1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn Ngữ văn 11 - Văn tế nghĩa sĩ cần giuộc

19 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 193,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Nguyễn Đình Chiểu đưa vào văn học bức tượng đài nghệ thuật về người nông dân lao động hoành tráng, hết mình, quên mình trong chiến đấu.. PhÇn ai v·n.[r]

Trang 1

Nguyễn Văn Sơn - THPT Đức Hợp - Hưng Yên

Ngày soạn: 23/ 9 / 2011

( Nguyễn Đình Chiểu )

A Mục tiêu cần đạt

- Nắm được những nét chính về cuộc đời, nghị lực, nhân cách và giá trị thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu

- Cảm nhận được vẻ đẹp bi tráng của bức tượng đài nông dân nghĩa sĩ có một không hai trong lịch sử văn học Trung đại Cảm nhận được tiếng khóc bi tráng của Nguyễn Đình Chiểu trong một thời kỳ lịch sử đau thương nhưng vĩ đại của dân tộc

- Nhận thức được những giá trị cơ bản về thể văn tế và nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật tạo nên giá trị sử thi của bài văn

B Phương tiện thực hiện

- SGK - SGV Ngữ văn 11

- Giáo án

C Cách thức tiến hành

- Phương pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm

- Phương pháp phân tích, bình giảng, so sánh và gợi mở, kết hợp nêu vấn đề qua hình thức trao đổi, thảo luận nhóm

- Tích hợp phân môn Làm văn Tiếng Việt Đọc văn

D Tiến trình giờ học

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Bài mới

* Hoạt động 1

HS đọc phần I SGK, trả lời câu hỏi

GV chuẩn xác kiến thức

- Trong phần I SGK trình bày những

điểm chính nào ?

+ Năm sinh, năm mất

+ Quê quán

+ Những nét chính về cuộc đời

Phần một: Tác giả.

I Cuộc đời

- Nguyễn Đình Chiểu - Đồ Chiểu( 1822 - 1888)

Tự là Mạnh Trạch, hiệuTrọng Phủ, Hối Trai ( cái phòng tối )

- Sinh tại quê mẹ: Làng Tân Thới, huyện Bình Dương, tỉnh Gia Định

- Xuất thân trong gia đình nhà nho Cha là Nguyễn Đình Huy, người Thừa Thiên vào Gia

Định làm thư lại, lấy bàTrương Thị Thiệt người Sài Gòn làm vợ thứ, sinh ra Nguyễn Đình Chiểu

- 1833 ông Huy đưa Nguyễn Đình Chiểu vào Huế

ăn học, 1840 Nguyễn Đình Chiểu về Nam, 1843 thi đỗ tú tài, 1846 ra Huế thi tiếp nhưng đến 1949 lúc sắp thi thì mẹ mất, bỏ thi về Nam đội tang mẹ Trên đường đi bị đau mắt nặng vì khóc mẹ quá nhiều nên đã bị mù hai mắt

- Bị mù từ năm 27 tuổi, Nguyễn Đình Chiểu vẫn

mở lớp dạy học, làm thuốc chữa bệnh cho người nghèo và sáng tác thơ văn chống Pháp

- 1859 Pháp đánh Gia Định, Nguyễn Đình Chiểu cùng các lãnh tụ nghĩa quân bàn mưu đánh giặc

và sáng tác nhiều thơ văn chiến đấu

Trang 2

- Theo em trong con người Nguyễn

Đình Chiểu có sự kết hợp của 3 tố chất

nào?

( Nhà giáo/ Nhà văn/ thầy thuốc)

* Hoạt động 2

HS trao đổi và thảo luận nhóm

Nhóm 1

Em hiểu như thế nào về các sáng tác

của Nguyễn Đình Chiểu qua hai câu

thơ:

Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm

Đâm mây thằng gian bút chẳng tà

Nhóm 2

Lý tưởng đạo đức nhân nghĩa của

Nguyễn Đình Chiểu chủ yếu được xây

dựng trên cơ sở tình cảm nào?

Nhóm 3

Hãy lấy 1 dẫn chứng mà em đã được

học ( THCS ) minh họa cho nội dung

lý tưởng đạo đức, nhân nghĩa trong thơ

văn Nguyễn Đình Chiểu?

Nhóm 4

Hãy lấy 1 dẫn chứng mà em đã được

học ( THCS ) minh họa cho nội dung

yêu nước thương dân trong thơ văn

Nguyễn Đình Chiểu?

*Hoạt động 3

Trao đổi cặp

-Thực dân Pháp biết ông là người có tài tìm cách

dụ dỗ, mua chuộc, nhưng ông tỏ thái độ bất hợp tác

- 1888 ông qua đời Cuộc đời ông là một tấm gương sáng về nghị lực và đạo đức, suốt đời chiến

đấu không biết mệt mỏi cho lẽ phải, cho quyền lợi nhân dân

II Sự nghiệp thơ văn

1 Tác phẩm chính

- Sáng tác chủ yếu bằng chữ Nôm

+ Truyện Lục Vân Tiên và Dương Từ - Hà Mậu + Chạy giặc

+ Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

+ Văn tế Trương Định + Thơ điếu Trương Định + Thơ điếu Phan Tòng + Văn tế nghĩa sĩ trận vong Lục tỉnh

+ Ngư Tiều y thuật vấn đáp ( Truyện thơ dài)

2 Nội dung thơ văn

- Lý tưởng đạo đức nhân nghĩa

+ Nhân: Tình yêu thương con người, sẵn sàng cưu mang con người trong cơn hoạn nạn

+ Nghĩa: Là những quan hệ tốt đẹp giữa con người với con người trong xã hội

 Tất cả sáng tác của ông đều đặc biệt đề cao chữ nghĩa, là những bài học về đạo làm người

Đạo lí làm người của Nguyễn Đình Chiểu manh tinh thần Nho gia, nhưng lại rất đậm đà tính nhân dân và truyền thống dân tộc Những nhân vật trong tác phẩm của ông đều là nhưng mẫu người

lý tưởng, sống nhân hậu, thủy chung, ngay thẳng, dám xả than vì nghĩa lớn

- Lòng yêu nước thương dân

+ Thơ văn ông ghi lại chân thực một thời đại đau thương của đất nước, khích lệ lòng căm thù giặc

và ý chí cứu nước của nhân dân Đồng thời nhiệt liệt biểu dương những anh hùng nghĩa sĩ đã chiến

đấu, hi sinh cho Tổ Quốc

+ Ông còn tố cáo tội ác xâm lăng gây bao thảm họa cho nhân dân Ông khóc than cho đất nước gặp buổi đau thương Ông căn uất chửi thẳng vào mặt kẻ thù Ông dựng lên bức tượng đài bất tử về người nông dân nghĩa sĩ

 Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu đã đáp ứng xuất sắc những yêu cầu của cuộc sống và chiến đấu

đương thời, có tác dụng động viên, kích lệ không nhỏ tình thần và ý chí cứu nước của nhân dân

3 Nghệ thuật thơ văn

- Có nhiều đóng góp, nhất là văn chương trữ tình

đạo đức Bút pháp trữ tình xuất phát từ cõi tâm trong sáng, nhiệt thành, đầy tình yêu thương

Trang 3

Nguyễn Văn Sơn - THPT Đức Hợp - Hưng Yên

- Nghệ thuật đặc sắc của thơ văn

Nguyễn Đình Chiểu được biểu hiện ở

những điểm nào?

*Hoạt động 4

HS đọc ghi nhớ SGK

- Thơ văn Nguyên Đình Chiểu còn mang đậm chất Nam Bộ: Từ lời ăn tiếng nói mộc mạc, bình dị,

đến tâm hồn nồng nhiệt, chất phác

- Các sáng tác thiên về chất chuyện kể, mang màu sắc diễn xướng rất phổ biến trong văn học dân gian Nam Bộ

 Hơn một thế kỷ trôi qua, tiếng thơ Đồ Chiểu vẫn ngân vang giữa cuộc đời Tên tuổi nhà thơ mù yêu nước xứ Đồng Nai vẫn rực sáng trên bàu trời văn nghệ dân tộc bởi nhân cách cao đẹp và những cống hiến lớn lao của ông cho văn học nước nhà III Ghi nhớ

-SGK

4 Củng cố, luyện tập

- Em hãy cho biết sự gần gũi về tư tưởng nhân nghĩa giữa hai nhà thơ: Nguyễn Trãi và Nguyễn Đình Chiểu?

+ Lý tưởng nhân nghĩa: Lấy dân làm gốc

+ Yêu nước thương dân

+ Lòng căm thù giặc sâu sắc

5 Hướng dẫn về nhà

- Nắm nội dung bài học

- Thuộc ghi nhớ

- Soạn tiếp nội dung bài học phần II

************************

Ngày 24/9/2011

Tiết 21

Văn tế nghĩa sĩ Cần giuộc

( Nguyễn Đình Chiểu ).

A Mục tiêu cần đạt

- Cảm nhận được vẻ đẹp bi tráng của bức tượng đài nông dân nghĩa sĩ có một không hai trong lịch sử văn học Trung đại Cảm nhận được tiếng khóc bi tráng của Nguyễn Đình Chiểu trong một thời kỳ lịch sử đau thương nhưng vĩ đại của dân tộc

- Nhận thức được những giá trị cơ bản về thể văn tế và nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật tạo nên giá trị sử thi của bài văn

Trang 4

B Phương tiện thực hiện.

- SGK - SGV Ngữ văn 11

- Giáo án

C Cách thức tiến hành

- Phương pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm

- Phương pháp phân tích, bình giảng, so sánh và gợi mở, kết hợp nêu vấn đề qua hình thức trao đổi, thảo luận nhóm

- Tích hợp phân môn Làm văn Tiếng Việt Đọc văn

D Tiến trình giờ học

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Bài tập về nhà

3 Bài mới

*Hoạt động 1

SH đọc tiểudẫn SGK và tóm tắt nội

dung chính

- Em hiểu thế nào là thể văn tế ? Tìm bố

cục bài văn tế?

- Chủ đề bài văn tế là gì ?

* Hoạt động 2

Phần hai: Tác phẩm.

I Đọc hiểu tiểu dẫn

1 Xuất xứ

- Cần Giuộc thuộc tỉnh Long An Trận Cần Giuộc

là một trận đánh lớn của quân ta diễn ra đêm 14/ 12/ 1861, hơn 20 nghĩa quân đã hi sinh anh dũng Tuần phủ Gia Định là Đỗ Quang đã yêu cầu cụ

Đồ Chiểu viết bài văn tế Ngay sau đó vua Tự Đức

ra lệnh phổ biến bài văn tế trong các địa phương khác

- Như vậy Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc không đơn

thuần là sản phẩm của nghệ thuật cá nhân mà còn

là sản phẩm mang tính chất nhà nước, thời đại

2 Thể loại và bố cục

- Văn tế: Văn khóc, điếu văn

- Bố cục: 4 phần

+ Lung khởi: khái quát bối cảnh của thời đại và khẳng định ý nghĩa cái chết bất tử của người nông dân

+ Thích thực: Hồi tưởng lại hình ảnh và công đức người nông dân - nghĩa sĩ

+ Ai vãn: Bày tỏ lòng thương tiếc, sự cảm phục của tác giả đối với người nghĩa sĩ

+ Khốc tận ( Kết ): Ca ngợi linh hồn bất tử của các nghĩa sĩ

3 Chủ đề

- Văn tế nghĩa Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu

là một bài ca lớn, nó ca ngợi những con người nghèo khó theo Trương Công Định đáng giặc và

họ đã hi sinh anh dũng trong cuộc kháng chiến Cần Giuộc

II Đọc hiểu văn bản

1 Đọc

2.Tìm hiểu từ khó và điển cố

Trang 5

Nguyễn Văn Sơn - THPT Đức Hợp - Hưng Yên

Thảo luận nhóm

Nhóm 1

Đọc phần 1 và phát hiện những giá trị

nghệ thuật có trong đoạn văn đó?

Nhóm 2

Nguồn gốc xuất thân của người nghĩa

sĩ? Tấm lòng yêu nước của người nông

dân nghĩa sĩ được miêu tả như thế nào

trong đoạn văn?

Nhóm 3

Người nông dân nghĩa sĩ ra trận được

trang bị như thế nào? Tìm dẫn chứng

minh họa?

Nhóm 4

Tinh thần chiến đấu của người nghĩa sĩ

được tái hiện lại như thế nào? Nhận xét

về cách dùng từ khi miêu tả?

- Chú thích SGK

3 Giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản

3.1 Phần lung khởi

- Mở đầu là tiếng than: Hỡi ôi! đó là tiếng khóc

của Đồ Chiểu Lời than mở đầu đã nóng bỏng trong cái dữ dội của chiến tranh, đặt người nghĩa

sĩ vào thử thách lớn của lịch sử

- Vận nước là thước đo lòng người: Súng giặc…lòng dân trời tỏ

- Cách dùng từ và lối so sánh mộc mạc, giản dị trong câu văn biền ngẫu đối xứng, bộc lộ ý nghĩa cao quí của sự hi sinh trong chiến đấu chống Pháp của người dân lao động Nam Bộ

3.2 Phần thích thực

* Nguồn gốc

- Xuất thân từ tầng lớp nông dân lao động nghèo khổ, cần cù, chất phác, hiền lành Không phải lính chuyên nghiệp, chỉ quen công việc đồng áng, cuốc cày

* Tâm hồn

- Khi giặc Pháp xâm lược, người nông dân lam lũ bỗng chốc trở thành người lính can trường, có lòng yêu nước và lòng căm thù giặc sâu sắc Đất nước có giặc họ tự nguyện tham gia giết giặc

Nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu đã đủ can đảm để bước ra khỏi toà lâu đài của ngôn ngữ bác học đến với túp lều cỏ của ngôn ngữ bình dân, phô bày hết lòng căm thù giặc của nông dân một cách mãnh liệt Hệ thống ngôn từ Nam Bộ mạnh mẽ dứt khoát lột tả bản chất người nông dân quyết không

đội trời chung với giặc Nếu không có lòng yêu nước Nguyễn Đình Chiểu không thể hiểu thấu lòng người dân đến như vậy được

* Trang bị

- Thô sơ, thiếu thốn Không biết võ nghệ, không học binh thư, không phải lính chuyên nghiệp, đối lập hoàn toàn với kẻ thù

* Chiến đấu dũng cảm và anh dũng hi sinh

- Tiến công như vũ bão: Đâm, chém, đạp, lướt, xô, liều, đẩy…

- Coi cái chết nhẹ như lông hồng, hiên ngang trên chiến địa, chiến đấu hết mình, quên mình

- Ngôn ngữ góc cạnh, chính xác, hình ảnh so sánh,

động từ mạnh, thể hiện sự xả thân vì nghĩa lớn của nghĩa quân

- Nguyễn Đình Chiểu không hề tô vẽ, mà cứ để nguyên một đám đông lam lũ, rách rưới, tay dao tay gậy aò ào xông vào đồn giặc Lần đầu tiên

Trang 6

Hoạt động 3

Trao đổi cặp GV định hướng, chuẩn

xác kiến thức

Nhóm lẻ

Tiếng khóc của tác giả xuất phát từ

nhiều nguồn cảm xúc? Theo em đó là

nguồn cảm xúc gì?

Nhóm chẵn

Nhận xét nhịp văn, giọng điệu trong

phần ai vãn?

- Tác giả đề cao một quan niệm sống

cao đẹp là gì?

* Hoạt động 2

HS trao đổi: Suy nghĩ sau khi học xong

bài văn tế?

GV chuẩn xác kiến thức và cho điểm

* Hoạt động 3

HS đọc ghi nhớ SGK

Nguyễn Đình Chiểu đưa vào văn học bức tượng

đài nghệ thuật về người nông dân lao động hoành tráng, hết mình, quên mình trong chiến đấu

3 3 Phần ai vãn

- Hình tượng người nông dân nghĩa sĩ hiện lên từ dòng nước mắt của Đồ Chiểu, bao trùm toàn bộ bài văn tế là hình tượng tác giả

- Tiếng khóc Đồ Chiểu hợp thành bởi 3 yếu tố : Nước, Dân, Trời Đồ Chiểu nhân danh vận nước, nhân danh lich sử mà khóc cho những người anh hùng xả thân cho Tổ Quốc Tiếng khóc ấy có tầm vóc sử thi, tầm vóc thời đại

- Giọng điệu đa thanh giàu cung bậc tạo nên những câu văn thật vật vã, đớn đau

- Hình ảnh gia đình tang tóc, cô đơn, chia lìa, gợi không khí đau thương, buồn bã sau cuộc chiến

- Nhịp câu trầm lắng, gợi không khí lạnh lẽo, hiu hắt sau cái chết của nghĩa quân

- Tác giả sử dụng hình ảnh đẹp biểu hiện bề sâu cái chết cao quí của nghĩa sĩ

3.4 Phần khốc tận ( kết )

- Tác giả đề cao quan niệm : Chết vinh còn hơn sống nhục Nêu cao tinh thần chiến đấu, xả thân vì

nghĩa lớn của nghĩa quân Họ ra trận không cần công danh bổng lộc mà chỉ vì một điều rất giản

đơn là yêu nước

- Đây là cái tang chung của mọi người, của cả thời

đại, là khúc bi tráng về người anh hùng thất thế

4 Kết luận

- Bài văn tế là hình ảnh chân thực về người nông dân Việt Nam chống Pháp với lòng yêu nước và lòng căm thù giặc sâu sắc, tinh thần chiến đấu hi sinh anh dũng tuyệt vời của người nông dân Nam

Bộ trong phong trào chống Pháp cuối XIX

- Với bài văn tế này lần đầu tiên trong lịch sử VH dân tộc có một tượng đài nghệ thuật sừng sững về người nông dân tương xứng với phẩm chất vốn có ngoài đời của họ

III Ghi nhớ (SGK)

4.Củng cố, luyện tập

- Em hiểu câu văn sau như thế nào?

Sống làm chi theo quân tà đạo, quăng vùa hương, xô bàn độc, thấy lại thêm buồn; Sống làm chi ở lính mã tà chia rượu lạt, gặm bánh mì, nghe càng thêm hổ

- HS thảo luận theo nhóm Đại diện trình bày giấy trong GV nhận xét cho điểm

Trang 7

Nguyễn Văn Sơn - THPT Đức Hợp - Hưng Yên

5.Hướng dẫn về nhà

- Học thuộc lòng bài văn tế

- Nắm chắc nội dung bài học theo từng phần

- Soạn bài theo phân phối chương trình

Ngày soạn: 26/ 9 / 2011

Tiết 24

Thực hành về thành ngữ điển cố.

A Mục tiêu cần đạt

- Củng cố và nâng cao những kiến thức về thành ngữ và điển cố

- Bước đầu lĩnh hội và sử dụng đúng thành ngữ điển cố Từ đó phân được giá trị biểu cảm của những thành ngữ, điển cố thông dụng

B Phương tiện thực hiện

- SGK - SGV Ngữ văn 11

- Giáo án

C Cách thức tiến hành

- Phương pháp đọc hiểu, phân tích, thuyết trình và so sánh, kết hợp nêu vấn đề qua hình thức trao đổi, thảo luận nhóm

- Tích hợp phân môn Làm văn Tiếng Việt Đọc văn

D Tiến trình giờ học

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới

* Hoạt động 1

GV định hướng cho HS tìm nghĩa của

các thành ngữ và điển cố

Bài tập 1

Một duyên hai nợ

Năm nắng mười mưa

*Bài tập 2.

Đầu trâu mặt ngựa

Cá chậu chim lồng

Đội trời đạp đất.

Bài tập 3

Giường kia.

1 Khảo sát bài tập

- ý nói một mình phải đảm đang công việc gia

đình để nuôi chồng và con

- Vất vả, cực nhọc, chịu đựng dãi dầu, mưa nắng

 Khắc họa hình ảnh một người vợ vất vả, tần tảo, đảm đang tháo vát trong công việc gia đình Cách biểu đạt ngắn gọn nhưng nội dung thể hiện lại đầy đủ, sinh động

*- Tính chất hung bạo, thú vật, phi nhân tính của bọn quan lại khi đến nhà Kiều để vu oan

- Cảnh sống tù túng, chật hẹp, mất tự do

- Lối sống và hành động nganh tàng, tự do, không chịu bó buộc không chịu khuất phục trước thế lực nào - khí phách hảo hán, ngang tàng của Từ Hải

*- Gợi lại chuyện Trần Phồn đời hậu Hán dành riêng cho bạn là Từ Trĩ một cái giường

Trang 8

Đàn kia

Bài tập 4

Ba thu

Chín chữ

liễu Chương Đài

Mắt xanh.

* Hoạt động 2

Thảo luận nhóm

Các nhóm trình bày giấy trong

Nhóm 1 Bài tập 5

Nhóm 2 5 câu/ Bài tập 6

Nhóm 3 5 câu/ Bài tập 6

Nhóm 4 Bài tập 7

GV chuẩn xác, nhận xét và cho

điểm

- Gợi lại chuyện Chung Tử Kì khi nghe tiếng đàn của Bá Nha mà hiểu được ý nghĩ của bạn

 Cả hai điển cố đều gợi tình bạn thủy chung, thắm thiết, keo sơn

-> Điển cố là những sự việc trước đây, hay những câu chữ trong sách đời trước được dẫn ra - chỉ cần nhắc đến là đã chứa đựng điều định nói

- Ba năm: Kim Trọng tương tư Thúy Kiều thì một ngày không thấy nhau có cảm giác lâu như ba năm

- Công lao của cha mẹ đối với con cái là: Sinh, cúc, phủ, súc, trưởng, dục, cố, phục, phúc.-> Kiều

nghĩ đến công lao của cha mẹ đối với mình mà mình chưa hề đáp lại được

- Gợi chuyện người xưa đi làm quan ở xa, viết thư

về thăm vợ có câu: "Cây liễu ở Chương Đài xưa xanh xanh, nay có còn không, hay là tay khác đã vin bẻ mất rồi" -> Kiều tưởng tượng đến cảnh

Kim Trọng trở về thì nàng đã thuộc về người khác

- Nguyễn Tịch đời Tấn quí ai thì tiếp bằng mắt xanh( lòng đen của mắt), không ưa ai thì tiếp bằng mắt trắng ( lòng trắng của mắt )  Từ Hải biết Kiều ở lầu xanh phải tiếp khách làng chơi nhưng chưa hề ưa ai, bằng lòng với ai

 Câu nói thể hiện lòng quí trọng và đề cao phẩm giá của Thúy Kiều

2 Thực hành

- Bài tập 5 : Nhóm 1

- 5 câu đầu / Bài tập 6: Nhóm 2

- 5 câu sau / Bài tập 6: Nhóm 3

- Bài tập 7: Nhóm 4

4 Hướng dẫn về nhà

- Tập tìm những thành ngữ và điển cố trong các tác phẩm văn học, sách, báo…

- Học cách sử dụng cho đúng và thành thạo

- Soạn bài theo phân phối chương trình

*****************************

Ngày soạn: 27/ 9 / 2011

Tiết 25+ 26

Trang 9

Nguyễn Văn Sơn - THPT Đức Hợp - Hưng Yên

Chiếu cầu hiền.

( Cầu hiền chiếu )

Ngô Thì Nhậm

A Mục tiêu cần đạt

- Hiểu được chủ trương chiến lược của vua Quang Trung trong việc tập hợp người hiền tài

- Nắm vững nghệ thuật lập luận trong bài Chiếu và cảm xúc của người viết Từ đó hiểu thêm về thể Chiếu - thể văn nghị luận Trung đại

- Nhận thức đúng đắn vai trò và trách nhiệm của người tri thức đối với công cuộc xây dựng đất nước

B Phương tiện thực hiện

- SGK - SGV Ngữ văn 11

- Giáo án

C Cách thức tiến hành

trao đổi, thảo luận nhóm

- Tích hợp phân môn Làm văn Tiếng Việt Đọc văn

D Tiến trình giờ học

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới

* Hoạt động 1

HS đọc tiểu dẫn SGK và trả lời câu

hỏi GV chuẩn xác kiến thức

Dựa vào phần tiểu dẫn SGK, em hãy

nêu những nét cơ bản về tác giả Ngô

Thì Nhậm ?

* Hoạt động 2

Hướng dẫn HS đọc văn bản

Giới thiệu chung về tác phẩm

I Đọc hiểu tiểu dẫn

1 Tác giả:

- Ngô Thì Nhậm (1764 – 1803), hiệu Hi Doãn

- Người làng Tả Thanh Oai, trấn Sơn Nam (nay: Thanh Trì - Hà Nội)

- 1775 đỗ tiến sỹ, từng làm quan dưới thời Lê Cảnh Hưng

- Khi Nguyễn Huệ ra Bắc lần 2, ông đã theo giúp Tây Sơn 1788, Nguyễn Huệ lên ngôi, Ngô Thì Nhậm được cử làm Thị lang bộ lại Là người được nhà vua tin dùng giao cho soạn thảo giấy tờ quan trọng

- Chủ yếu viết văn chính luận và làm thơ

- Tác phẩm chính:

+ Kim mã hành dư (Làm lúc công việc nhàn rỗi) + Hán các anh hoa (Tình hoa nơi gác văn)

+ Yên đài thu vịnh (Trăm vần thơ vịnh hoa cúc)

+ Xuân thu quản kiến (Cái nhìn chật hẹp về các sự kiện thời Xuân Thu)

2 Thể loại Chiếu: Là loại công văn thời xa (nghị luận chính trị – xã hội) nhà vua dùng để ban

bố lệnh cho bề tôi hoặc chỉ thị cho mọi ngời Văn thể chiếu trang trọng, lời lẽ rõ ràng, tao nhã

3 Hoàn cảnh ra đời

- Năm 1788, Lê Chiêu Thống rước quân Thanh vào

Trang 10

Em hãy cho biết bài chiếu chia làm

mấy phần và nội dung của từng phần?

* Hoạt động 3

Thảo luận nhóm

Nhóm 1 Quan điểm của nhà vua về

người hiền tài như thế nào?

Nhóm 2 Trước việc Nguyễn Huệ đem

quân ra Bắc diệt Trịnh, nho sỹ Bắc Hà

có thái độ như thế nào? Nhận xét cách

sử dụng hình ảnh và hiệu quả đạt được

?

Nhóm 3 Triều đình buổi đầu của nền

đại định gặp phải những khó khăn

nào? Tâm trạng của nhà vua ra sao

qua 2 câu hỏi: Hay trẫm ít đức…?

Hay đang thời đổ nát…?

xâm lược nước ta Nguyễn Huệ lên ngôi, quét sạch quân Thanh Triều Lê sụp đổ, trước sự kiện trên, một

số bề tôi của triều Lê đã bỏ trốn hoặc đi ở ẩn Quang Trung giao cho Ngô Thì Nhậm thay mình viết

“Chiếu cầu hiền” nhằm thuyết phục sĩ phu Bắc Hà, tức các tri thức của triều đại cũ( Lê -Trịnh ) ra cộng tác với triều đại Tây Sơn

II Đọc hiểu văn bản

1 Bố cục:

- Ba phần

+Phần I: “Từng nghe người hiền vậy”

+Phần II:“Trước đây thời thế của trẫm hay sao?” +Phần III:“Chiếu này ban xuống….Mọi người đều biết."

2 Tìm hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản

2.1 Phần I: “ Từng nghe người hiền vậy”

- Người hiền tài có mối quan hệ với thiên tử

+ Người hiền phải do thiên tử sử dụng

+ Không làm như vậy là trái với đạo trời, trái với quy luật cuộc sống

- Tác giả ví người hiền: Như sao sáng trên trời Sao sáng ắt chầu về ngôi Bắc Thần (ngôi vua).

 Dùng hình ảnh so sánh, lấy từ luận ngữ Có sức thuyết phục mạnh đối với sĩ phu Bắc Hà

- Cách ứng xử của bậc hiền tài khi Tây Sơn ra Bắc diệt Trịnh:

+ Mai danh ẩn tích bỏ phí tài năng "Trốn tránh việc

đời".

+ Ra làm quan: sợ hãi, im lặng như bù nhìn “không dám lên tiếng", hoặc làm việc cầm chừng “đánh mõ, giữ cửa”.

+ Một số đi tự tử “ ra biển vào sông”.

 Vừa châm biếm nhẹ nhàng vừa tỏ ra người viết bài Chiếu có kiến thức sâu rộng, có tài năng văn

ch-ương

2.2 Phần II: “ Trước đây, thời thế suy vị của trẫm hay sao ?”

- Hai câu hỏi:“Hay trẫm ít đức không đáng để phò tá chăng?”.Hay đang thời đổ nát chưa thể ra phụng sự Vương hầu chăng?”

 Khiến người nghe không thể không thay đổi cách sống Phải ra phục vụ và phục vụ hết lòng cho triều

đại mới

- Tính chất của thời đại:

+Trời còn tối tăm +Buổi đầu đại định +Triều chính còn nhiều khiếm khuyết.

Ngày đăng: 02/04/2021, 07:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w