Văn bản 2 - Thể loại: bình luận thời sự - Mục đích: bình luận về tình hình chính trị chỉ rõ kẻ thù lúc này là phát xít Nhật, Pháp không phải là đồng minh của ta - Thái độ: dứt khoát, đứn[r]
Trang 1CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP 11C3
Trang 2TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
NÔNG SƠN TỔ: NGỮ VĂN
TIẾT 105: PHONG CÁCH NGÔN NGỮ
CHÍNH LUẬN
Trang 3I Văn bản chính luận và ngôn ngữ
chính luận
1.Tìm hiểu văn bản chính luận
- Đọc các văn bản và xác định:
+ Thể loại văn bản
+ Mục đích viết văn bản
+Thái độ, quan điểm của người viết đối với vấn đề được đề cập đến
Trang 4TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
• Hỡi đồng bào cả nước!
• “Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng Tạo hoá
cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong
những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc”
• Lời bất hủ ấy ở trong bản Tuyên ngôn Độc lập năm 1776 của
nước Mỹ Suy rộng ra, câu ấy có ý nghĩa là: tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do
• Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng
Pháp năm 1791 cũng nói: “Người ta sinh ra tự do và bình đẳng
về quyền lợi; và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi”
Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được
• (…)
Trang 5I Văn bản chính luận và ngôn
ngữ chính luận
a Văn bản 1
- Thể loại: tuyên ngôn
- Mục đích: trình bày quan điểm chính trị của quốc gia (quyền con người)
- Thái độ: đường hoàng, dõng dạc, giọng văn hùng hồn, đanh thép, mạnh mẽ, dứt
khoát Người viết đứng trên lập trường của dân tộc, nguyện vọng của dân tộc để viết bản tuyên ngôn lịch sử này.
Trang 6Bình luận thời sự
• CAO TRÀO CHỐNG NHẬT, CỨU NƯỚC
Ngày 9-3-1945, ở Đông Dương, phát xít Nhật quật thực dân Pháp xuống chân đài chính trị Không đầy hai
mươi bốn tiếng đồng hồ, trong các thành phố lớn, thực dân Pháp đều hạ súng xin hàng Nhiều đội quân của Pháp nhằm biên giới cắm đầu chạy Riêng ở Cao Bằng
và Bắc Cạn, một vài đội quân của Pháp định thống
nhất hành động với Quân Giải phóng Việt Nam chống Nhật Ở Bắc Cạn, họ đã cùng ta tổ chức “Ủy ban Pháp
- Việt chống Nhật” Nhưng không bao lâu họ cũng bỏ
ta chạy sang Trung Quốc Có thể nói là quân Pháp ở Đông Dương đã không kháng chiến và công cuộc
kháng chiến ở Đông Dương là công cụ duy nhất của nhân dân ta (…)
• (Trường Chinh, Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
Việt Nam, tập I, NXB Sự thật, 1976)
Trang 71.Tìm hiểu văn bản chính luận
b Văn bản 2
- Thể loại: bình luận thời sự
- Mục đích: bình luận về tình hình chính trị (chỉ rõ kẻ thù lúc này là phát xít Nhật, Pháp không phải là đồng minh của ta)
- Thái độ: dứt khoát, đứng trên lập trường của những người cộng sản trong sự nghiệp chống đế quốc và phát xít giành độc lập, tự do cho dân tộc
Trang 8Xã luận
VIỆT NAM ĐI TỚI
• Khắp non sông Việt Nam đang bừng dậy một sinh khí
mới Sinh khí ấy đang biểu hiện trên khuôn mặt từng
người dân, trong từng thôn bản, ngõ phố, trên từng cánh
đồng, công trường, trong từng viện nghiên cứu, trên các
chốt tiền tiêu đầu sóng, ngọn gió…
• Rạo rực đất trời, rạo rực lòng người! (…)
• Đất nước đang căng tràn sức xuân trong ý chí và khát
vọng vươn tới của 80 triệu người con đất Việt Nguồn
sinh lực mới được kết tụ và nhân lên trong xuân Giáp
Thân đang hứa hẹn tạo ra một sức băng lướt mới trên
con đường dài xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ,
văn minh.
• Xuân mới, thế và lực mới, chúng ta tự tin đi tới!
(Theo báo Quân đội nhân dân, số Tết 2004)
Trang 91.Tìm hiểu văn bản chính luận
c Văn bản 3
-Thể loại: xã luận
-Mục đích: Phân tích tình hình chính trị (phân tích những thành tựu mới về các lĩnh vực của đất nước, vị thế của đất nước trên trường quốc
tế, từ đó nêu lên triển vọng của cách mạng
trong thời gian sắp tới.)
-Thái độ: thể hiện niềm vui, tin tưởng qua
giọng văn hào hứng, sôi nổi
Trang 10Từ những nội dung vừa tìm hiểu em hãy cho biết mục đích viết văn bản chính luận?
Thái độ của người viết với vấn đề
được đề cập đến?
Trang 11-Mục đích: để tác động đến dư luận xã hội, thuyết phục người đọc, người nghe bằng lí lẽ, lập luận dựa trên một quan điểm chính trị nhất định
- Nhìn chung đối với văn bản chính luận người viết thường bày tỏ thái độ dứt khoát, rõ ràng để giữ vững quan điểm chính trị của mình
Trang 12I.Văn bản chính luận và ngôn
ngữ chính luận
2 Nhận xét chung về văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận
Trang 14Từ những hình ảnh trên em hãy cho biết các dạng tồn tại của
văn bản chính luận ?
Trang 15I.Văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận
2 Nhận xét chung về văn bản chính luận và ngôn ngữ
chính luận
*Lưu ý: không phải tất cả các phát biểu trong các hội nghị đều
theo PCNNCL ( tùy theo nội dung)
- Mục đích: trình bày ý kiến hoặc bình luận, đánh giá một sự kiện, một vấn đề chính trị, một chính sách, chủ trương về văn
- Các dạng tồn tại:
+ Dạng viết:
+ Dạng nói:
được dùng trong các tác phẩm lí luận và tài
liệu chính trị lời phát biểu trong hội nghị, các cuộc thảo luận, tranh
luận mang tính chất chính trị -Phân biệt ngôn ngữ nghị luận và ngôn ngữ chính luận
Trang 16Hãy nối từ ngữ ở cột A với nội
dung ở cột B cho phù hợp
1) Chính luận a Là một thao tác tư duy trong hệ thống các thao tác
miêu tả, tự sự và nghị luận mà bất cứ ai cũng có thể dùng để nhận thức và trình bày, diễn đạt bằng lời nói 2)Nghị luận b Là khái niệm để chỉ các phương tiện ngôn ngữ được
sử dụng trong văn bản chính luận có màu sắc và hiệu quả tu từ riêng.
3)Ngôn ngữ chính
luận
c Khái quát những đặc điểm sử dụng ngôn ngữ trong các văn bản chính luận thành một số đặc trưng tiêu biểu.
4) Phong cách ngôn
ngữ chính luận
d Là khái niệm chỉ một phong cách ngôn ngữ văn bản nhằm trình bày những quan điểm chính trị của một đảng phái, đoàn thể, những tuyên bố, tuyên ngôn của nguyên
1d
2a
3b
Trang 17Lê Duẩn
HỒ CHÍ MINH
Phạm Văn Đồng
Trang 18Luyện tập
1 Bài tập 1
- Là thao tác tư duy (diễn
giảng, bàn bạc, lập luận), là
một loại văn bản ( nghị luận),
một kiểu làm văn trong nhà
trường (NLVH, NLXH)
- Phạm vi sử dụng: ở tất cả
các lĩnh vực khi cần trình bày,
diễn đạt
- Phạm vi sử dụng: chỉ thu hẹp trong phạm vi trình bày quan điểm về vấn đề chính trị
- Chỉ một phong cách ngôn
ngữ trong văn bản
Trang 192 Bài tập 2
Đoạn văn trên thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận:
- Phương tiện diễn đạt là ngôn ngữ chính luận và đặc trưng của PCNNCL:
+ Dùng nhiều từ ngữ chính trị: yêu nước, truyền thống, Tổ quốc, xâm lăng, bán nước, cướp nước
+ Câu văn mạch lạc, chặt chẽ, tuy có dùng câu dài (C3)
+ Đoạn văn thể hiện rõ quan điểm chính trị về lòng yêu
nước, đánh giá cao lòng yêu nước của nhân dân ta
+ Đoạn văn có sức hấp dẫn và truyền cảm nhờ lập luận chặt chẽ, nhờ hình ảnh so sánh cụ thể
Trang 20LỜI KÊU GỌI TOÀN QUỐC KHÁNG CHIẾN
“Hỡi đồng bào toàn quốc!
Chúng ta muốn hoà bình, chúng ta đã nhân nhượng Nhưng chúng ta
càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm
cướp nước ta một lần nữa.
Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất
nước, nhất định không chịu làm nô lệ.
Hỡi đồng bào!
Chúng ta phải đứng lên! Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già,
người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc Hễ là người Việt
Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp cứu Tổ quốc Ai có súng thì
dùng súng, ai có gươm thì dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc,
thuổng, gậy gộc Ai cũng phải ra sức chống thực dân cứu nước (…)”.
Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 1946
Hồ Chí Minh
3 Bài tập 3