn tay mẹ và tấm lòng yêu quý biết ơn mẹ của bạn Bình

- 2 Hs trong lớp

- Bình yêu lắm đôi bàn tay rám nắng, các ngón tay gầy gầy, xương xương của mẹ.

- Hs khác nhận xét

Chủ đề: trả lời câu hỏi theo tranh.

- T.1: Mẹ nấu cơm cho bạn nhỏ ăn

- T.2: Mẹ mua quần áo mới cho bạn nhỏ

- T.3: Bố mẹ chăm sóc khi bạn ốm

- T.4: Bố mẹ rất vui khi bạn được điểm

Trang 4

- Gọi 2 Hs lên bảng hỏi đáp theo mẫu.

VD: Ai nấu cơm cho bạn ăn?

Mẹ tôi nấu cơm cho tôi ăn.

+ Gv cho HS tập nói theo câu hỏi gợi ý khuyến

khích nói những câu hỏi khác nhau

+ Gọi các cặp lên hỏi - đáp

- HS, Gv nhận xét, tuyên dương

IV Củng cố, dặn dò

?: Hôm nay học bài gì?

- Gọi Hs đọc lại toàn bài

?: Vì sao đôi bàn tay của mẹ trở nên gầy gầy,

xương xương?

?: Tại sao Bình lại yêu nhất đôi bàn tay mẹ?

?: Con có yêu đôi bàn tay của mẹ không? Vì

sao?

?: Để mẹ vui lòng và đỡ vất vả hơn thì con phải

làm gì?

- Về nhà đọc và viết bài

- Chuẩn bị bài học sau" Cái Bống"

mười

- Từng cặp HS hỏi đáp theo mẫu

- Hs khác nhận xét, bổ sung

- Hs thảo luận theo cặp và tự trả lời theo các tình huống trong tranh

- HS xung phong lên bảng

- Bài: Bàn tay mẹ

- 1 – 2 HS đọc

- Vì hằng ngày mẹ phải làm rất nhiều việc

- Vì đôi bàn tay mẹ đã chăm sóc cho chị

em Bình

Rút kinh nghiệm:

_

Đạo đức.

Cảm ơn và xin lỗi ( tiết 1 )

I Mục tiêu:

- HS biết cảm ơn khi được người khác giúp đỡ, cần xin lỗi khi mắc lỗi, làm phiền đến người khác

- Biết cảm ơn, xin lỗi là tôn trọng người khác và bản thân

- HS có thái độ tôn trọng những người xung quanh

- HS biết nói lời cảm ơn, xin lỗi khi cần trong cuộc sống hằng ngày

II đồ dùng:

- Tranh minh hoạ

II Lên lớp

Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs

A Bài cũ:

?: Giờ trước chúng ta học bài gì?

?: Em cần làm gì nếu bạn chưa lễ phép, vâng lời

thầy ( cô ) giáo?

- Thực hành giữa kì 2

- Khi đó con sẽ nhắc nhở bạn nhẹ nhàng

và khuyên bạn không nên làm như vậy

Trang 5

?: Em hãy nêu những quy định khi đi bộ trên

đường?

- Gv nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: ghi đầu bài.

2 Các hoạt động chủ yếu:

* HĐ1: QST – Bài tập 1:

- Gọi HS nêu yêu cầu

+ Bước 1: GV chia nhóm, giao nhiệm vụ:

?: Bài tập 1 có mấy bức tranh?

?: Trong từng tranh vẽ những ai?

?: Họ đang làm gì?

?: Họ đang nói gì? Vì sao?

+ Bước 2: Gọi HS trình bày kết quả thảo luận.

- Hs khác nhận xét, bổ sung

+ Bước 3: KL theo từng tranh.

- T1: 3 bạn đang cho bạn khác quả táo ( cam )

Bạn trai đưa tay ra nhận và nói “ cảm ơn bạn ” vì

bạn đã cho quả

- T.2: Cô giáo đang dạy học, 1 bạn HS đến

muộn Bạn đã khoanh tay xin lỗi cô giáo vì đi

học muộn

?: Vậy khi nào phải nói lời cảm ơn? khi nào nói

lời xin lỗi?

* HĐ2: Thảo luận cặp đôi theo Bt 2.

+ Bước 1: GV nêu yêu cầu:

?: Trong từng tranh có những ai? Họ đang làm

gì?

?: Các bạn đó cần phải nói gì? Vì sao?

+ Bước 2: Hs trình bày kết quả, bổ sung ý kiến.

+ Bước 3: GVKL:

- ở thành phố đi theo tín hiệu và đi trên vạch kẻ trắng ở nông thôn đi sát lề

đường bên phải

- Các bạn trong tranh đang làm gì? Vì sao các bạn làm như vậy?

- QST thảo luận theo câu hỏi gợi ý

- Có 2 bức tranh

- T.1 vẽ 3 bạn trai

- T.2 vẽ cô giáo và các bạn HS

- Bạn Nam đang cho bạn quả táo

- Lớp học có 1 bạn HS đi học muộn

- Bạn trai giơ tay ra đỡ lấy quả táo và nói

“ cảm ơn bạn ” Vì bạn đã cho mình quả táo

- Bạn trai nói “ em xin lỗi cô, em đi học muộn ”

- Đại diện nhóm trình bày

- HS lắng nghe

- Khi được người khác quan tâm, giúp đỡ thì chúng ta phải nói lời cảm ơn, khi có lỗi hoặc làm phiền người khác thì phải xin lỗi

- Các bạn Lan, Hưng, Vân, Tuấn cần nói gì trong mỗi trường hợp? Vì sao?

- Từng cặp HS QST, thảo luận

- Các cặp báo cáo

- Lớp nhận xét

Trang 6

- T.1: Lan cần phải nói “ cảm ơn các bạn ” vì

các bạn đã quan tâm, chúc mừng sinh nhật của

mình

- T.2: Bạn Hưng phải xin lỗi bạn vì gây phiền,

có lỗi với bạn

- T.3: Vân phải nói lời cảm ơn bạn, vì được bạn

giúp đỡ

- T.4: Tuấn làm rơi vỡ chiếc bình hoa Tuấn cần

xin lỗi mẹ vì đã có lỗi làm vỡ bình hoa

HĐ3: Liên hệ thực tế

?: Em đã cảm ơn ( xin lỗi ) ai chưa?

?: Chuyện gì xảy ra khi đó?

?: Em đã nói gì để cảm ơn (hay xin lỗi )?

?: Vì sao em lại nói như vậy?

?: Kết quả thế nào?

- 1 số HS liên hệ trước lớp

- GV nhận xét, tuyên dương

III Củng cố, dặn dò

?: Hôm nay học bài gì?

?: Khi nào cần nói lời cảm ơn ( xin lỗi)?

- Nhận xét giờ học

- Về nhà chuẩn bị bài giờ sau

- HS chú ý lắng nghe

- HS trao đổi theo cặp

- Tự liên hệ thực tế

- Lớp nhận xét

- Bài “ Cảm ơn và xin lỗi ”

- Nói lời cảm ơn khi được người khác quan tâm giúp đỡ

- Nói lời xin lỗi khi có lỗi hoặc làm phiền người khác

Rút kinh nghiệm:

Thủ công

Cắt, dán hình vuông ( tiết 1).

I Mục tiêu:

Sau bài học HS biết:

- Kẻ, cắt được hình vuông

- Cắt, dán được vuông theo 2 cách

II Chuẩn bị:

- Hình chữ nhật mẫu bằng giấy màu dán trên nền tờ giấy trắng kẻ ô Bút chì , thước kẻ, kéo , giấy màu

- 1 tờ giấy kẻ ô

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạtđộng của HS

Trang 7

1.Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- Nhận xét sự chuẩn bị của HS

2.Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài: ghi đầu bài.

- Cắt, dán hình vuông

b Hướng dẫn quan sát và nhận xét:

- Ghim hình mẫu lên bảng hướng dẫn HS quan

sát và rút ra nhận xét

?: Hình vuông có mấy cạnh?

?: Độ dài của các cạnh như thế nào?

+ Như vậy hình vuông có 4 cạnh dài bằng nhau

c Hướng dẫn mẫu :

* Hướng dẫn kẻ hình vuông:

- Ghim tờ giấy kẻ ô đã chuẩn bị lên bảng

- Từ những nhận xét về hình vuông nêu trên

?: Muốn vẽ hình vuông có cạnh 7 ô ta làm thế

nào ?

- Xác định điểm A Từ điểm A đếm xuống dưới

7 ô được điểm D và đếm sang phải 7 ô theo

đường kẻ ô ta được điểm B

?: Làm thế nào để xác định được điểm C ?

- Ta nối điểm B như nối hình chữ nhật đã học ta

được hình vuông ABCD có các cạnh bằng nhau

và bằng 7 ô

+ Hướng dẫn cắt rời hình vuông và dán.

- Cắt theo cạnh AB, AD, DC, BC

* Hướng dẫn cách kẻ, cắt hình vuông đơn

giản:

- Gợi ý để HS nhớ lại cách kẻ hình chữ nhật đơn

giản bằng cách sử dụng hai cạnh của tờ giấy

màu làm 2 cạnh của hình vuông có độ dài 7 ô

- Hướng dẫn HS lấy điểm A tại 1 góc của tờ

giấy Từ điểm A đếm xuống dưới và sang phải 7

ô để xác định điểm D; B Từ điểm B và điểm D

kẻ xuống và sang phải 7 ô tại điểm gặp nhau

của hai đường thẳng là điểm C Ta được hình

- Bút chì, thước kẻ , kéo , giấy màu

- Vài HS nêu lại đầu bài

- Có 4 cạnh

- Các cạnh của hình vuông đều bằng nhau

và bằng 7 ô vuông

Trang 8

vuông ABCD.

- Cắt rời và dán sản phẩm vào phần trình bày

4 Học sinh thực hành:

- Cho HS thực hành trên tờ giấy kẻ ô

- Thực hành các bước thao tác đã học

- Kẻ hình vuông theo hai cách, sau đó cắt rời và

dán sản phẩm vào vở thủ công

- Các em phải ướm sản phẩm vào vở thủ công

trước, sau đó bôi lớp hồ mỏng, đặt dán cân đối

và miết hình phẳng

- Quan sát uốn nắn, sửa sai cho những HS còn

lúng túng

5 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tinh thần, thái độ học tập của học

sinh

- Chuẩn bị cho bài sau: “Cắt dán hình vuông”

tiếp

- HS thực hành cá nhân

Rút kinh nghiệm: ………

………

_

Thứ ba ngày 2 tháng 3 năm 2010

Tập đọc

Cái Bống ( 58 )

I Mục tiêu:

1 Đọc:

- Hs đọc đúng, nhanh được cả bài

- Luyện đọc các từ: bống bang, khéo sảy, khéo sàng, mưa ròng

- Luyện ngắt nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ

- Học thuộc lòng bài thơ

2 Ôn các tiếng có vần anh, ach:

- Tìm tiếng trong bài có vần anh.

- Nói được câu chứa tiếng có vần anh, ach.

3 Hiểu nội dung bài: Bống là một cô bé ngoan ngoãn, chăm chỉ luôn biết giúp đỡ mẹ.

Các con cần học tập bạn Bống

- Hiểu từ: đường trơn, gánh đỡ, mưa ròng

4 HS chủ động nói theo chủ đề: ở nhà em làm gì giúp đỡ bố mẹ?

- TCTV: - Hiểu từ ngữ: Khéo sảy, khéo sàng

- Câu hỏi: Cái Bống được gọi là gì? Hằng ngày mẹ Bống đi đâu?

II Đồ dùng

- Tranh minh hoạ bài học và phần luyện nói

Trang 9

III Các hoạt động dạy học.

Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs

A Bài cũ:

- Hs lên bảng đọc bài "Bàn tay mẹ"

?: Bàn tay mẹ làm những việc gì cho chị em

Bình?

?: Vì sao Bình yêu nhất đôi bàn tay mẹ?

?: Đọc câu văn diễn tả tình cảm của Bình với đôi

bàn tay mẹ?

- Gv đọc cho HS viết từ: yêu nhất

- Gv nhận xét, ghi điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài.

- Yêu cầu HS QST và cho biết:

?: Tranh vẽ gì?

2 Hướng dẫn HS luyện đọc.

- Gv đọc mẫu lần 1

- Chú ý: giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm.

a Hướng dẫn Hs luyện đọc.

* Luyện đọc các tiếng, từ ngữ:

- Gv ghi các từ luyện đọc lên bảng gọi Hs đọc

từng từ

- Gọi Hs phân tích, phân biệt tiếng khó

- Gọi Hs đọc lại toàn bộ tiếng từ khó đọc

- Gv đọc và giải nghĩa một số tiếng từ khó

Mưa ròng: mưa nhiều – kéo dài.

Đường trơn: Trơn mướt đi rất khó

Gánh đỡ: gánh giúp mẹ

Khéo sảy, khéo sàng: Sàng, sảy gạo cho sạch

* Luyện đọc câu:

- Gv chỉ bảng cho Hs đọc nhẩm

- HS luyện đọc từng dòng

- Gọi Hs đọc nối tiếp

- GV uốn nắn, chỉnh sửa

* Luyện đọc đoạn, bài.

- Gv chia 2 đoạn:+ Đoạn 1: 2 dòng thơ đầu

- 2 - 3 em đọc và trả lời câu hỏi

- Giặt quần áo, nấu cơm…

- Đôi bàn tay mẹ chăm sóc và làm nhiều việc cho chị em Bình

- HS đọc đoạn 3

- Cả lớp viết

- Tranh vẽ bạn Bống ra gánh đỡ mẹ khi

mẹ đi chợ về

- Hs chú ý lắng nghe

- 2 – 3 HS nhắc lại

- Hs ngồi nghe

- Cá nhân, nhóm, lớp đọc

bống bang/

khéo sảy / khéo sàng mưa ròng gánh đỡ

bánh bao xay bột khoẻ mạnh dòng sông cánh chim

/ang/anh/ăn / s/ x

/ eo / oe / r / d / gi

g /c

- 5 - 6 HS đọc

- Hs chú ý lắng nghe

- Hs nhẩm đọc từng câu theo Gv chỉ bảng

- Mỗi dòng thơ 2 HS đọc

- Mỗi Hs đọc một câu theo hình thức nối tiếp ( 2 – 3 lượt )

- 2 – 4 HS đọc

Trang 10

+ Đoạn 2: 2 dòng thơ cuối.

- Đọc nối tiếp đoạn

- Đọc cả bài

- Đọc ĐT cả bài

Hs giải lao.

b Ôn các vần anh, ach:

* Tìm các tiếng trong bài có chứa vần anh:

- Yêu cầu Hs tìm trong bài các tiếng có chứa vần

anh

- Gọi Hs phân tích + đánh vần + đọc tiếng vừa

tìm được

* Nói câu chứa tiếng có vần anh, ach:

- Yêu cầu Hs quan sát tranh trong SGK

?: Tranh vẽ gì?

- Đọc câu mẫu

?: Trong câu tiếng nào chứa vần ôn?

?: Hãy phân tích, đánh vần, đọc lại?

- Dựa vào câu mẫu, nói theo yêu cầu

- Gv cho 1 bên thi nói vần anh, 1 bên thi nói vần

ach

- Nhận xét, tuyên dương đội nói tốt

- Đọc nối tiếp

- 2 em đọc bài

- Cả lớp đọc

- Gánh ( anh ).

- Gánh: G + anh + ( / )

- Tranh vẽ bạn nhỏ đang pha nước tranh

và quyển truyện

- 2 Hs đọc câu mẫu

M: Nước chanh mát và bổ.

Quyển sách này rất hay

- Hs thi nói

+ Bé xách cặp đi học.

+ Mẹ bị rạch túi.

+ Cô Hạnh rất hiền.

+ Em rất thích ăn cháo hành.

Tiết 2 3.Tìm hiểu bài đọc và luyện nói.

a Tìm hiểu bài.

- Gv đọc mẫu lần 2

- Gọi 2 Hs đọc 2 câu đầu

?: Cái Bống còn được gọi là gì?

?: Bống đã làm gì giúp đỡ mẹ nấu cơm?

- GV giải nghĩa từ: khéo sảy, khéo sàng

- Gọi 2 HS đọc câu cuối và trả lời

?: Hằng ngày mẹ Bống đi đâu?

?: Bống đã làm gì khi mẹ đi chợ về?

=> Vì đường bị ướt nước mưa, dễ ngã Nên khi

mẹ đi chợ về Bống đã ra gánh đỡ mẹ

- Gọi HS đọc toàn bài

?: Theo em, Bống là cô bé như thế nào?

b Luyện đọc thuộc lòng.

- Hs mở SGK, theo dõi

- Hs đọc

- Gọi là cái Bống bang

- Bống sảy, sàng gạo

- Hs đọc

- Hằng ngày mẹ Bống đi chợ

- Bống ra gánh đỡ mẹ

- 3 – 5 Hs đọc

- Bống là cô bé ngoan ngoãn, chăm chỉ, luôn biết giúp đỡ mẹ

Ngày đăng: 02/04/2021, 07:25

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w