1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài soạn môn học khối lớp 1 - Tuần 2 - Trường TH Thạch Đồng 2

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 189,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HD viết dấu thanh vừa học đứng riêng DÊu \ - GV viÕt mÉu dÊu \ trªn b¶ng võa viÕt võa hướng dẫn cách viết.. - GV cho HS dïng ngãn trá viÕt vµo kh«ng trungdÊu \.[r]

Trang 1

Tuần 2

Thứ hai ngày 30 tháng 8 năm 2010

Học vần

Bài 4: dấu hỏi, dấu nặng.

I/ Mục tiêu:

- HS biết được dấu hỏi và thanh hỏi, dấu nặng và thanh nặng

- Đọc được: bẻ, bẹ

- Trả lời 2, 3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK

II/ Đồ dùng dạy học:

- GV: Bộ ghép chữ tiếng việt Tranh minh họa SGK

- HS: Bộ ghép chữ, bảng con, phấn

III/ Các hoạt động dạy học:

Tiết 1

1/ Bài cũ:

- Gọi HS lên bảng đọc và viết tiếng bé.

- GV nhận xét cho điểm

2/ Bài mới:

Giới thiệu bài – GV ghi đầu bài

HĐ1: Nhận diện dấu thanh.

Dấu hỏi

- GV tô lại dấu hỏi trên bảng và nói: Dấu hỏi

là một nét móc

- Y/CHS lấy dấu hỏi gài vào bảng

- GVgài dấu hỏi lên bảng gài để HS có ấn

tượng nhớ lâu

+ Dấu hỏi giống những vật gì?

Dấu nặng.

- GV tô lại dấu trên bảng và nói dấu là một

chấm

+ Dấu nặng giống gì?

- Y/CHS lấy dấu cài vào bảng.

HĐ 2: Ghép chữ và phát âm.

- GV viết tiếng be và hỏi đây là tiếng gì?

+ Muốn có tiếng bẻ ta thêm dấu gì?

- GV yêu cầu HS ghép tiếng bẻ.

- GVnhận xét

- GV phát âm mẫu: bẻ.

- GV sửa lổi phát âm cho HS

Dấu nặng (bẹ)

- Tiến hành như dấu hỏi

HĐ 3 : Hướng dẫn viết chữ trên bảng con.

- HS lên bảng đọc và viết tiếng bé.

- HS quan sát

- HS gài bảng

- HS nhắc lại

- HS thảo luận và trả lời

- Giống cái móc câu đặt ngược

- HS quan sát

- HS lấy dấu cài vào bảng.

-Tiếng be.

- Dấu hỏi.

- HS ghép tiếng bẻ vào bảng cài, đọc bẻ

- HS lắng nghe

- HS đọc đồng thanh, nhóm, cá nhân

Trang 2

HD viết dấu thanh vừa học.

Dấu hỏi.

- GV viết mẫu dấu hỏi trên bảng vừa viết vừa

hướng dẫn cách viết

- GV cho HS dùng ngón trỏ viết vào không

trung dấu hỏi

- Y/C HS viết dấu hỏi vào bảng con

- G/v nhận xét và sửa lỗi cho HS

Dấu nặng.

Tiến hành như dấu hỏi

HD viết tiếng có dấu thanh vừa học.

- GV viết mẫu tiếng bẻ, bẹ trên bảng, vừa viết

vừa nêu cách viết Lưu ý: vị trí đặt dấu thanh

trên chữ e

-Y/C HS viết vào bảng con: bẻ, bẹ

- GV quan sát sữa lỗi và nhận xét

- HS quan sát

- HS dùng ngón trỏ viết vào không trung dấu hỏi

- HS viết bảng con – giơ bảng

- HS nhận xét

- HS quan sát

- HS viết vào bảng con: bẻ, bẹ

Tiết 2

HĐ1: Luyện đọc.

- HS luyện phát âm tiếng bẻ, bẹ vừa học

- GV nhận xét

+ Chúng ta vừa học tiếng gì?

- Gv sửa lỗi và nhận xét

HĐ2: Luyện viết.

- G/V quan sát giúp đỡ HS về cách để vở,

cách cầm bút, tư thế ngồi

- Nhận xét và chấm một số bài

HĐ3: Luyện nói.

- GV nêu chủ đề: Tập trung vào thể hiện

các hoạt động bẻ.

? Trong tranh các em thấy những gì?

? Các bứa tranh có gì giống nhau

? Các bức tranh có gì khác nhau

? Em thích bức tranh nào? vì sao?

? Nhà em có trồng ngô bắp không? Ai đi

thu hái ngô trên đồng về?

? Em đọc lại tên của bài này

- Yêu cầu luyện nói trước lớp

- GV nhận xét và tuyên dương những

nhóm luyện nói tự nhiên

3/ Củng cố, dặn dò:

- GV chỉ bảng cho HS theo dõi và đọc lại

tiếng bẻ, bẹ.

- Đọc nhóm, cá nhân, cả lớp

- Một số HS đọc lại – nhận xét

- HS phát âm lại tiếng bẻ, bé.

- HS tập tô tiếng bẻ, bẹ vào vở tập viết

- HS quan sát - Thảo luận nhóm đôi

- Chú nông dân đang bẻ bắp ngô,

- Đều có tiếng bẻ để chỉ ra hoạt động

- Các hoạt động rất khác nhau

- bẻ

- HS luyện nói theo nhóm - Đại diện nhóm lên trình bày- nhận xét

Trang 3

-YC HS tìm tiếng có dấu vừa học.

Đạo đức

Em là học sinh lớp một (tiết 2)

I/ Mục tiêu:

Giúp học sinhbiết:

- Vào lớp Một em có thêm nhiều bạn mới, có thầy giáo, cô giáo, trường lớp mới, em sẽ

được học thêm nhiều điều mới lạ

- Vui vẻ, phấn khởi đi học: tự hào đã trở thành HS lớp Một Biết yêu quí thầy cô bạn bè

II/ Chuẩn bị:

- GV: Tranh học Đạo đức

- HS: Vở BT Đạo đức

III/ Các hoạt động dạy học.

1/ Bài cũ: Em hãy kể về ngày đầu tiên đi

học

2/ Bài mới:

Giới thiệu bài – Gv ghi đầu bài

HĐ1: Quan sát tranh và kể chuyện theo

tranh ( bài tập 4).

- GV yêu cầu HS qs các tranh bài tập 4

trong VTB và chuẩn bị kể chuyện theo

tranh

- HS tập kể chuyện trong nhóm 4 em

- GV quan sát, giúp đỡ các nhóm

- Y/C HS lên kể chuyện trước lớp

- GV nhận xét

- GV kể lại chuyện, vừa kể vừa chỉ vào từng

tranh

HĐ2: Học sinh thực hành.

- HS múa, hát, đọc thơ, về trường mình, về

việc đi học

Kết luận chung:

- Trẻ em có quyền có họ tên, có quyền được

đi học

- Chúng ta thật vui và tự hào đã trở thành

HS lớp 1

- Chúng ta sẽ cố gắng học thật giỏi, thật

ngoan để sứng đáng là HS lớp 1

-Hướng dẫn HS đọc câu thơ cuối bài

3/ Củng cố, dặn dò:

- Về nhà làm bài tập và xem trước bài 2

- HS kể – nhận xét.

- HS quan sát tranh

- HĐ trong nhóm 4 em kể chuyện cho nhau nghe

- Đại diện nhóm kể truyện- nhận xét

- HS lắng nghe-và quan sát tranh

- HS múa, hát, đọc thơ, thể hiện năng khiếu của mình

- HS lắng nghe

- HS đọc

Trang 4

Thứ ba ngày 31 tháng 8 năm 2010

Học vần

Bài 5: dấu huyền, dấu ngã

I/ Mục têu:

- HS nhận biết được dấu huyền và thanh huyền, dấu ngã và thanh ngã.

- Đọc được: bè, bẽ

- Trả lời 2-3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK

Phát triển lời nói tự nhiên: Nói về bè (bè gỗ, bè tre nứa) và tác dụng của nó trong đời

sống

II/ Đồ dùng dạy học:

- GV: Bộ ghép chữ tiếng việt Tranh minh họa SGK

- HS: Bộ ghép chữ, bảng con, phấn

III/ Các hoạt động dạy học:

Tiết 1

1/ Bài cũ:

- Gọi HS lên bảng đọc và viết tiếng bẻ, bẹ.

- GV nhận xét cho điểm

2/ Bài mới:

Giới thiệu bài – GV ghi đầu bài

HĐ1: Nhận diện dấu thanh.

Dấu \

- GV viết lại dấu \

- GV đọc dấu\

- Y/C HS gài dấu huyền

- GV gài dấu \ lên bảng gài để HS có ấn tượng

nhớ lâu

+ Dấu huyền giống những vật gì?

Dấu ~

- Tiến hành như dấu \

HĐ 2: Ghép chữ và phát âm.

Dấu \

- GV viết tiếng be và hỏi đây là tiếng gì?

+ Muốn có tiếng bè ta thêm dấu gì?

+ Vị trí dấu \ nằm ở đâu?

- Y/CHS ghép tiếng bè.

- GVghép trên bảng gài và nhận xét bài của

HS

- GV phát âm mẫu: bè.

- GV sửa lỗi phát âm cho HS

Dấu ~

+ Khi thêm dấu ngã vào be, ta được tiếng gì?

- Y/CHS ghép tiếng bẽ.

- HS lên bảng đọc và viết tiếng bẻ, bẹ.

- HS nhận xét

- HS quan sát

- HS đọc đồng thanh

- HS gài dấu huyền , đọc dấu \

- HS quan sát

- Giống cái thước kẻ đặt xiên,

- Tiếng be

- Dấu huyền

- HS ghép tiếng

- HS đọc đồng thanh, nhóm, cá nhân

Trang 5

- GV đọc mẫu

HĐ 3 : Hướng dẫn viết chữ trên bảng con.

HD viết dấu thanh vừa học( đứng riêng)

Dấu \

- GV viết mẫu dấu \ trên bảng vừa viết vừa

hướng dẫn cách viết

- GV cho HS dùng ngón trỏ viết vào không

trungdấu \

-Y/C HS viết dấu \ vào bảng con

- G/v nhận xét và sửa lỗi cho HS

+ Hướng dẫn viết tiếng có dấu thanh vừa học

- GV viết mẫu tiếng bè trên bảng, vừa viết vừa

nêu cách viết

- Lưu ý: vị trí đặt dấu thanh trên chữ e

-Y/C HS viết vào bảng con: bè.

- GV sửa lỗi và nhận xét

Dấu ~ quy trình tương tự.

- HS ghép tiếng bẽ

- HS đọc đồng thanh, nhóm, cá nhân

- HS quan sát

- HS dùng ngón trỏ viết vào không trung dấu \

- HS viết dấu \ vào bảng con

- HS quan sát

- HS viết vào bảng con: bè.

Tiết 2

HĐ1: Luyện đọc.

- HS lần lượt phát âm tiếng bè, bẽ vừa học

+ Chúng ta vừa học tiếng gì?

- Gv sửa lỗi và nhận xét

HĐ2: Luyện viết.

-Y/C HS tô tiếng bè, bẽ, vào vở tập viết.

- G/v quan sát giúp đỡ HS về cách để vở,

cách cầm bút, tư thế ngồi

- Nhận xét và chấm một số bài

HĐ3: Luyện nói.

- GV nêu chủ đề: Tập trung nói về bè, và

tác dụng của nó trong đời sống

- Y/C học sinh quan sát tranh SGK

? Bè đi trên cạn hay dưới nước?

? Bè dùng để làm gì?

? Em có trông thấy bè bao giờ chưa?

? Quê em có ai thường đi bè?

? Em đọc lại tên của bài này

- Yêu cầu các cặp luyện nói trước lớp

- GV nhận xét

3/ Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

- Cả lớp đọc nhóm, cá nhân

- HS trả lời

- HS phát âm lại tiếng bè, bẽ

- HS tập tô tiếng bè, bẽ, vào vở tập viết.

- HS quan sát tranh - Thảo luận nhóm

đôi

- Dưới nước

- Chở hàng, di chuyển dưới nước,

-

- Luyện nói trước lớp.

-HS nhận xét

Trang 6

Luyện tập

I/ Mục tiêu:

- Nhận biết hình vuông, hình tròn, hình tam giác Ghép các hình đã học thành hình mới

II/Chuẩn bị:

- Gv: Bộ đồ dùng dạy toán

- HS : Bộ đồ dùng học toán

III/Các hoạt động dạy học.

1/ Bài cũ:

- Cho HS lấy ra hình tam giác

2/ Bài mới:

Giới thiệu bài – GV ghiđầu bài

HĐ1: HDHS làm bài tập trong VBT

Bài 1: GV nêu y/c bài tập và h/d HS dùng

bút màu để tô màu vào các hình vuông,

hình tam giác, hình tròn

- GV kẻ bảng phụ các hình như trong VBT

- GV lưu ý HS: Các hình cùng dạng tô cùng

một màu

- GV quan sát giúp đỡ hs

- GV nhận xét bài trên bảng

Bài 2: GV nêu y/c bài tập (ghép hình)

- GV h/d HS sử dụng hình vuông, hình tam

giác để ghép theo mẫu trong SGK

- GV ghép mẫu lên bảng

- Có thể GV khuyến khích cho HS ghép

được nhiều hình mới khác

- GV quan sát giúp đỡ hS

HĐ2: Trò chơi.

- GV cho HS thi đua tìm hình vuông, hình

tròn, hình tam giác trong các đồ vật có ở

trong phòng học, ở nhà

- Em nào tìm được nhiều vật nhất và đúng

sẽ được khen thưởng

3/ Củng cố,dặn dò.

- Gọi một số HS kể tên các vật có mặt là

hình vuông, hình tròn, hình tam giác có

trong lớp, trong nhà

- Dặn h/s về xem lại bài và xem trước tiết

6

HS lấy hình tam giác từ bộ đồ dùng

- 3HS lên bảng làm

- HS dưới làm vào vở BT

- HS nhận xét bài trên bảng

-HS quan sát

- HS thực hành ghép hình

-HS thi đua tìm hình vuông, hình tròn, hình tam giác trong các đồ vật có ở trong phòng học, ở nhà

- HS kể tên các vật có mặt là hình vuông, hình tròn, hình tam giác có trong lớp, trong nhà

Trang 7

Thứ tư ngày 1 tháng 9 năm 2010

Học vần

Bài 6: be, bè, bé, bẻ, bẽ, bẹ.

I/ Mục tiêu:

- HS nhận biết được các âm và chữ e, b và các dấu thanh: dấu sắc, dấu hỏi, dấu nặng,

dấu huyền, dấu ngã

- Đọc được tiếng be kết hợp với các dấu thanh: be, bè, bé, bẻ, bẽ, bẹ

- Tô được e, b, bé và các dấu thanh

II/ Đồ dùng dạy học:

- GV: Bộ ghép chữ tiếng việt 1 Tranh minh họa SGK

- HS: Bộ ghép chữ, bảng con, phấn

III/ Các hoạt động dạy học:

Tiết 1

1/ Bài cũ:

- Gọi HS lên bảng viết dấu ` và dấu ~ và đọc

tiếng bè, tiếng bẽ

- GV nhận xét

2/ Bài mới:

Giới thiệu bài – GV ghi đầu bài

HĐ1: Chữ, âm e, b và ghép e, b thành tiếng

be.

- GV yêu cầu HS tìm trong bộ chữ, lấy chữ b, e

và ghép thành chữ be

- GV nhận xét

- GV gắn bảng mẫu b, e, be lên bảng.

- GV chỉnh sửa phát âm cho HS

HĐ2: Dấu thanh và ghép be với các dấu

thanh thành tiếng.

- GVgắn bảng mẫu be và các dấu thanh lên

bảng

- Gọi HS đọc be và các dấu thanh, cả lớp đọc

đồng thanh

? Tiếng be ta thêm dấu gì tạo thành tiếng bè

? Tiếng be ta thêm dấu gì tạo thành tiếng bé

- GV cho HS dùng bộ chữ, ghép be và các dấu

thanh để được các tiếng bè, bé, bẻ, bẽ, bẹ

- GV nhận xét

- Gọi HS lên bảng chỉ bảng đọc

- GV chỉnh sửa phát âm cho HS

HĐ3: Các từ tạo nên từ e, b và các dấu

thanh.

- HS dưới lớp viết vào bảng con.

- HS ghép chữ be

- HS nhìn bảng đọc: bờ - e - be

- HS nhận xét

- HS đọc đồng thanh, nhóm, cá nhân

- Dấu huyền

- Dấu sắc

- HS dùng bộ chữ, ghép be và các

dấu thanh để được các tiếng bè, bé,

bẻ, bẽ, bẹ

- Đọc cá nhân, nhóm, lớp

Trang 8

- GV: Từ âm e, b và các dấu thanh, chúng ta có

thể tạo ra các từ khác nhau

-Y/C HS tự đọc các từ dưới bảng ôn

- GV chỉnh sửa phát âm cho HS.

HĐ 4 : Hướng dẫn viết tiếng trên bảng con.

- GV viết mẫu be, bè, bé, bẹ lên bảng, vừa viết

vừa nhắc lại quy trình

- HS viết vào bảng con mỗi tiếng một lần

- GV quan sát và nhận xét

- HS tự đọc các từ dưới bảng ôn

- HS quan sát

- HS viết vào bảng con

- HS nhận xét

Tiết 2

HĐ1: Luyện đọc.

- GV cho HS đọc lại bài ôn ở tiết 1

- GV theo dõi nhận xét

- GV giới thiệu tranh minh họa be, bé

? Tranh vẽ gì?

? Em bé và các đồ vật được vẽ như thế nào?

- GV chỉnh sửa phát âm cho HS

HĐ2: Luyện viết.

- HD HS tập tô các tiếng trong vở tập viết

- GV quan sát giúp đỡ HS

- Chấm nhận xét một số bài

HĐ3: Luyện nói.

Các dấu thanh và sự phân biệt các từ theo

dấu thanh.

-Y/C HS quan sát các cặp tranh theo chiều dọc

? Em đã trông thấy các con vật, các loại quả,

các đồ vật này chưa? Trông thấy ở đâu?

? Em thích nhất tranh nào? Tại sao?

? Em hãy lên bảng và viết các dấu thanh phù

hợp vào dưới các bức tranh trên

- GV yêu cầu các cặp luyện nói trước lớp

- GV nhận xét

3/ Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học.

- Dặn HS về đọc bài trong SGK

- HS luyện đọc bài

- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi

- Em bé đang chơi trò chơi

- Đẹp, nhỏ, xinh xinh, be bé

- HS đọc: be bé

- HS tập tô các tiếng trong vở tập viết

- HS quan sát các cặp tranh

- HS thảo luận theo cặp

- Luyện nói theo cặp

- Các cặp luyện nói trước lớp

Toán

Các số 1, 2, 3

I/ Mục tiêu:

Trang 9

Nhận biết được số lượng các nhóm đồ vật có 1, 2, 3 đồ vật; đọc, viết được các chữ số

1, 2, 3; biết đếm 1, 2, 3 và đọc theo thứ tự ngược lại 3, 2, 1; biết thứ tự của các số 1, 2, 3

II/Chuẩn bị:

- GV: bộ đồ dùng dạy toán, bảng gài

- HS :bộ đồ dùng học toán, phấn, bảng con

III/Các hoạt động dạy học.

1/ Bài cũ: GV kiểm tra đồ dùng học tập.

2/ Bài mới: Giới thiệu bài – ghiđầu bài.

HĐ1: Giới thiệu các số 1, 2, 3.

Giới thiệu số 1

Bước 1: Thao tác với đồ dùng trực quan.

- GV lần lượt đưa ra các đồ vật như bức ảnh

có con chim, tờ bìa có một chấm tròn, hoặc

một cái cốc, hoặc một bông hoa

- GV chỉ vào tờ bìa có một chấm tròn

? Có mấy chấm tròn?

Bước 2: GV hướng dẫn HS nhận ra đặc điểm

chung của các nhóm đồ vật có số lượng đều

bằng 1

- GV chỉ vào từng nhóm đồ vật và nêu: Một

chấm tròn, một cái cốc, một bông hoa đều

có số lượng là một, ta dùng số một để chỉ số

lượng của mỗi nhóm đồ vật đó

- GV hướng dẫn HS viết số 1

- GV viết mẫu số 1 lên bảng, vừa viết vừa HD

cách viết

- Yêu cầu HS lấy số 1 trong bộ đồ dùng học

toán cài vào bảng và đọc là: Một

Giới thiệu số 2 và số 3 tương tự như giới thiệu

số 1

HĐ2: HD HS làm bài tập trong vở bài tập.

Bài 1: GV nêu y/c bài tập và h/d HS viết hai

dòng số 1, hai dòng số 2, hai dòng số 3

- GV quan sát giúp đỡ HS

Bài 2: GV nêu y/c bài tập.

- GV hướng dẫn HS làm

Bài 3: GV nêu yêu cầu bài ( viết số hoặc vẽ số

chấm tròn thích hợp)

- GV treo bảng phụ lên bảng và hướng dẫn HS

làm

- GV nhận xét

3/ Củng cố, dặn dò Trò chơi

- HS quan sát, nhận biết số lượng đồ vật

- HS quan sát

- HS trả lời – nhận xét

- Có một chấm tròn

- Quan sát chữ số 1 in và số 1 viết

- HS viết số một vào bảng con

- HS gài số 1 vào bảng cài

- HS viết hai dòng số 1, hai dòng số

2, hai dòng số 3

- HS làm bài

- 3 em lên bảng làm

- HS nhận xét

Trang 10

- GV giơ tờ bìa có vẽ một, hai, ba chấm tròn,

HS thi đua giơ các tờ bìa có ghi các số tương

ứng với các hình vẽ

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

Thủ công

Xé, dán hình chữ nhật (tiết 1)

I/ Mục tiêu:

- HS biết cách xé dán hình chữ nhật

- Xé dán được hình chữ nhật Đường xé có thể chưa thẳng, bị răng cưa Hình dán có thể chưa phẳng

II/ Chuẩn bị:

- GV: Bài mẫu về xé, dán hình chữ nhật

- HS: Vở thực hành thủ công, giấy thủ công màu, bút chì, keo, khăn lau tay

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Bài cũ: GV kiểm tra đồ dùng của HS.

2/ Bài mới:

Giới thiệu bài – gv ghi đầu bài

HĐ1: HD HS quan sát và nhận xét

- GV cho HS quan sát bài mẫu và đặt câu

hỏi

? Hãy quan sát và phát hiện xung quanh

mình xem đồ vật nào có dạng hình chữ

nhật, đồ vật nào có hình tam giác

- GV: Xung quanh ta có nhiều đồ vật, có

dạng HCN, hình tam giác, các em hãy ghi

nhớ đặc điểm của những hình đó để tập xé,

dán cho đúng hình

HĐ2: GV hướng dẫn mẫu.

- Vẽ và xé hình chữ nhật ( HCN)

- YC HS quan sát hình 1

- GVyêu cầu HS vẽ HCN vào giấy thủ công

cạnh dài 8 ô vuông, cạnh ngắn 5 ô ( H1)

- GV làm thao tác xé từng cạnh HCN : tay

trái giữ chặt tờ giấy(sát cạnh HCN), tay phải

dùng ngón cái và ngón trỏ để xé giấy dọc

theo cạnh hình, lần lượt thao tác như vậy để

xé các cạnh ( H2)

- Sau khi xé xong lật mặt có màu để HS

quan sát HCN.(H3)

HĐ3 HS thực hành.

- Y/CHS thực hành xé dán HCN

- GV quan sát giúp đỡ HS

- HS quan sát bài mẫu trả lời câu hỏi

- Cửa ra vào, bảng

- HS nhận xét.

- HS quan sát hình 1

- HS vẽ HCN vào giấy thủ công

- HS quan sát

-HS quan sát

- HS thực hành xé dán HCN

Ngày đăng: 02/04/2021, 07:12

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm