1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Tiếng Việt lớp 2 - Tuần 5

17 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 222,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gọi học sinh nối tiếp đọc kết quả * Giáo viên nhận xét Bài 2: Yêu cầu học sinh nêu đề bài - Viết số thích hợp vào ô trống - Ô trống ở đây là gì?. - Là tổng - Vậy muốn tìm tổng ta làm t[r]

Trang 1

Thứ ngày tháng năm 200.

TOÁN( Tiết 21): 38 +25

I Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- Biết cách thực hiện phép cộng có nhớ dạng: 38 + 25

- Áp dụng phép cộng trên để giải các bài tập có liên quan

*/ Điều chỉnh: Bài 4 trang 21 bỏ cột 2.-Bài 2 không yêu cầu học sinh yếu

II Đồ dùng học tập

- Que tính bảng gài

- Nội dung bài tập 2 viết sẵn lên bảng

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

HS1: Đặt tính rồi tính: 48 + 5 ; 29 + 8

Nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính 29 +

8

HS2: Giải bài toán: Có 28 hòn bi

Thêm 5 hòn bi ? Có tất cả bao nhiêu?

2 Dạy học bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

CChúng ta sẽ học công thức có nhớ dạng: 38 +

25

2.2 Phép cộng 38 + 25

Bước 1: Giới thiệu:

Nêu bài toán: Có 38 que tính thêm 25 que tính nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu que

tính?

- Để biết có bao nhiêu que tính ta làm thế

nào?

Bước 2: Tìm kết quả

- Giáo viên yêu cầu học sinh sử dụng que tính

để tìm kết quả

Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính

- Em đặt tính như thế nào?

- Nêu lại cách thực hiện phép tính?

- Yêu cầu học sinh khác nhắc lại cách đặt tính

và thực hiện phép tính 38 + 25

2.3 Luyện tập - Thực hành

Bài 1: Học sinh làm SGK

- Yêu cầu học sinh nhận xét làm bài của bạn

Bài 2: Một học sinh đọc yêu cầu bài toán

- Số thích hợp là số như thế nào?

* Học sinh nhận xét ghi điểm

- Học sinh lắng nghe và phân tích

- Thao tác que tính bằng 63

38 + 25

- Viết 38 rồi viết 25 dưới 38 sao cho 5 thẳng cột với 8, 2 thẳng cột với 3 Viết dấu + kẻ vạch ngang

- Học sinh nêu tính từ phải sang trái

- 3 học sinh nhắc lại

- Học sinh làm bài

- 3 học sinh lên bảng

- Học sinh nhận xét

- Học sinh viết số thích hợp vào

ô trống

- Là tổng của số hạng đã biết

Trang 2

Bài 3: Muốn biết con kiến đi hết đoạn đường

dài bao nhiêu dm ta làm thế nào?

Bài 4: Yêu cầu gì?( bỏ cột 2)

3 Củng cố - dặn dò:

Yêu cầu học sinh nêu cách đặt tính thực hiện

phép cộng 38 + 25

Tổng kết - tiết học

- Học sinh làm SGK

* Học sinh nhận xét

- Thực hiện phép cộng:

28 dm + 34 dm

- Yêu cầu học sinh tự giải bài tập

- Điền dấu > ; < ; =

Trang 3

TOÁN( tIẾT 22): LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

Giúp học sinh củng cố về:

- Các phép cộng có nhớ dạng: 8 + 5 ; 28 + 5 ; 38 + 25

- Giải bài toán có lời văn theo tóm tắt

- Bài toán trắc nghiệm có 4 lựa chọn(Bỏ bài 4 , bài 5 k y/cầu học sinh yếu)

II Đồ dùng dạy học

Đồ dùng phục vụ trò chơi

III Các hoạt động dạy học

1 Giới thiệu bài: Giáo viên giới thiệu

ngắn gọn tên bài rồi ghi trên bảng

2 Luyện tập:

Bài 1: Yêu cầu học sinh nhẩm rồi nối

tiếp nhau đọc ngay kết quả của từng

phép tính

Bài 2: Gọi 1 học sinh đọc đề bài

- Yêu cầu học sinh làm bài ngày vào

vở bài tập

- 2 học sinh lên bảng

- 2 học sinh lên bảng lần lượt nêu cách

đặt tính và cách tính: 48 +24

- 2 học sinh làm phép tính

Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu bài

- Dựa vào tóm tắt hãy biết rõ bài toán

cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Hãy đọc đề dựa vào tóm tắt

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

* Nhận xét và cho điểm

Bài 4: Học sinh tự làm bài sau đó đọc

chữa bài (Bỏ )

- Chúng ta khoang chữ nào? Vì sao?

3 Trò chơi leo núi

Chuẩn bị: Hình có dãy núi là

hình 2 con rối( Búp bê - vận động viên

có đính nam châm)

Giáo viên nêu một số câu hỏi đội nào trả lời đúng được tiến lên 1

nấc Cứ thế đội nào lên tới đỉnh là

thắng cuộc

Giáo viên nhận xét tiết học

- Học sinh làm bài miệng

- Đặt tính rồi tính

- Học sinh làm bài

- 2 học sinh nhận xét bài của bạn cách đặt tính và cách tính

- Viết 48 rồi viết 24 sao cho 8 thẳng hàng với 4, 2 thẳng hàng với 4 viết dấu + kẻ vạch ngang

- 58 + 26

- Giải bài toán theo tóm tắt

- Bài toán cho biết có 28 cây kẹo chanh và 26 cây kẹo dừa

- Bài toán hỏi số kẹo của 2 gói

- Học sinh đọc: Gói kẹo chanh có 28 gói, gói kẹo dừa có 26 cái Hỏi cả 2 gói kẹo có bao nhiêu?

Bài giải

Số cái kẹo cả hai gói có là:

28 + 26 = 54 (cái kẹo) ĐS: 54 cái kẹo

- Chữa: 28 cộng 9 bằng 37

37 cộng 11 bằng 48

48 cộng 25 bằng 73

- Khoang vào chữ đặt kết quả đúng Tính tổng 28 + 4 khoang vào kết quả

Trang 4

TOÁN( tiết 23): HÌNH CHỮ NHẬT - HÌNH TỨ GIÁC

I Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- Có biểu tượng ban đầu về hình chữ nhật - hình tứ giác

- Vẽ hình tứ giác hình chữ nhật bằng cách nối các điểm cho nhau

- Nhận ra hình tứ giác – hình chữ nhật trong các hình cho trước

- */ Điều chỉnh : Bài 2 trang 23 bỏ câu C

II Đồ dùng dạy học:

- Một số bìa nhựa hình chữ nhật – hình tứ giác

- Các phần vẽ phần bài học SGK

III Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài: Ở lớp 1 các em đã học hình vuông, hình tròn, hình tam giác Trong bài học hôm nay các em sẽ được biết thêm hình chữ nhật – hình tứ giác

2 Dạy học bài mới:

- Dán lên bảng 1 miếng bìa hình chữ nhật

- Học sinh lấy ĐDH toán để trước mặt

- Vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD

Hỏi: Đây là hình gì?

- Hãy đọc tên hình?

- Đọc tên các hình chữ nhật trong phần bài

học

- Hình chữ nhật gần giống hình nào đã

học?

2.2 Giới thiệu hình tứ giác

- Hình có mấy cạnh?

- Hình có mấy đỉnh

Nêu: Các hình có 4 đỉnh, 4 cạnh là hình tứ

giác

- Đọc tên các hình tứ giác trong bài học?

- Hãy nêu tên các hình tứ giác trong bài?

2.3 Luyện tập - thực hành

Bài 1: Một học sinh đọc yêu cầu của bài

- Giáo viên yêu cầu học sinh tự nối

- Giáo viên yêu cầu học sinh tự nối

- Hãy nêu tên các hình tứ giác trong bài

- Hãy nêu tên các hình tứ giác

Bài 2: Học sinh đọc đề bài( bỏ câu c)

- Yêu cầu học sinh quan sát kỹ hình

Bài 3: Học sinh đọc yêu cầu

Hướng dẫn: Kẻ thêm có nghĩa là kẻ thêm 1

đoạn nữa vào trong hình

- Vẽ hình a lên bảng và đặt tên cho hình

- Yêu cầu học sinh nêu ý kiến vẽ Sau khi

học sinh nêu đúng ( nối B với D) thì yêu

- Quan sát

- Tìm hình chữ nhật

- Đây là hình chữ nhật

- Hình chữ nhật ABCD

- HCN: ABCD, MNPQ, EGHI

- Hình vuông

- CDEG và giới thiệu đây là hình tứ giác

- Có 4 cạnh

- Có 4 cạnh

- CDEG, PQRS, HKMN

- ABCD, MNPQ, EGHI

- Dùng bút thước nối các điểm để có các điểm HCN – HTG

- Học sinh tự đổi chéo nhau để kiểm tra

- ABCD, MNPQ, EGHI

- MNPQ

- Mỗi hình dưới đây có mấy hình tứ giác

- Học sinh tô màu

A B C

E D

C D

E

Trang 5

cầu đọc tên hình chữ nhật và hình tứ giác

có được

- Vẽ hình câu b lên bảng đặt tên và yêu cầu

học sinh suy nghĩ tìm cách vẽ

- Yêu cầu học sinh đọc tên các hình vẽ

trong cả 2 cách vẽ

Bài 3: Trò chơi hình vẽ: Kẻ thêm 1 đoạn

thẳng để có 2 tam giác và 1 hình tứ giác

HCN: ABDE HTG: BCD

B A

C

B

C G

D

B

A

B G E

C

C E

G B

A C

A E B G

Trang 6

TOÁN( Tiết 24): BÀI TOÁN VỀ NHIỀU HƠN

I Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- Hiểu khái niệm nhiều hơn và biết cách giải bài toán về nhiều hơn

- Rèn kỹ năng giải toán có lời văn bằng một phép tính cộng

- Bài 1 ko y/cầu học sinh tóm tắt , bài 2 bỏ

II Đồ dùng dạy học:

- 7 quả cam có nam châm ( hình vẽ)

III Các hoạt động dạy và học:

1 Bài cũ: 3 học sinh thực hiện các yêu cầu sau:

HS 1:HS 2: Làm bài 2

HS 3: Giải bài toán theo tóm tắt sau:

Rổ mận: Có 35 quả

Rổ ổi: Có 28 quả

Cả hai rổ có: … quả ?

Nhận xét và cho điểm học sinh.

2.Dạy - học bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:2.2 Giới thiệu về bài toán về nhiều hơn.

- Học sinh theo dõi lên bảng: Cài 5 quả cam và nói cành trên có 5 quả cam Cài 5 quả cam xuống cành dưới và nói cành dưới có 5 quả cam thêm 2 quả nữa ( gài thêm 2 quả nữa) Cành dưới nhiều hơn bao nhiêu quả (Nối 5 quả trên tương ứng với 5 quả dưới)

- So sánh số cam hai cành với nhau

Nêu bài: Cành trên có 5 quả cam cành

dưới có nhiều hơn cành trên 2 quả

Hỏi cành dưới có bao nhiêu quả cam?

- Muốn biết cành dưới có bao nhiêu

quả cam ta phải làm thế nào?

- Hãy đọc cho cô câu trả lời của bài

toán

- Yêu cầu học sinh làm bài giấy nháp

- Một học sinh làm bảng lớp

Tóm tắt:

Cành trên: 5 quả

Cành dưới nhiều hơn: 2 quả

Cành dưới ? quả

Chỉnh sửa cho học sinh nếu còn sai

2.3 Luyện tập - thực hành:

Bài 1: Gọi 1 học sinh đọc đề

Gọi 1 học sinh tóm tắt

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

Bài 2: Học sinh đọc đề bài (Bỏ)

Học sinh đọc tóm tắt

- Bài toán hỏi gì ?

- Bài toán cho biết gì liên quan đến số

bi của Bảo

- Để biết Bảo có bao nhiêu hòn bi ta

- Cành dưới có nhiều hơn cành trên, nhiều hơn 2 quả

- Thực hiện phép tính cộng 5 + 2

- Số cam cành dưới có là:

- Học sinh làm bài

Bài giải

Cành dưới có là:

5 + 2 = 7(quả) ĐS: 7 quả

- Đọc đề

- Tóm tắt( k y/câu hsttắt)

- Hoà 4 bông hoa Bình nhiều hơn Hoà 2 bông hoa

- Ta thực hiện phép tính cộng

- Học sinh đọc đề bài

- Học sinh đọc tóm tắt

- Bài toán hỏi số bi của Bảo

- Bảo nhiều hơn Nam 5 viên

- Nam có 10 viên bi

- Ta lấy 10 cộng 5

Trang 7

làm thế nào?

- Yêu cầu học sinh tự giải bài toán

* Giáo viên nhận xét

Bài 3: Hướng dẫn tương tự làm bài 2

Tóm tắt

Mận cao: 95 cm

Đào cao hơn Mận: 3 cm

Đào cao ? cm

* Củng cố - Dặn dò:

Hôm nay chúng ta vừa học

toán gì?

Bài toán nhiều hơn Chúng ta

giải các bài toán nhiều hơn trong bài

bằng phép tính gì? Phép cộng

Bài sau: Luyện tập

Bài giải

Bạn Bảo có số bi là:

10 + 5 = 15 (bi) ĐS: 15 bi

Bài giải

Bạn Đào cao là:

95 + 3 = 98 (cm) ĐS: 98 cm

Trang 8

TOÁN(T25) LUYỆN TẬP

I Yêu cầu:

Củng cố cách giải toán có lời văn về nhiều hơn bằng một phép tính cộng

* Bài 3 bỏ.

II Lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

HS1: Đặt tính rồi tính: 48 + 5 ; 29 +

8

Nêu cách đặt tính và thực hiện phép

tính 29 + 8

HS2: Giải bài toán: Có 28 hòn bi

Thêm 5 hòn bi ? Có tất cả bao nhiêu

2 Dạy học bài mới:

- Bài 1/25

- Yêu cầu học sinh đọc đề (có thể

nêu đề bài bằng cách đưa ra đồ dùng

trực quan)

- Gọi học sinh lên bảng ghi tóm tắt

- Để biết trong hộp có bao nhiêu bút

chì ta làm thế nào ?

* Nhận xét và cho điểm học sinh

Bài 2: Yêu cầu học sinh dựa vào

tóm tắt và đọc đề toán

* Yêu cầu học sinh tự làm bài

Bài 3: ( Bỏ)

Bài 4: Gọi học sinh đọc đề bài câu a

* Yêu cầu học sinh tự làm bài

Tóm tắt

AB dài : 10 cm

CD dài hơn AB : 2 cm

CD dài ? cm

Yêu cầu học sinh vẽ đoạn thẳng CD

Củng cố: Trò chơi giải toán nhanh

nhất: Giáo viên nêu đề toán

Bốn đội tham gia chơi

Đội nào giải nhanh và đúng đội đó

sẽ thắng

Giáo viên nhận xét tiết học

Bài sau: 7 cộng với một số: 7 + 5

Thứ hai ngày 8/10/2007

3 Hs lên bảng, dưới lớp dùng BC

- Học sinh đọc đề

Tóm tắt

Cốc có : 6 bút chì Hộp có nhiều hơn: 2 bút chì Hộp ? bút chì

Ta lấy: 6 + 2 =8

- Yêu cầu học sinh thực hiện bài giải Trong hộp có là:

6 + 2 = 8 (bút chì)

ĐS: 8 bút chì.

An có: 11 bưu ảnh Bình có nhiều hơn An: 3 bưu ảnh Bình có: ………bưu ảnh ?

Bài giải

Bình có là:

11 + 3 = 14(bưu ảnh)

ĐS: 14 bưu ảnh

Bài giải

Đoạn thẳng CD dài là:

10 + 2 = 12 (cm)

ĐS: 12 cm.

8 Hs chia thành 2 đội chơi

Trang 9

TOÁN(T26) 7 CỘNG VỚI MỘT SỐ: 7 + 5

I Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- Biết thựchiện phép tính cộng có nhớ dạng: 7 + 5

- Tự lập và học thuộc bảng công thức 7 cộng với một số

- Áp dụng phép tính cộng có nhớ dạng 7 + 5 để giải bài toán có liên quan

II Đồ dùng dạy học:

- Que tính, bảng gài

III Các hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 học sinh lên bảng:

HS1: Dựa vào tóm tắt giải bài toán sau:

Nga có : 26 phong bì

Ngọc nhiều hơn Nga: 7 phong bì

Ngọc có ……… phong bì ?

HS2: Làm bài 3

*Nhận xét và cho điểm học sinh

2 Dạy và học bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em thực hiện phép cộng dạng 7 + 5, từ

đó các em tự lập và thuộc các công thức 7 cộng với một số

2.2 Phép cộng 7 + 5

Bước 1: Giới thiệu.

- Giáo viên nêu bài toán: Có 7 que tính thêm

5 que tính nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu que

tính?

- Muốn biết có bao nhiêu que tính ta làm như

thế nào?

Bước 2: Tìm kết quả

- Học sinh sử dụng que tính để tìm kết quả

- 7 que tính thêm 5 que tính là bao nhiêu que

tính ?

- Yêu cầu học sinh nêu cách làm của mình

Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính.

- Yêu cầu học sinh lên bảng tự đặt tính và tìm

kết quả

- Hãy nêu cách tính

- Nêu cách tính

2.3 Lập bảng các công thức 7 cộng với một

số và học thuộc.

- Học sinh sử dụng que tính để tìm kết quả

các phép tính trong phần bài học

- Học sinh đọc kết quả

- Xoá dần công thức cho học sinh học thuộc

2.4 Luyện tập - Thực hành.

Bài 1: Giáo viên nêu đề

- Yêu cầu học sinh tự làm bài ghi kết quả

- Yêu cầu học sinh nối tiếp đọc kết quả

- Nghe và phân tích đề toán

- Thực hiện phép tính cộng: 7 + 5

- Thao tác trên que tính tìm kết quả (đếm)

- Là 12 que tính

- Học sinh trả lời

- Đặt tính: 7 5 12

- 3 học sinh: Viết 7 rồi viết 5 xuống dưới rồi thẳng cột với 7 viết dấu + kẻ vạch ngang

- 7 cộng với 5 bằng 12 Viết 2 vào cột đơn vị thẳng cột với 7 và 5 Viết 1 vào cột chục

( 3 học sinh trả lời)

- Thao tác que tính

- Học sinh nối tiếp nhau đọc kết quả

- Thi học thuộc công thức

- Học sinh tự làm bài

- Tự làm bài SGK

- Cả lớp nhận xét

+

Trang 10

Bài 2: Giáo viên nêu đề toán

- Yêu cầu 2 học sinh lên bảng

- Cả lớp làm SGK

- Yêu cầu học sinh nêu cách tính và ghi kết

quả

* Giáo viên nhận xét

Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu bài

- Tính nhẩm là tính như thế nào?

- Hai học sinh làm bài trên bảng

- Cả lớp làm vào sách

- Yêu cầu học sinh so sánh kết quả của 7 + 8

và 7 + 3 + 5

Hỏi: Vì sao?

- Rút ra kết luận: Khi biết 7 + 8 = 15 có thể

viết ngay 7 + 3 + 5 = 15

Bài 4: 1 học sinh đọc đề

- Sau đó ghi tóm tắt

Bài 5: Yêu cầu học sinh đọc đề

- Yêu cầu 2 học sinh lên bảng làm bài

- Cả lớp làm vào SGK

- Hai học sinh làm bài

- Cả lớp làm vào sách

- Học sinh đọc đề

- Hai học sinh lên bảng

- Cả lớp làm vào sách

- Kết quả của hai phép tính bằng nhau Vì: 3 + 5 = 8

- Học sinh đọc đề

Tóm tắt

Em :…………7 tuổi Anh hơn em : 5 tuổi Anh :……… ? tuổi

Giải

Tuổi của anh là:

7 + 5 = 12 (tuổi) ĐS: 12 tuổi

- Đọc đề bài Bài a: Điền dấu + vì 7 + 6 = 13 Bài b: 7 - 3 + 7 = 11

2.5 Củng cố - Dặn dò:

- Gọi 1 học sinh lên bảng đọc công thức 7 cộng với 1 số

- Gọi 1 học sinh nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính 7 + 8

* Nhận xét tiết học

Bài sau: 47 + 5

Trang 11

TOÁN(T27) 47 + 5

I Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính cộng có nhớ dạng 47 + 5

- Áp dụng để giải các bài tập về tìm tổng khi biết các số hạng, giải bài toán có lời văn cộng các số đo độ dài

- Củng cố biểu tượng về hình chữ nhật bài toán trắc nghiệm có 4 lựa chọn

II Đồ dùng dạy học:

- Que tính

- Nội dung bài tập 2 Hình vẽ bài tập 4

III Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- 3 học sinh đọc thuộc công thức 7 cộng với

một số

- Gọi 2 học sinh lên thực hiện các yêu cầu

sau:

Nhận xét và cho điểm học sinh

2 Dạy - học bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: Hôm nay cô sẽ hướng dẫn

các em phép cộng mới dạng: 47 + 5

2.2 Hướng dẫn bài

Hỏi: Phép cộng này giống phép cộng nào ta

đã học?

- Bài học hôm nay các em dựa vào cách thực

hiện phép cộng 29 + 5 ; 28 + 5 và bảng các

công thức 7 cộng với một số để xây dựng

cách đặt tính, thực hiện phép tính có dạng

47 + 5

2.3 Giới thiệu phép cộng 47 + 5

Giáo viên nêu bài toán:

Có 47 que tính thêm 5 que tính nữa? Hỏi có

tất cả bao nhiêu que tính?

- Yêu cầu một học sinh lên bảng và thực hiện

phép cộng trên 29 + 5 ; 28 + 5 và bảng 7

cộng với một số

Hỏi: Đặt tính như thế nào?

- Thực hiện tính như thế nào?

- Học sinh nhắc lại cách đặt tính?

2.3 Luyện tập - Thực hành.

Bài 1: Yêu cầu học sinh làm vào SGK

- Gọi học sinh nêu cách tính

- Gọi học sinh nối tiếp đọc kết quả

* Giáo viên nhận xét

Bài 2: Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Ô trống ở đây là gì ?

- Vậy muốn tìm tổng ta làm thế nào ?

- HS1: Làm bài 2

- HS2 : Tính nhẩm: 7 + 6 =

7 + 3 + 3 =

- Giống 29 + 5 ; 28 + 5

- Lắng nghe phân tích đề

- Thực hiện phép tính cộng

- Thực hiện phép cộng: 47 + 5

- Viết 47 rồi viết 5 xuống dưới thẳng cột với

7 viết dấu cộng và kẻ vạch ngang

- Tính từ phải sang trái: 7 cộng 5 bằng 12 Viết 2 thẳng cột với 7 và 5, nhớ 1 4 thêm 1 bằng 5 viết 5 thẳng cột với 4

Vậy 47 + 5 = 52

- 3 học sinh nhắc

- Học sinh làm bài

- 3, 4 học sinh nêu lại

- Viết số thích hợp vào ô trống

- Là tổng

- Ta lấy số hạng cộng số hạng

Ngày đăng: 02/04/2021, 07:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w