- Gọi học sinh nối tiếp đọc kết quả * Giáo viên nhận xét Bài 2: Yêu cầu học sinh nêu đề bài - Viết số thích hợp vào ô trống - Ô trống ở đây là gì?. - Là tổng - Vậy muốn tìm tổng ta làm t[r]
Trang 1Thứ ngày tháng năm 200.
TOÁN( Tiết 21): 38 +25
I Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Biết cách thực hiện phép cộng có nhớ dạng: 38 + 25
- Áp dụng phép cộng trên để giải các bài tập có liên quan
*/ Điều chỉnh: Bài 4 trang 21 bỏ cột 2.-Bài 2 không yêu cầu học sinh yếu
II Đồ dùng học tập
- Que tính bảng gài
- Nội dung bài tập 2 viết sẵn lên bảng
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
HS1: Đặt tính rồi tính: 48 + 5 ; 29 + 8
Nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính 29 +
8
HS2: Giải bài toán: Có 28 hòn bi
Thêm 5 hòn bi ? Có tất cả bao nhiêu?
2 Dạy học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
CChúng ta sẽ học công thức có nhớ dạng: 38 +
25
2.2 Phép cộng 38 + 25
Bước 1: Giới thiệu:
Nêu bài toán: Có 38 que tính thêm 25 que tính nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu que
tính?
- Để biết có bao nhiêu que tính ta làm thế
nào?
Bước 2: Tìm kết quả
- Giáo viên yêu cầu học sinh sử dụng que tính
để tìm kết quả
Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính
- Em đặt tính như thế nào?
- Nêu lại cách thực hiện phép tính?
- Yêu cầu học sinh khác nhắc lại cách đặt tính
và thực hiện phép tính 38 + 25
2.3 Luyện tập - Thực hành
Bài 1: Học sinh làm SGK
- Yêu cầu học sinh nhận xét làm bài của bạn
Bài 2: Một học sinh đọc yêu cầu bài toán
- Số thích hợp là số như thế nào?
* Học sinh nhận xét ghi điểm
- Học sinh lắng nghe và phân tích
- Thao tác que tính bằng 63
38 + 25
- Viết 38 rồi viết 25 dưới 38 sao cho 5 thẳng cột với 8, 2 thẳng cột với 3 Viết dấu + kẻ vạch ngang
- Học sinh nêu tính từ phải sang trái
- 3 học sinh nhắc lại
- Học sinh làm bài
- 3 học sinh lên bảng
- Học sinh nhận xét
- Học sinh viết số thích hợp vào
ô trống
- Là tổng của số hạng đã biết
Trang 2Bài 3: Muốn biết con kiến đi hết đoạn đường
dài bao nhiêu dm ta làm thế nào?
Bài 4: Yêu cầu gì?( bỏ cột 2)
3 Củng cố - dặn dò:
Yêu cầu học sinh nêu cách đặt tính thực hiện
phép cộng 38 + 25
Tổng kết - tiết học
- Học sinh làm SGK
* Học sinh nhận xét
- Thực hiện phép cộng:
28 dm + 34 dm
- Yêu cầu học sinh tự giải bài tập
- Điền dấu > ; < ; =
Trang 3TOÁN( tIẾT 22): LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
Giúp học sinh củng cố về:
- Các phép cộng có nhớ dạng: 8 + 5 ; 28 + 5 ; 38 + 25
- Giải bài toán có lời văn theo tóm tắt
- Bài toán trắc nghiệm có 4 lựa chọn(Bỏ bài 4 , bài 5 k y/cầu học sinh yếu)
II Đồ dùng dạy học
Đồ dùng phục vụ trò chơi
III Các hoạt động dạy học
1 Giới thiệu bài: Giáo viên giới thiệu
ngắn gọn tên bài rồi ghi trên bảng
2 Luyện tập:
Bài 1: Yêu cầu học sinh nhẩm rồi nối
tiếp nhau đọc ngay kết quả của từng
phép tính
Bài 2: Gọi 1 học sinh đọc đề bài
- Yêu cầu học sinh làm bài ngày vào
vở bài tập
- 2 học sinh lên bảng
- 2 học sinh lên bảng lần lượt nêu cách
đặt tính và cách tính: 48 +24
- 2 học sinh làm phép tính
Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu bài
- Dựa vào tóm tắt hãy biết rõ bài toán
cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Hãy đọc đề dựa vào tóm tắt
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
* Nhận xét và cho điểm
Bài 4: Học sinh tự làm bài sau đó đọc
chữa bài (Bỏ )
- Chúng ta khoang chữ nào? Vì sao?
3 Trò chơi leo núi
Chuẩn bị: Hình có dãy núi là
hình 2 con rối( Búp bê - vận động viên
có đính nam châm)
Giáo viên nêu một số câu hỏi đội nào trả lời đúng được tiến lên 1
nấc Cứ thế đội nào lên tới đỉnh là
thắng cuộc
Giáo viên nhận xét tiết học
- Học sinh làm bài miệng
- Đặt tính rồi tính
- Học sinh làm bài
- 2 học sinh nhận xét bài của bạn cách đặt tính và cách tính
- Viết 48 rồi viết 24 sao cho 8 thẳng hàng với 4, 2 thẳng hàng với 4 viết dấu + kẻ vạch ngang
- 58 + 26
- Giải bài toán theo tóm tắt
- Bài toán cho biết có 28 cây kẹo chanh và 26 cây kẹo dừa
- Bài toán hỏi số kẹo của 2 gói
- Học sinh đọc: Gói kẹo chanh có 28 gói, gói kẹo dừa có 26 cái Hỏi cả 2 gói kẹo có bao nhiêu?
Bài giải
Số cái kẹo cả hai gói có là:
28 + 26 = 54 (cái kẹo) ĐS: 54 cái kẹo
- Chữa: 28 cộng 9 bằng 37
37 cộng 11 bằng 48
48 cộng 25 bằng 73
- Khoang vào chữ đặt kết quả đúng Tính tổng 28 + 4 khoang vào kết quả
Trang 4TOÁN( tiết 23): HÌNH CHỮ NHẬT - HÌNH TỨ GIÁC
I Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Có biểu tượng ban đầu về hình chữ nhật - hình tứ giác
- Vẽ hình tứ giác hình chữ nhật bằng cách nối các điểm cho nhau
- Nhận ra hình tứ giác – hình chữ nhật trong các hình cho trước
- */ Điều chỉnh : Bài 2 trang 23 bỏ câu C
II Đồ dùng dạy học:
- Một số bìa nhựa hình chữ nhật – hình tứ giác
- Các phần vẽ phần bài học SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài: Ở lớp 1 các em đã học hình vuông, hình tròn, hình tam giác Trong bài học hôm nay các em sẽ được biết thêm hình chữ nhật – hình tứ giác
2 Dạy học bài mới:
- Dán lên bảng 1 miếng bìa hình chữ nhật
- Học sinh lấy ĐDH toán để trước mặt
- Vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD
Hỏi: Đây là hình gì?
- Hãy đọc tên hình?
- Đọc tên các hình chữ nhật trong phần bài
học
- Hình chữ nhật gần giống hình nào đã
học?
2.2 Giới thiệu hình tứ giác
- Hình có mấy cạnh?
- Hình có mấy đỉnh
Nêu: Các hình có 4 đỉnh, 4 cạnh là hình tứ
giác
- Đọc tên các hình tứ giác trong bài học?
- Hãy nêu tên các hình tứ giác trong bài?
2.3 Luyện tập - thực hành
Bài 1: Một học sinh đọc yêu cầu của bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự nối
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự nối
- Hãy nêu tên các hình tứ giác trong bài
- Hãy nêu tên các hình tứ giác
Bài 2: Học sinh đọc đề bài( bỏ câu c)
- Yêu cầu học sinh quan sát kỹ hình
Bài 3: Học sinh đọc yêu cầu
Hướng dẫn: Kẻ thêm có nghĩa là kẻ thêm 1
đoạn nữa vào trong hình
- Vẽ hình a lên bảng và đặt tên cho hình
- Yêu cầu học sinh nêu ý kiến vẽ Sau khi
học sinh nêu đúng ( nối B với D) thì yêu
- Quan sát
- Tìm hình chữ nhật
- Đây là hình chữ nhật
- Hình chữ nhật ABCD
- HCN: ABCD, MNPQ, EGHI
- Hình vuông
- CDEG và giới thiệu đây là hình tứ giác
- Có 4 cạnh
- Có 4 cạnh
- CDEG, PQRS, HKMN
- ABCD, MNPQ, EGHI
- Dùng bút thước nối các điểm để có các điểm HCN – HTG
- Học sinh tự đổi chéo nhau để kiểm tra
- ABCD, MNPQ, EGHI
- MNPQ
- Mỗi hình dưới đây có mấy hình tứ giác
- Học sinh tô màu
A B C
E D
C D
E
Trang 5cầu đọc tên hình chữ nhật và hình tứ giác
có được
- Vẽ hình câu b lên bảng đặt tên và yêu cầu
học sinh suy nghĩ tìm cách vẽ
- Yêu cầu học sinh đọc tên các hình vẽ
trong cả 2 cách vẽ
Bài 3: Trò chơi hình vẽ: Kẻ thêm 1 đoạn
thẳng để có 2 tam giác và 1 hình tứ giác
HCN: ABDE HTG: BCD
B A
C
B
C G
D
B
A
B G E
C
C E
G B
A C
A E B G
Trang 6TOÁN( Tiết 24): BÀI TOÁN VỀ NHIỀU HƠN
I Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Hiểu khái niệm nhiều hơn và biết cách giải bài toán về nhiều hơn
- Rèn kỹ năng giải toán có lời văn bằng một phép tính cộng
- Bài 1 ko y/cầu học sinh tóm tắt , bài 2 bỏ
II Đồ dùng dạy học:
- 7 quả cam có nam châm ( hình vẽ)
III Các hoạt động dạy và học:
1 Bài cũ: 3 học sinh thực hiện các yêu cầu sau:
HS 1:HS 2: Làm bài 2
HS 3: Giải bài toán theo tóm tắt sau:
Rổ mận: Có 35 quả
Rổ ổi: Có 28 quả
Cả hai rổ có: … quả ?
Nhận xét và cho điểm học sinh.
2.Dạy - học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:2.2 Giới thiệu về bài toán về nhiều hơn.
- Học sinh theo dõi lên bảng: Cài 5 quả cam và nói cành trên có 5 quả cam Cài 5 quả cam xuống cành dưới và nói cành dưới có 5 quả cam thêm 2 quả nữa ( gài thêm 2 quả nữa) Cành dưới nhiều hơn bao nhiêu quả (Nối 5 quả trên tương ứng với 5 quả dưới)
- So sánh số cam hai cành với nhau
Nêu bài: Cành trên có 5 quả cam cành
dưới có nhiều hơn cành trên 2 quả
Hỏi cành dưới có bao nhiêu quả cam?
- Muốn biết cành dưới có bao nhiêu
quả cam ta phải làm thế nào?
- Hãy đọc cho cô câu trả lời của bài
toán
- Yêu cầu học sinh làm bài giấy nháp
- Một học sinh làm bảng lớp
Tóm tắt:
Cành trên: 5 quả
Cành dưới nhiều hơn: 2 quả
Cành dưới ? quả
Chỉnh sửa cho học sinh nếu còn sai
2.3 Luyện tập - thực hành:
Bài 1: Gọi 1 học sinh đọc đề
Gọi 1 học sinh tóm tắt
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
Bài 2: Học sinh đọc đề bài (Bỏ)
Học sinh đọc tóm tắt
- Bài toán hỏi gì ?
- Bài toán cho biết gì liên quan đến số
bi của Bảo
- Để biết Bảo có bao nhiêu hòn bi ta
- Cành dưới có nhiều hơn cành trên, nhiều hơn 2 quả
- Thực hiện phép tính cộng 5 + 2
- Số cam cành dưới có là:
- Học sinh làm bài
Bài giải
Cành dưới có là:
5 + 2 = 7(quả) ĐS: 7 quả
- Đọc đề
- Tóm tắt( k y/câu hsttắt)
- Hoà 4 bông hoa Bình nhiều hơn Hoà 2 bông hoa
- Ta thực hiện phép tính cộng
- Học sinh đọc đề bài
- Học sinh đọc tóm tắt
- Bài toán hỏi số bi của Bảo
- Bảo nhiều hơn Nam 5 viên
- Nam có 10 viên bi
- Ta lấy 10 cộng 5
Trang 7làm thế nào?
- Yêu cầu học sinh tự giải bài toán
* Giáo viên nhận xét
Bài 3: Hướng dẫn tương tự làm bài 2
Tóm tắt
Mận cao: 95 cm
Đào cao hơn Mận: 3 cm
Đào cao ? cm
* Củng cố - Dặn dò:
Hôm nay chúng ta vừa học
toán gì?
Bài toán nhiều hơn Chúng ta
giải các bài toán nhiều hơn trong bài
bằng phép tính gì? Phép cộng
Bài sau: Luyện tập
Bài giải
Bạn Bảo có số bi là:
10 + 5 = 15 (bi) ĐS: 15 bi
Bài giải
Bạn Đào cao là:
95 + 3 = 98 (cm) ĐS: 98 cm
Trang 8TOÁN(T25) LUYỆN TẬP
I Yêu cầu:
Củng cố cách giải toán có lời văn về nhiều hơn bằng một phép tính cộng
* Bài 3 bỏ.
II Lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
HS1: Đặt tính rồi tính: 48 + 5 ; 29 +
8
Nêu cách đặt tính và thực hiện phép
tính 29 + 8
HS2: Giải bài toán: Có 28 hòn bi
Thêm 5 hòn bi ? Có tất cả bao nhiêu
2 Dạy học bài mới:
- Bài 1/25
- Yêu cầu học sinh đọc đề (có thể
nêu đề bài bằng cách đưa ra đồ dùng
trực quan)
- Gọi học sinh lên bảng ghi tóm tắt
- Để biết trong hộp có bao nhiêu bút
chì ta làm thế nào ?
* Nhận xét và cho điểm học sinh
Bài 2: Yêu cầu học sinh dựa vào
tóm tắt và đọc đề toán
* Yêu cầu học sinh tự làm bài
Bài 3: ( Bỏ)
Bài 4: Gọi học sinh đọc đề bài câu a
* Yêu cầu học sinh tự làm bài
Tóm tắt
AB dài : 10 cm
CD dài hơn AB : 2 cm
CD dài ? cm
Yêu cầu học sinh vẽ đoạn thẳng CD
Củng cố: Trò chơi giải toán nhanh
nhất: Giáo viên nêu đề toán
Bốn đội tham gia chơi
Đội nào giải nhanh và đúng đội đó
sẽ thắng
Giáo viên nhận xét tiết học
Bài sau: 7 cộng với một số: 7 + 5
Thứ hai ngày 8/10/2007
3 Hs lên bảng, dưới lớp dùng BC
- Học sinh đọc đề
Tóm tắt
Cốc có : 6 bút chì Hộp có nhiều hơn: 2 bút chì Hộp ? bút chì
Ta lấy: 6 + 2 =8
- Yêu cầu học sinh thực hiện bài giải Trong hộp có là:
6 + 2 = 8 (bút chì)
ĐS: 8 bút chì.
An có: 11 bưu ảnh Bình có nhiều hơn An: 3 bưu ảnh Bình có: ………bưu ảnh ?
Bài giải
Bình có là:
11 + 3 = 14(bưu ảnh)
ĐS: 14 bưu ảnh
Bài giải
Đoạn thẳng CD dài là:
10 + 2 = 12 (cm)
ĐS: 12 cm.
8 Hs chia thành 2 đội chơi
Trang 9TOÁN(T26) 7 CỘNG VỚI MỘT SỐ: 7 + 5
I Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Biết thựchiện phép tính cộng có nhớ dạng: 7 + 5
- Tự lập và học thuộc bảng công thức 7 cộng với một số
- Áp dụng phép tính cộng có nhớ dạng 7 + 5 để giải bài toán có liên quan
II Đồ dùng dạy học:
- Que tính, bảng gài
III Các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 học sinh lên bảng:
HS1: Dựa vào tóm tắt giải bài toán sau:
Nga có : 26 phong bì
Ngọc nhiều hơn Nga: 7 phong bì
Ngọc có ……… phong bì ?
HS2: Làm bài 3
*Nhận xét và cho điểm học sinh
2 Dạy và học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em thực hiện phép cộng dạng 7 + 5, từ
đó các em tự lập và thuộc các công thức 7 cộng với một số
2.2 Phép cộng 7 + 5
Bước 1: Giới thiệu.
- Giáo viên nêu bài toán: Có 7 que tính thêm
5 que tính nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu que
tính?
- Muốn biết có bao nhiêu que tính ta làm như
thế nào?
Bước 2: Tìm kết quả
- Học sinh sử dụng que tính để tìm kết quả
- 7 que tính thêm 5 que tính là bao nhiêu que
tính ?
- Yêu cầu học sinh nêu cách làm của mình
Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính.
- Yêu cầu học sinh lên bảng tự đặt tính và tìm
kết quả
- Hãy nêu cách tính
- Nêu cách tính
2.3 Lập bảng các công thức 7 cộng với một
số và học thuộc.
- Học sinh sử dụng que tính để tìm kết quả
các phép tính trong phần bài học
- Học sinh đọc kết quả
- Xoá dần công thức cho học sinh học thuộc
2.4 Luyện tập - Thực hành.
Bài 1: Giáo viên nêu đề
- Yêu cầu học sinh tự làm bài ghi kết quả
- Yêu cầu học sinh nối tiếp đọc kết quả
- Nghe và phân tích đề toán
- Thực hiện phép tính cộng: 7 + 5
- Thao tác trên que tính tìm kết quả (đếm)
- Là 12 que tính
- Học sinh trả lời
- Đặt tính: 7 5 12
- 3 học sinh: Viết 7 rồi viết 5 xuống dưới rồi thẳng cột với 7 viết dấu + kẻ vạch ngang
- 7 cộng với 5 bằng 12 Viết 2 vào cột đơn vị thẳng cột với 7 và 5 Viết 1 vào cột chục
( 3 học sinh trả lời)
- Thao tác que tính
- Học sinh nối tiếp nhau đọc kết quả
- Thi học thuộc công thức
- Học sinh tự làm bài
- Tự làm bài SGK
- Cả lớp nhận xét
+
Trang 10Bài 2: Giáo viên nêu đề toán
- Yêu cầu 2 học sinh lên bảng
- Cả lớp làm SGK
- Yêu cầu học sinh nêu cách tính và ghi kết
quả
* Giáo viên nhận xét
Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu bài
- Tính nhẩm là tính như thế nào?
- Hai học sinh làm bài trên bảng
- Cả lớp làm vào sách
- Yêu cầu học sinh so sánh kết quả của 7 + 8
và 7 + 3 + 5
Hỏi: Vì sao?
- Rút ra kết luận: Khi biết 7 + 8 = 15 có thể
viết ngay 7 + 3 + 5 = 15
Bài 4: 1 học sinh đọc đề
- Sau đó ghi tóm tắt
Bài 5: Yêu cầu học sinh đọc đề
- Yêu cầu 2 học sinh lên bảng làm bài
- Cả lớp làm vào SGK
- Hai học sinh làm bài
- Cả lớp làm vào sách
- Học sinh đọc đề
- Hai học sinh lên bảng
- Cả lớp làm vào sách
- Kết quả của hai phép tính bằng nhau Vì: 3 + 5 = 8
- Học sinh đọc đề
Tóm tắt
Em :…………7 tuổi Anh hơn em : 5 tuổi Anh :……… ? tuổi
Giải
Tuổi của anh là:
7 + 5 = 12 (tuổi) ĐS: 12 tuổi
- Đọc đề bài Bài a: Điền dấu + vì 7 + 6 = 13 Bài b: 7 - 3 + 7 = 11
2.5 Củng cố - Dặn dò:
- Gọi 1 học sinh lên bảng đọc công thức 7 cộng với 1 số
- Gọi 1 học sinh nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính 7 + 8
* Nhận xét tiết học
Bài sau: 47 + 5
Trang 11TOÁN(T27) 47 + 5
I Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính cộng có nhớ dạng 47 + 5
- Áp dụng để giải các bài tập về tìm tổng khi biết các số hạng, giải bài toán có lời văn cộng các số đo độ dài
- Củng cố biểu tượng về hình chữ nhật bài toán trắc nghiệm có 4 lựa chọn
II Đồ dùng dạy học:
- Que tính
- Nội dung bài tập 2 Hình vẽ bài tập 4
III Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- 3 học sinh đọc thuộc công thức 7 cộng với
một số
- Gọi 2 học sinh lên thực hiện các yêu cầu
sau:
Nhận xét và cho điểm học sinh
2 Dạy - học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: Hôm nay cô sẽ hướng dẫn
các em phép cộng mới dạng: 47 + 5
2.2 Hướng dẫn bài
Hỏi: Phép cộng này giống phép cộng nào ta
đã học?
- Bài học hôm nay các em dựa vào cách thực
hiện phép cộng 29 + 5 ; 28 + 5 và bảng các
công thức 7 cộng với một số để xây dựng
cách đặt tính, thực hiện phép tính có dạng
47 + 5
2.3 Giới thiệu phép cộng 47 + 5
Giáo viên nêu bài toán:
Có 47 que tính thêm 5 que tính nữa? Hỏi có
tất cả bao nhiêu que tính?
- Yêu cầu một học sinh lên bảng và thực hiện
phép cộng trên 29 + 5 ; 28 + 5 và bảng 7
cộng với một số
Hỏi: Đặt tính như thế nào?
- Thực hiện tính như thế nào?
- Học sinh nhắc lại cách đặt tính?
2.3 Luyện tập - Thực hành.
Bài 1: Yêu cầu học sinh làm vào SGK
- Gọi học sinh nêu cách tính
- Gọi học sinh nối tiếp đọc kết quả
* Giáo viên nhận xét
Bài 2: Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Ô trống ở đây là gì ?
- Vậy muốn tìm tổng ta làm thế nào ?
- HS1: Làm bài 2
- HS2 : Tính nhẩm: 7 + 6 =
7 + 3 + 3 =
- Giống 29 + 5 ; 28 + 5
- Lắng nghe phân tích đề
- Thực hiện phép tính cộng
- Thực hiện phép cộng: 47 + 5
- Viết 47 rồi viết 5 xuống dưới thẳng cột với
7 viết dấu cộng và kẻ vạch ngang
- Tính từ phải sang trái: 7 cộng 5 bằng 12 Viết 2 thẳng cột với 7 và 5, nhớ 1 4 thêm 1 bằng 5 viết 5 thẳng cột với 4
Vậy 47 + 5 = 52
- 3 học sinh nhắc
- Học sinh làm bài
- 3, 4 học sinh nêu lại
- Viết số thích hợp vào ô trống
- Là tổng
- Ta lấy số hạng cộng số hạng