Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự phụ - Giải thích khái niệm tự phụ, phân biệt tự phụ với tự hào, người tự phụ là người tin tưởng thái quá vào bản thân mình việc gì cũng nghĩ mìn[r]
Trang 1Tuaàn:4
Tieỏt ppct:16
Ngaứy soaùn:01/09/10
Ngaứy daùy:04/09/10
Luyện tập thao tác lập luận phân tích
A M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm được mục đớch, yờu cầu của thao tỏc lập luận phõn tớch Bieỏt caựch phaõn tớch moọt vaỏn ủeà chớnh trũ, xaừ hoọi hoaởc vaờn hoùc.
B TR ỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức: Thao tỏc phõn tớch và mục đớch của phõn tớch Yờu cầu và một số cỏch phõn tớch Củng cố và
nâng cao tri thức về thao tác lập luận phân tích
2 Kĩ năng: Nhận diện và chỉ ra sự hợp lớ, nột đặc sắc của cỏc cỏch phõn tớch Rèn luyện kĩ năng lập luận
phân tích các hiện "# xã hội và các tác phẩm văn học. Viết cỏc đoạn văn phõn tớch phỏt triển một ý cho trước Viết bài văn phõn tớch về một vấn đề xó hội hoặc văn học.
3 Thỏi độ: Cú thỏi độ tập trung học tập nghiờm tỳc, tự giỏc, vận dụng kiến thức làm bài tập
C PH ƯƠNG PHÁP: *"+ thức thuyết trình, nêu vấn đề, giảng giải, hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các
câu hỏi…
1 OÅn ủũnh lụựp: Kiểm tra sĩ số
2 Kieồm tra: Baứi cũ Khái niệm về thao tác lập luận phân tích Có mấy cách phân tích một đối "# (3 cách: theo cấu trúc, theo quan hệ nhân quả, so sánh các đối "#?, bài soạn của học sinh
3 Bài mới: Em hãy nêu mục đích yêu cầu của thao tác lập luận phân tích? nêu các cách phân tích?
- Học sinh chữa bài phân tích tâm
trạng của nhân vật trữ tình trong
“Tự tình” (II) của HXH
Hoạt động1: (Gv "Q dẫn HS
làm bài tập 1)
Hoạt động2:(Gv "Q dẫn HS
làm bài tập 2)
Hoạt động 3:( Củng cố, "Q
dẫn, dặn dò)
- Học sinh nhắc lại những thao tác
cơ bản của lập luận phân tích
trong văn nghị luận
- GV chốt lại những ý chính
- HS viết thành bài văn hoàn
chỉnh 1 trong 2 đề trên
-Viết đoạn văn nghị luận phân tích
dựa trên dàn ý của bài số 2
- Học sinh suy nghĩa cõu hỏi,
Học sinh nhận xết trỡnh bày ý kiến
cỏ nhõn để cỏc bạn và giao viờn
bổ sung cho hoàn thiện - HS chia
6 nhóm trao đổi thảo luận, trả lời
câu hỏi SGK trang 43, bài tập1.Cử
"4 trình bày "Q lớp
- HS chia nhóm nhỏ theo bàn,
trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi
II.Thực hành:
1 Bài tập 1
=> Gợi ý Đề bài: Phân tích hai căn bệnh tự ti và tự phụ
* Giải thích: Tự ti là thái độ luôn luôn tự đánh giá thấp, không tin
"d vào khả năng bản thân Tự phụ là tự đánh giá quá cao khả năng và thành tích của mình e" vậy tự ti và tự phụ là hai thái độ sống hoàn toàn trái "# nhau e" cả hai đều tiêu cực, đều gây nên tác hại cho con "4
a Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự ti:
- Giải thích khái niệm tự ti, phân biệt tự ti với khiêm tốn Tự ti là "4 không dám làm việc gì, không dám xuất hiện ở chỗ đông "4 do không
tự tin vào bản thân, không cố gắng)
- Những biểu hiện của thái độ tự ti: Rụt rè, nhút nhát
- Tác hại của thái độ tự ti: dễ sống thu mình, xa lánh
- Tự ti: Tự ti khiến con "4 luôn rụt rè, e sợ, mất bình tĩnh Vì thế,
"4 tự ti không thể nào nhận ra, bộc lộ và khai thác hết những khả năng, thế mạnh vốn có của bản thân Sự tự ti sẽ khiến ta không dám làm việc hoặc làm việc với hiệu quả thấp, không "+ xứng với trình độ của mình Đó là một sự uổng phí năng lực, trình độ rất đáng tiếc Vì thế,
"4 tự ti "4 bỏ lỡ những cơ hội tốt cho mình
+ VD: Một học sinh tự ti sẽ không dám xung phong phát biểu trả lời những câu hỏi mình biết Thậm chí, khi bị gọi lên sẽ mất bình tĩnh, trả lời
đúng thành sai, hay thành dở, bị điểm kém Khi đi thi sự tự ti sẽ khiến
"4 đó chọn "4 đại học quá thấp, để lỡ mất cơ hội vào những
"4 tốt, phù hợp với trình độ bản thân
+ Sự tự ti dẫn đến thái độ thiếu hoàn nhập với cuộc sống xung quanh, không giúp 1"# ai và cũng không ai giúp mình, càng khiến ta bị cô lập,
Trang 2bài tập 2, cử "4 trình bày "Q
lớp Hs đọc ghi nhớ Sgk
3 Bài tập 3.
b Thái độ vùng vẫy, phản
kháng mạnh mẽ để tự tìm lối
thoát cho mình:
- Đặc tả hình ảnh thiên nhiên với
ngụ ý sâu xa về thái độ vùng lên
của "4 phụ nữ:
+Rêu, đá là những thứ nhỏ nhoi,
bé mọn, tuy bị coi "4 bị
"4 đời giẫm đạp lên, hất văng
đi hoặc bị lãng quên " chúng
vẫn bền bỉ, kiên "4 tồn tại
+ Những hành động “xiên ngang”,
“đâm toạc” có tính chất mạnh mẽ,
gay gắt, đến mức khác "4 bởi
thông "4 "4 ta chỉ nói xiên
thẳng, đâm thủng
+ Cách nói đảo ngữ càng của
HXH diễn tả sự ngang tàng, quẫy
đạp, vùng vẫy,phản kháng, không
cam chịu hoàn cảnh, mong muốn
cháy bỏng 1"# tự giải thoát khỏi
tình cảnh đáng chán, đáng sợ của
mình
- Kết quả của sự phản kháng đó:
+ Cuối cùng vẫn là sự bế tắc trong
tâm trạng chán ngán đến mức
không thể chịu đựng thêm 1"#
nữa HXH chán ngán cs hiện tại,
thể hiện trog hình ảnh xuân đi
xuân lại lại Xuân là mùa đẹp
nhất, mùa của tình yêu: “Dập dìu
tài tử giai nhân” Xuân đi, khiến
"4 ta buồn, xuân quay lại khiến
"4 ta vui: “Gần xa nô nức yến
anh” e" HXH không chỉ
buồn vì xuân đi mà thậm chí còn
buồn hơn khi xuân quay lại, đó là
một nghịch lí XH không mong
xuân về vì nó chỉ càng khiến bà
thấy rõ sự cô đơn, lạnh lẽo, hẩm
hiu, càng làm rõ cái tình cảnh “trơ
cái hồng nhan với "Q non”
Nhất là xuân đi, xuân về biểu hiện
vòng thời gian trôi, tuổi già cũng
đến
+ Mảnh tình: mảnh hạnh phúc,
mảnh duyên tình nhỏ nhoi mà
HXH có 1"# nay càng nhỏ bé
hơn vì mai một, mất dần theo thời
lẻ loi và không thể hiện 1"# mình Từ đó, nảy sinh tâm lí buồn nản, chán
"4 lúc nào cũng sợ hãi, căng thẳng vì luôn phải chịu những áp lực không đáng có…
+ Nguyên nhân của tự ti: thái độ sợ sai, sợ bị chê "4 môi "4 sống, học tập không có nhiều cơ hội để rèn luyện
b Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự phụ
- Giải thích khái niệm tự phụ, phân biệt tự phụ với tự hào, 8"4 tự phụ
là "4 tin "d thái quá vào bản thân mình việc gì cũng nghĩ mình làm 1"# và mình là giỏi nhất)
- Những biểu hiện của thái độ tự phụ: kiêu căng, hợm hĩnh, coi mình là nhất
- Tác hại của thái độ tự phụ: dễ chủ quan, coi "4
- Tự phụ: Trái lại, sự tự phụ lại khiến con "4 kiêu căng, chủ quan, vì thế không thể nhận ra 1"# những khiếm khuyết và "# điểm của mình Không thể đánh giá đúng 1"# khả năng của bản thân Khi đó, kẻ
tự phụ sẽ dễ bị sai lầm và thất bại
+ Vì quá coi trọng mình mà coi "4 "4 khác Kẻ tự phụ cũng không thể hoà nhập với xung quanh, không 1"# "4 khác đồng tình,
hỗ trợ, giúp sức
c Xác định thái độ hợp lý: Đánh giá đúng bản thân để phát huy mặt
mạnh, hạn chế và khắc phục mặt yếu Thái độ sống đúng đắn: Không tự ti cũng không tự phụ Sự tự tin là điều cần thiết nhất, hữu ích nhất với mỗi
"4 Muốn có sự tự tin thì mỗi "4 cần sự dũng cảm, mạnh mẽ để "# qua thái độ tự ti, đồng thời cần sự khiêm tốn, chừng mực để tránh khỏi suy nghĩ tự phụ Luôn biết sống hoà nhập với xung quanh, đấy là cách tốt nhất để rèn luyện sự tự tin
2 Bài tập 2 * Gợi ý
a Xác định các ý chính cần có
- Phân tích nghệ thuật sử dụng từ ngữ giàu hình "# và cảm xúc qua
các từ: Lôi thôi, ậm oẹ + Lôi thôi -> từ láy "# hình chỉ sự lôi thôi, luộm thuộm + ậm oẹ -> từ láy "# thanh chỉ âm thanh to "Q trong cổ họng
nên nghe không rõ tiếng
- Phân tích nghệ thuật đảo trật tự cú pháp
+ Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ / Sĩ tử vai đeo lọ lôi thôi + ậm oẹ quan trường miệng thét loa / Quan "4 miệng thét loa ậm
oẹ
- Phân tích sự đối lập giữa 2 hình ảnh sĩ tử và quan "4 Suy nghĩ về cách thi cử ngày $"
b Xác định cách lập luận: Tổng- phân- hợp
- Giới thiệu hai câu thơ và định "Q phân tích Phân tích cụ thể nghệ thuật sử dụnh từ ngữ, cú pháp, hình ảnh Nêu cảm nghĩ về cách thi cử ngày $" và liên hệ cách thi cử ngày nay
3 Bài tập 3 Lập dàn ý bài phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình trong
bài thơ “Tự tình”(II) của HXH
3.1 Mở bài: Giới thiệu HXH Nội dung khái quát của “Tự tình” Khẳng
định giá trị của tác phẩm nằm ở việc khắc hoạ rất thành công tâm trạng của nhân vật trữ tình
3.2 Thân bài: Phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình
a.Tâm trạng buồn tủi và phẫn uất trước duyên phận éo le, ngang
trái:
+ Đêm khuya: suy ngẫm về cuộc đời, số phận bản thân Thuý Kiều: “Khi tỉnh "# lúc tàn canh / Giật mình, mình lại "+ mình xót xa” e"4
Trang 3gian, “san sẻ” không phải là chia
sẻ – một hành động tự nguyện và
hữu ích - mà là bị mất mát, huỷ
hoại Có thể là cảnh làm lẽ, lấy lẽ,
phải san sẻ hạnh phúc với vở cả
Chỉ còn một “tí con con”, cách nói
nhấn mạnh đến hai lần sự thiếu
thốn tình cảm và cũng là khát
khao hạnh phúc của "4 phụ nữ
Từ đó, ta thấy 1"# khát
vọng hạnh phúc chính đáng "
vô vọng của "4 phụ nữ
c Nghệ thuật miêu tả tâm lí
nhân vật: Sử dụng kết hợp các từ
ngữ và hình ảnh vừa tinh tế, giàu
sức biểu cảm, giàu chất tạo hình
vừa độc đáo, táo bạo, khác "4
nhấn mạnh đặc điểm, tính chất
của đối "# đến cực hạn (trơ cái
hồng nhan, xiên ngang, đâm toạc,
ngán, tí con con) Các biện pháp tả
cảnh ngụ tình, phép đảo ngữ
Khiến cho thể thơ b"+ luật trở
nên linh hoạt, mang màu sắc dân
tộc
3.3 Tổng kết: Bài thơ thể hiện
tâm trạng vừa buồn tủi, bẽ bàng
vừa phẫn uất, xót xa của "4
phụ nữ khi rơi vào tình cảnh và số
phận bạc bẽo, bất hạnh Đồng thời
bài thơ cũng thể hiện khát vọng
đấu tranh, "# lên để giành lấy
hạnh phúc chính đáng
chinh phụ: “Đèn có biết R"4 bằng chẳng biết / Lòng thiếp riêng bi thiết
mà thôi”
+ Tiếng trống canh: dù văng vẳng từ nơi xa 1" đến, phải lắng tai mới nghe thấy những âm thanh mơ hồ đó " "4 phụ nữ vẫn cảm thấy
sự dồn dập, gấp gáp " hối thúc, giục giã Chứng tỏ cõi lòng "4 đó không hề yên tĩnh, thanh thản Nguyên nhân do đâu?
+ Vẻ hồng nhan: chỉ "4 phụ nữ đẹp e" lại gắn với từ cái – một
từ đôi khi chỉ sự tầm "4 khinh bỉ – tạo ra cảm giác rẻ rúng, mỉa mai Đặc biệt là từ “trơ” đặt ngay đầu câu, càng nhấn mạnh sự cô độc, lẻ loi, chai lì, gan góc Vẻ hồng nhan đẹp đẽ, vốn là niềm tự hào, hạnh phúc của "4 phụ nữ bỗng R" trở thành sự tủi hổ, bẽ bàng, đó là bi kịch
đau đớn
+ Cách tiêu sầu: dùng "# để quên sầu, chứng tỏ nỗi buồn đã chất chứa, dồn tụ rất nhiều trong lòng, đến mức không thể kìm nén 1"# phải tìm cách giải toả ra e" “say lại tỉnh”, nỗi sầu vẫn không thể tiêu tan.Sau cơn say vẫn còn đó hiện thực phũ phàng.Giống " Thuý Kiều, sau bao
“cuộc say đầy tháng, trận "4 suốt đêm”, "d quên đi 1"# nỗi sầu, nào ngờ “Khi tỉnh "# lúc tàn canh” thì nỗi đau càng thảng thốt, xót xa hơn: “Giật mình, mình lại "+ mình xót xa”
+ Nguyên nhân của nỗi sầu: vầng trăng đã đến thời điểm sắp tàn, “bóng xế”, " vẫn chỉ là trăng khuyết, " đến độ tròn đầy Trong hoàn cảnh này,có thể đấy chính là sự ám chỉ về số phận của "4 phụ nữ : đã sắp hết tuổi xuân rồi, vẻ hồng nhan sắp tàn phai hết, đã đến độ “trơ” ra với "Q non rồi mà " duyên phận vẫn hẩm hiu, dang dở Câu thơ giúp ta hiểu 1"# nguyên nhân của trang thái thao thức, tủi hổ, bẽ bàng trong đêm khuya của "4 phụ nữ này Cảnh ngộ của nàng giúp ta hiểu vì sao, vẻ hồng nhan đẹp đẽ lại trở thành cái thứ trơ trơ ra với "Q non xe" vậy, qua bốn câu đầu, "4 đọc thấy rõ tâm trạng buồn tủi, bẽ bàng, chán nản của "4 phụ nữ "Q duyên phận ngang trái, đáng
"+ của chính mình
b Thái độ vùng vẫy, phản kháng mạnh mẽ để tự tìm lối thoát cho mình:
(Cột bờn)
- Củng cố và nâng cao tri thức về thao tác lập luận phân tích Rèn luyện
kĩ năng lập luận phân tích các hiện "# xã hội và các tác phẩm văn học
- HS về nhà chuẩn bị Soaùn Baứi ca ngaộn ủi treõn baừi caựt theo caõu hoỷi trong SGK
D Rỳt kinh nghiệm………
...(Cột bờn)
- Củng cố nâng cao tri thức thao tác lập luận phân tích Rèn luyện
kĩ lập luận phân tích "# xã hội tác phẩm văn học
- HS nhà chuẩn bị Soaùn Baứi ca ngaộn...
b Xác định cách lập luận: Tổng- phân- hợp
- Giới thiệu hai câu thơ định "Q phân tích Phân tích cụ thể nghệ thuật sử dụnh từ ngữ, cú pháp, hình ảnh Nêu cảm nghĩ... $" liên hệ cách thi cử ngày
Bài tập Lập dàn ý phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình
bài thơ “Tự tình”(II) HXH
3.1 Mở bài: Giới thiệu HXH Nội dung khái quát