Luyeän caâu : GT tranh ruùt caâu ghi baûng: Soùng noái soùng HS tìm tiếng mang vần mới học có gạch Maõi khoâng thoâi chân trong câu, học sinh đánh vần các tiếng có gạch chân, đọc trơn ti[r]
Trang 1TUẦN 13
Thứ hai ngày 22 tháng 11 năm 2010
TOÁN:
PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 7.
I.Mục tiêu : - Sau bài học học sinh :Thuộc bảng cộng, biết làm tính cộng trong phạm
vi7
- Biết viết phép tính thích hợp với tình huống trong hình vẽ
II Phương pháp: Trực quan, thảo luận nhóm, quan sát, luyện tập, đàm thoại vấn
đáp
III:Đồ dùng dạy học:
-Bộ đồ dùng toán 1, VBT, SGK, bảng …
-Các mô hình phù hợp để minh hoạ phép cộng trong phạm vi 7
IV.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC :
Hỏi tên bài
Gọi học sinh nộp vở
Gọi học sinh lên bảng làm bài tập
Làm bảng con : 5 - … = 3 (dãy 1)
… - 2 = 4 (dãy 2) Nhận xét KTBC
2.Bài mới :
GT bài ghi tựa bài học
Hướng dẫn học sinh thành lập và ghi
nhớ bảng cộng trong phạm vi 7
Bước 1: Hướng dẫn học sinh thành lập
công thức 6 + 1 = 7 và 1 + 6 = 7
+ Hướng dẫn học sinh quan sát mô
hình đính trên bảng và trả lời câu hỏi:
Giáo viên đính lên bảng 6 tam giác và
hỏi:
Có mấy tam giác trên bảng?
Có 6 tam giác thêm 1 tam giác nữa là
mấy tam giác?
Làm thế nào để biết là 7 tam giác?
Cho cài phép tính 6 +1 = 7
Giáo viên nhận xét toàn lớp
GV viết công thức : 6 + 1 = 7 trên bảng
và cho học sinh đọc
+ Giúp học sinh quan sát hình để rút
ra nhận xét: 6 hình tam giác và 1 hình
tam giác cũng như 1 hình tam giác và 6
Học sinh nêu: Luyện tập
Tổ 4 nộp vở
Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
4 + … = 6 , 4 + … = 5
… + 2 = 4 , 5 - … = 3
… + 6 = 6 , … - 2 = 4
HS nhắc tựa
Học sinh QS trả lời câu hỏi
6 tam giác
Học sinh nêu: 6 hình tam giác thêm 1 hình tam giác là 7 hình tam giác
Làm tính cộng, lấy 6 cộng 1 bằng bảy
6 + 1 = 7
Vài học sinh đọc lại 6 + 1 = 7
Học sinh quan sát và nêu:
6 + 1 = 1 + 6 = 7
Trang 2hình tam giác Do đó 6 + 1 = 1 + 6
GV viết công thức lên bảng: 1 + 6 = 7
rồi gọi học sinh đọc
Sau đó cho học sinh đọc lại 2 công thức:
6 + 1 = 7 và 1 + 6 = 7
Bước 2: Hướng dẫn học sinh thành lập
các công thức còn lại: 5 + 2 = 2 + 5 = 7;
4 + 3 = 3 + 4 = 7 tương tự như trên
Bước 3: Hướng dẫn học sinh bước đầu
ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 7 và
cho học sinh đọc lại bảng cộng
Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: Học sinh nêu YC bài tập
GV hướng dẫn học sinh sử dụng bảng
cộng trong phạm vi 7 để tìm ra kết qủa
của phép tính
Cần lưu ý học sinh viết các số phải thật
thẳng cột
Bài 2: Học sinh nêu YC bài tập
Cho học sinh tìm kết qủa của phép tính
(tính nhẩm), rồi đọc kết qủa bài làm của
mình theo từng cột (cặp phép tính)
GV lưu ý củng cố cho học sinh về TC
giao hoán của phép cộng thông qua ví dụ
cụ thể Ví dụ: Khi đã biết 5 + 2 = 7 thì
viết được ngay 2 + 5 = 7
Bài 3: Học sinh nêu YC bài tập
GV cho Học sinh nhắc lại cách tính gía
trị của biểu thức số có dạng như trong
bài tập như: 5 + 1 + 1 thì phải lấy 5 + 1
trước, được bao nhiêu cộng tiếp với 1
Cho học sinh làm bài và chữa bài trên
bảng lớp
Bài 4:
Hướng dẫn học sinh xem tranh rồi nêu
bài toán
Gọi học sinh lên bảng chữa bài
4.Củng cố – dặn dò:
Hỏi tên bài
Vài em đọc lại công thức
6 + 1 = 7
1 + 6 = 7, gọi vài em đọc lại, nhóm đồng thanh
Học sinh nêu: 5 + 2 = 7
2 + 5 = 7
3 + 4 = 7
4 + 3 = 7 học sinh đọc lại bảng cộng vài em, nhóm
Học sinh thực hiện theo cột dọc ở VBT và nêu kết qủa
Học sinh làm miệng và nêu kết qủa:
7 + 0 = 7 , 6 + 1 = 7 , 3 + 4 = 7
0 + 7 = 7 , 1 + 6 = 7 , 4 + 3 = 7 học sinh nêu tính chất giao hoán của phép cộng
Học sinh làm phiếu học tập
Học sinh khác nhận xét bạn làm
Học sinh chữa bài trên bảng lớp
a) Có 6 con bướm, thêm 1 con bướm nữa Hỏi có mấy con bướm?
Có 4 con chim, thêm 3 con chim nữa Hỏi có mấy con chim?
Học sinh làm bảng con:
6 + 1 = 7 (con bướm)
4 + 3 = 7 (con chim)
Trang 3GV nêu câu hỏi :
Nêu trò chơi : Tiếp sức
Chuẩn bị 2 bảng giấy ghi các phép tính
và kết qủa, 2 bút màu
Cách chơi: Phân 2 dãy bàn trong lớp
học, một dãy bàn là 1 đội GV treo sẵn 2
băng giấy lên bảng Sau khi nghe hiệu
lệnh của người quản trò chơi, các thành
viên của mỗi đội sẽ dùng bút nối kết qủa
với phép tính Từng người nối xong sẽ
chuyền bút cho người khác nối tiếp
Luật chơi: Mỗi người chỉ nối được 1 lần
Trong 5 phút đội nào nối nhanh và đúng
sẽ thắng
Gọi học sinh xung phong đọc thuộc bảng
cộng trong phạm vi 7
Nhận xét, tuyên dương
5.Dặn dò : Về nhà làm bài tập ở VBT,
học bài, xem bài mới
Học sinh nêu tên bài
Đại diện 2 nhóm chơi trò chơi
Học sinh xung phong đọc
Học sinh lắng nghe
THỦ CÔNG:
CÁC QUY ƯỚC CƠ BẢN VỀ GẤP GIẤY VÀ GẤP HÌNH.
I.Mục tiêu: -Giúp HS nắm được các kí hiệu, quy ước về gấp giấy.
-Gấp hình theo kí hiệu quy ước
II.Đồ dùng dạy học: Mẫu vẽ những kí hệu quy ước về gấp hình (phóng to).
-Học sinh: Giấy nháp trắng, bút chì, vở thủ công
III Phương pháp: Trực quan, thảo luận nhóm, quan sát, luyện tập, đàm thoại vấn
đáp
VI.Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định:
2.KTBC:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo
yêu cầu Giáo viên dặn trong tiết trước
Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học
sinh
3.Bài mới:
Giới thiệu bài, ghi tựa
Giáo viên nói: Để gấp hình người ta quy
ước một số kí hiệu về gấp giấy
1.Kí hiệu đường giữa hình:
Đường dấu giữa hình là đường có nét
gạch chấm
2.Kí hiệu đường dấu gấp:
Đường dấu gấp là đường có nét đứt
-Hát
Học sinh mang dụng cụ để trên bàn cho Giáo viên kểm tra
Vài HS nêu lại
Học sinh quan sát mẫu đường giữa hình do
GV hướng dẫn
Học sinh quan sát mẫu đường dấu gấp do
GV hướng dẫn
Trang 43.Kí hiệu đường dấu gấp vào:
Có mũi tên chỉ hướng gấp
4.Kí hiệu dấu gấp ngược ra phía sau:
Có mũi tên cong chỉ hướng gấp
GV đưa mẫu cho học sinh quan sát
Cho học sinh vẽ lại các kí hiệu vào giấy
nháp trước khi vẽ vào vở thủ công
4.Củng cố: Thu vở chấm 1 số em
Hỏi tên bài, nêu lại quy ước kí hiệu gấp
giấy và hình
5.Nhận xét, dặn dò, tuyên dương:
Nhận xét, tuyên dương các em vẽ kí
hiệu đạt yêu cầu
Chuẩn bị tiết sau
Học sinh vẽ kí hiệu vào nháp và vở thủ công
Học sinh nêu quy ước kí hiệu gấp giấy…
HỌC VẦN:
ÔN TẬP I.Mục tiêu –Sau bài học học sinh có thể.
-Đọc và viết được một cách chắc chắn các vần vừa học có kết thúc bằng n -Đọc được từ và câu ứng dụng từ bài 44 đến bài 51
- Nghe hiểu và kể lại được câu chuyện theo chủ đề :Chia phần
II: Phương pháp:
-Quan sát Hỏi đáp, , đàm thoại
III.Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ từ khóa.
-Tranh minh hoạ: Câu ứng dụng
-Tranh minh hoạ luyện nói: Chia phần
IV.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước
Đọc sách kết hợp bảng con
Viết bảng con
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh rút ra vần ôn, ghi
bảng
Hỏi học sinh vần trong khung đầu bài là
vần gì?
Cấu tạo vần an như thế nào?
Dựa vào tranh các em hãy tìm các tiếng
có chứa vần an?
Ngoài vần an các em hãy kể thêm các
vần có kết thúc bằng n mà chúng ta đã
học trong tuần qua? (GV ghi bảng)
GV gắn bảng ôn đã phóng to và YC học
sinh kiểm tra danh sách vần đã ghi khi
học sinh nêu
Gọi chỉ các âm và đọc trên bảng ôn
Học sinh nêu tên bài trước
HS cá nhân 6 -> 8 em N1: cuộn dây N2: con lươn
CN 1 em nhắc tựa
Học sinh: vần an
Âm a đứng trước, âm n đứng sau
Cành lan
Ăn, ân, on, ôn, ơn … ươn
CN 3 em
CN 6 em
-Hướng gấp vào
-Hướng gấp ra sau
Trang 5Ghép âm thành vần.
Gọi đánh vần, đọc trơn các vần vừa
ghép
Hướng dẫn viết bảng con từ: cuồn cuộn,
con vượn
GV nhận xét
Đọc từ ứng dụng:
GV ghi bảng các từ: cuồn cuộn, con vượn,
thôn bản
GV hỏi các tiếng mang vần vừa ôn trong
các từ: cuồn cuộn, con vượn, thôn bản
Gọi đánh vần tiếng và đọc trơn các từ
Gọi học sinh đọc từ lộn xộn
Gọi đọc toàn bảng
3.Củng cố tiết 1:
Hỏi tên bài
Gọi đọc lại bài
GV nêu trò chơi
NX tiết 1
Tiết 2 Luyện đọc bảng lớp:
Đọc các âm, vần, tiếng, từ trên bảng
GV chú ý sửa sai
Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng:
Gà mẹ dẫn đàn con ra bãi cỏ Đàn con
vừa chơi vừa chờ mẹ rẽ cỏ bới giun
GV nhận xét và sửa sai
Luyện nói: Chủ đề: Chia phần
GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp
học sinh nói tốt theo chủ đề
Tranh 1 vẽ gì?
Tranh 2 vẽ gì?
Tranh 3 vẽ gì?
Tranh 4 vẽ gì?
Gọi học sinh luyện nói theo hướng dẫn
trên
GV giáo dục TTTcảm cho học sinh
Trong cuộc sống chúng ta nên nhường
nhau
Đọc sách kết hợp bảng con
CN, nhóm
Nghỉ giữa tiết Toàn lớp viết
HS đánh vần, đọc trơn từ, CN 4 em
CN 4 em
CN 2 em, đồng thanh
CN 2 em Đại diện 2 nhóm
CN 6 ->8 em, lớp đồng thanh
HS tìm tiếng mang vần vừa ôn (kết thúc bằng n) trong câu, đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơn toàn câu 7 em, đồng thanh
Hai người đi săn được 3 chú sóc nhỏ
Họ chia đi chia lại, chia mãi nhưng phần của hai ngừơi vẫn không bằng nhau, họ đâm ra bực mình
Anh kiếm củi lấy số sóc vừa săn được và chia đều cho ba người
Thế là số sóc được chia đều, thật công bằng cả ba người vui vẽ chia tay ai về nhà nấy
Học sinh nói dựa theo gợi ý của GV
Học sinh khác nhận xét
HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 6
Trang 6Gọi học sinh đọc bài.
GV nhận xét cho điểm
Luyện viết vở TV:
Nêu yêu cầu cho học sinh viết
Theo dõi học sinh viết
GV thu vở 5 em để chấm
Nhận xét cách viết
4.Củng cố:
Hỏi tên bài
Gọi đọc bài
5.Nhận xét, dặn dò:Họcbàixembàiở nhà
em
Học sinh lắng nghe
CN 1 em Toàn lớp
Học sinh nêu tên bài
Học sinh đọc lại bài
Thứ ba ngày 23 tháng 11 năm 2010
HỌC VẦN: : ONG - ÔNG I.Mục tiêu -HS hiểu được cấu tạo ong, ông.
-Đọc và viết được ong, ông, cái võng, dòng sông
-Nhận ra ong, ông trong tiếng, từ ngữ, trong sách báo bất kì
-Đọc được từ và câu ứng dụng : -Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Đá bóng
II.Phương pháp: Quan sát, , đàm thoại vấn đáp.
III.Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ từ khóa.
-Tranh minh hoạ: Câu ứng dụng
-Tranh minh hoạ luyện nói
IV.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước
Đọc sách kết hợp bảng con
Viết bảng con
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh rút ra vần ong, ghi
bảng
Gọi 1 HS phân tích vần ong
Lớp cài vần ong
GV nhận xét
So sánh vần ong với on
HD đánh vần vần ong
Có ong, muốn có tiếng võng ta làm thế
nào?
Cài tiếng võng
GV nhận xét và ghi bảng tiếng võng
Gọi phân tích tiếng võng
GV hướng dẫn đánh vần tiếng võng
Dùng tranh giới thiệu từ “cái võng”
Học sinh nêu tên bài trước
HS cá nhân 6 -> 8 em N1: cuồn cuộn N2: con vượn
Học sinh nhắc tựa
HS phân tích, cá nhân 1 em
Cài bảng cài
Giống nhau: bát đầu bằng o
Khác nhau: ong kết thúc bằng ng
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm
Thêm âm v đứng trước vần ong thanh ngã trên đầu vần ong
Toàn lớp
CN 1 em
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm
Trang 7Hỏi:Trong từ có tiếng nào mang vần mới
học
Gọi đánh vần tiếng võng, đọc trơn từ
cái võng
Gọi đọc sơ đồ trên bảng
Vần 2: vần ông (dạy tương tự)
So sánh 2 vần
Đọc lại 2 cột vần
Gọi học sinh đọc toàn bảng
HD viết bảng con: ong, cái võng, ông,
dòng sông
GV nhận xét và sửa sai
Đọc từ ứng dụng:
Con ong, vòng tròn, cây thông, công
việc
Hỏi tiếng mang vần mới học trong từ:
Con ong, vòng trò, cây thông, công việc
Đọc sơ đồ 2
Gọi đọc toàn bảng
3.Củng cố tiết 1:
Hỏi vần mới học
Đọc bài
Tìm tiếng mang vần mới học
NX tiết 1
Tiết 2 Luyện đọc bảng lớp :
Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn
Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng:
Sóng nối sóng
Mãi không thôi
Sóng sóng sóng
Đến chân trời
GV nhận xét và sửa sai
Luyện nói: Chủ đề: Đá bóng
GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp
học sinh nói tốt theo chủ đề
GV treo tranh, yêu cầu học sinh QS và
trả lời câu hỏi:
Bức tranh vẽ gì?
Con có thích xem bóng đá không? Vì
sao?
Con thường xem bóng đá ở đâu?
Con thích đội bóng, cầu thủ nào nhất?
Tiếng võng
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm
CN 2 em
Giống nhau: kết thúc bằng ng
Khác nhau: ông bắt đầu băng ô
3 em
1 em
Nghỉ giữa tiết Toàn lớp viết
HS đánh vần, đọc trơn từ, CN 4 em Ong, vòng, thông, công
CN 2 em
CN 2 em, đồng thanh
Vần ong, ông
CN 2 em Đại diện 2 nhóm
CN 6 ->8 em, lớp đồng thanh
HS tìm tiếng mang vần mới học (có gạch chân) trong câu, học sinh đánh vần các tiếng có gạch chân, đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơn toàn câu 7 em, đồng thanh
Học sinh nói dựa theo gợi ý của GV
Học sinh khác nhận xét
Các bạn đang đá bóng
Con thích xem vì đây là môn thể thao vua mà
Ở sân bóng
Tuỳ học sinh trả lời
Trang 8Trong đội bóng ai là người dùng tay bắt
bóng mà không bị phạt?
Con có thích trở thành cầu thủ bóng đá
không?
Con đã bao giờ chơi bóng chưa?
Gọi học sinh luyện nói theo hướng dẫn
trên
GV giáo dục TTTcảm cho học sinh
Đọc sách kết hợp bảng con
GV đọc mẫu 1 lần
Gọi học sinh đọc bài
GV nhận xét cho điểm
Luyện viết vở TV:
Nêu yêu cầu cho học sinh viết
Theo dõi học sinh viết
GV thu vở 5 em để chấm
Nhận xét cách viết
4.Củng cố:
Hỏi tên bài.Gọi đọc bài
Trò chơi: Tìm chữ có vần ong, ông
Giáo viên tạo hai bảng phụ, mỗi bảng
ghi 1 số câu có chứa vần ong và ông
Chia lớp thành 2 đội Các em dùng phấn
màu gạch chân tiếng có chứa vần vừa
học Trong thời gian nhất định đội nào
gạch được nhiều tiếng đội đó thắng cuộc
GV nhận xét trò chơi
5.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở
nhà
Thủ môn
Rất thích Đã chơi đá bóng rồi
HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 6 em
Học sinh lắng nghe
CN 1 em Toàn lớp
Đại diện 2 nhóm mỗi nhóm 4 học sinh lên chơi trò chơi
Học sinh khác nhận xét
Học sinh lắng nghe
TOÁN:
PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 7.
I.Mục tiêu :- Sau bài học học sinh
-Thuộc bảng trừ, biết làm tính trừ trong phạm vi7
- Biết viết phép tính thích hợp với tình huống trong hình vẽ
II Phương pháp: Đàm thoại vấn đáp, trực quan, quan sát ,luyện tập.
III.Đồ dùng dạy học:
-Bộ đồ dùng toán 1, VBT, SGK, bảng …
-Các mô hình phù hợp để minh hoạ phép cộng trong phạm vi 7
IV.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC :
Hỏi tên bài
Gọi học sinh nộp vở
Gọi học sinh lên bảng làm bài tập
Học sinh nêu: Phép cộng trong phạm vi 7
Tổ 4 nộp vở
Tính:
5 + 1 + 1 = , 3 + 3 + 1 =
Trang 9Gọi học sinh nêu bảng cộng trong phạm
vi 7
Nhận xét KTBC
2.Bài mới :
GT bài ghi tựa bài học
Hướng dẫn học sinh thành lập và ghi
nhớ bảng trừ trong phạm vi 7
Bước 1: Hướng dẫn học sinh thành lập
công thức 7 – 1 = 6 và 7 – 6 = 1
+ Hướng dẫn học sinh quan sát mô
hình đính trên bảng và trả lời câu hỏi:
Giáo viên đính lên bảng 6 tam giác và
hỏi:
Có mấy tam giác trên bảng?
Có 7 tam giác, bớt đi 1 tam giác Còn
mấy tam giác?
Làm thế nào để biết còn 6 tam giác?
Cho cài phép tính 7 – 1 = 6
Giáo viên nhận xét toàn lớp
GV viết công thức : 7 – 1 = 6 trên bảng
và cho học sinh đọc
+ Cho học sinh thực hiện mô hình que
tính trên bảng cài để rút ra nhận xét: 7
que tính bớt 6 que tính còn 1 que tính
Cho học sinh cài bản cài 7 – 6 = 1
GV viết công thức lên bảng: 7 – 6 = 1
rồi gọi học sinh đọc
Sau đó cho học sinh đọc lại 2 công thức:
7 – 1 = 6 và 7 – 6 = 1
Bước 2: Hướng dẫn học sinh thành lập
các công thức còn lại: 7 – 2 = 5 ; 7 – 5 =
2 ; 7 – 3 = 4 ; 7 – 4 = 3 tương tự như
trên
Bước 3: Hướng dẫn học sinh bước đầu
ghi nhớ bảng trừ trong phạm vi 7 và cho
học sinh đọc lại bảng trừ
Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: Học sinh nêu YC bài tập
GV hướng dẫn học sinh sử dụng bảng
trừ trong phạm vi 7 để tìm ra kết qủa
của phép tính
Cần lưu ý học sinh viết các số phải thật
thẳng cột
4 + 2 + 1 = , 3 + 2 + 2 =
HS nhắc tựa
Học sinh QS trả lời câu hỏi
7 tam giác
Học sinh nêu: 7 hình tam giác bớt 1 hình tam giác còn 6 hình tam giác
Làm tính trừ, lấy bảy trừ một bằng sáu
7 – 1 = 6
Vài học sinh đọc lại 7 – 1 = 6
Học sinh thực hiện bảng cài của mình trên que tính và rút ra:
7 – 6 = 1 Vài em đọc lại công thức
7 – 1 = 6
7 – 6 = 1, gọi vài em đọc lại, nhóm đồng thanh
Học sinh nêu:
7 – 1 = 6 , 7 – 6 = 1
7 – 2 = 5 , 7 – 5 = 2
7 – 3 = 4 , 7 – 4 = 3 Học sinh đọc lại bảng trừ vài em, nhóm Học sinh thực hiện theo cột dọc ở VBT và nêu kết qủa
Trang 10Bài 2: Học sinh nêu YC bài tập.
Cho học sinh tìm kết qủa của phép tính
(tính nhẩm), rồi đọc kết qủa bài làm của
mình theo từng cột
Bài 3: Học sinh nêu YC bài tập
GV cho Học sinh nhắc lại cách tính gía
trị của biểu thức số có dạng trong bài
tập như: 7 – 3 - 2 thì phải lấy 7 - 3
trước, được bao nhiêu trừ tiếp đi 2
Cho học sinh làm bài và chữa bài trên
bảng lớp
Bài 4:
Hướng dẫn học sinh xem tranh rồi đặt
đề toán tương ứng
Cho học sinh giải vào tập
Gọi học sinh lên bảng chữa bài
4.Củng cố – dặn dò:
Hỏi tên bài
Nêu trò chơi : Tiếp sức
Mục đích: Giúp học sinh nhớ bảng trừ
trong phạm vi 7
Rèn luyện tính nhanh nhẹn, tinh thần
đồng đội
Chuẩn bị 2 bảng giấy ghi các phép tính
và 2 bút màu
Cách chơi: Phân 2 dãy bàn trong lớp
học, một dãy bàn là 1 đội GV treo sẵn 2
băng giấy lên bảng Sau khi nghe hiệu
lệnh của người quản trò chơi, các thành
viên của mỗi đội sẽ dùng bút ghi kết qủa
của phép tính Từng người ghi xong sẽ
chuyền bút cho người khác ghi tiếp
Luật chơi: Mỗi người chỉ ghi kết quả của
1 phép tính Đội nào ghi nhanh và đúng
sẽ thắng
Giáo viên nhận xét trò chơi
Gọi học sinh xung phong đọc thuộc bảng
trừ trong phạm vi 7
Nhận xét, tuyên dương
5.Dặn dò : Về nhà làm bài tập ở VBT,
học bài, xem bài mới
Học sinh làm miệng và nêu kết qủa:
Học sinh khác nhận xét
7 – 3 – 2 = 2, 7 – 6 – 1 = 0, 7 – 4 – 2 = 1
7 – 5 – 1 = 1, 7 – 2 – 3 = 2, 7 – 4 – 3 = 0 Học sinh làm phiếu học tập
Học sinh chữa bài trên bảng lớp
Học sinh khác nhận xét bạn làm
a) Có 7 quả cam, bé lấy 2 quả Hỏi còn mấy quả cam?
b) Có 7 bong bóng, thả bay 3 bong bóng
Hỏi còn mấy bong bóng?
Học sinh giải:
7 – 2 = 5 (quả cam)
7 – 3 = 4 (bong bóng) Học sinh nêu tên bài
Đại diện 2 nhóm chơi trò chơi
Các bạn khác vỗ tay cổ vũ cho nhóm mình
Học sinh xung phong đọc
Học sinh lắng nghe