Đoạn văn đã như chiếu lên màn ảnh những thước phim hết sức sinh động, sôi nổi về cuộc chiến đấu tuy không theo bài bản binh pháp gì, nhưng hết sức dũng cảm, quyết liệt, áp đảo dữ dội tin[r]
Trang 1Tuaàn:6
Tieỏt ppct:24
Ngaứy soaùn:15/09/10
Ngaứy daùy:18/09/10
TRAÛ BAỉI LAỉM SOÁ 1 - RA ẹEÀ BAỉI SOÁ 2
NLVH- Laứm ụỷ nhaứ.
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu rõ những ưu khuyết điểm của bài làm để củng cố kiến thức và kĩ năng về văn nghị luận Rút kinh nghiệm
về cách phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận Sửa lỗi về dùng từ, đặt câu, xây dựng bố cục, liên kết văn bản
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức: Kieồm tra ủaựnh giaự keỏt quaỷ, naờng lửùc cuỷa hoùc sinh., vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học về
văn nghị luận, phát hiện và sửa chữa những sai sót trong bài làm văn của mình để làm tốt hơn các bài tiếp theo
2 Kĩ năng: Kyừ naờng caỷm nhaọn, haứnh vaờn… Giuựp hoùc sinh naộm vửừng hụn caựch laứm baứi vaờn, nhaọn ra ủửụùc nhửừng choó maùnh , choó yeỏu , khi vieỏt loaùi baứi naứy vaứ coự nhửừng hửụựng sửừa chửừa, khaộc phuùc nhửừng loói trong baứi vieỏt cuỷa mỡnh, rèn luyện kĩ năng làm bài văn nghị luận xã hội
3 Thỏi độ: coỏ gaộng, thuực ủaồy sửù tớch luyừ voỏn soỏng… nhận thức và ý thức trách nhiệm của học sinh trước các vấn đề xã hôi
C PHƯƠNG PHÁP: Phương thức thuyết trình, nêu vấn đề, giảng giải, hình thức trao đổi thảo luận phaựt vaỏn , luyeọn taọp GV yêu cầu HS xây dựng đáp án, nhận xét bài làm của HS, chữa một số lỗi cơ bản
D TIẾN TRèNH DẠY HỌC
1 OÅn ủũnh lụựp: Kiểm tra sĩ số 2 Kieồm tra: Baứi cũ, bài soạn của học sinh 3 Bài mới:
- Học sinh suy nghĩa cõu hỏi, bổ sung,
ghi chộp Học sinh thảo luận nhúm,
nhận xột trỡnh bày ý kiến cỏ nhõn để trả
lời cõu hỏi theo định hướng của GV
- Giỏo viờn hỏi học sinh, boồ sung cho
ủaày ủu ỷchốt ý chớnh boồ sung cho ủaày
ủuỷchốt ý chớnh
- Giỏo chép đề lên bảng, viờn hỏi học
sinh, chốt ý chớnh Cho HS xác định lại
nội dung yêu cầu của đề
- GV trả bài học sinh rút kinh nghiệm
GV giải đáp thắc mắc nếu có
- Giỏo viờn hỏi học sinh, chốt ý chớnh
Hướng dẫn HS lập dàn ý theo đáp án
GV trỡnh baứy ủaựp aựn tửù luaọn
- GV nhận xét bài làm của HS (Chỉ ra
nguyên nhân những hạn chế, vướng mắc
yếu kém về các mặt )
Giaựo vieõn ủoùc ủeà , ủaựp aựn , bieồu ủieồm
, phaàn traộc nghieọm Goùi hoùc sinh ủoùc
ủeà tửù luaọn
- GV neõu nhaọn xeựt ửu ủieồm vaứ khuyeỏt
ủieồm chung , neõn moọt soỏ teõn baứi cuù
theồ
- Caờn cửự vaứo baứi vieỏt cuỷa hoùc sinh,
I GIỚI THIỆU CHUNG
A Đề bài kieồm tra: (thoõng ủeà, ủaựp aựn, bieồu ủieồm VB tieỏt ra
ủeà, ủaựp aựn, bieồu ủieồm)
1 Những cơ hội và thách thức đang đặt ra với học sinh ngày nay
Em phải làm gì để có thể tận dụng những cơ hội và chiến thắng những thách thức đó
2 Con người đang phải đối mặt với những hiểm hoạ gì? Chúng ta cần phải làm gì để chống lại những hiểm hoạ đó
3 Quan niệm của em về lối sống giản dị?
4 Về vấn đề đưa trò chơi dân gian vào trong nhà trường
* DB: Hãy bàn về tính trung thực trong học tập và trong thi cử của
học sinh ngày nay
II Lập dàn ý - Kiểu bài: Nghị luận xaừ hoọi
- Nội dung: + Những cơ hội và thách thức đang đặt ra với học sinh
ngày nay Em phải làm gì để có thể tận dụng những cơ hội và chiến thắng những thách thức đó + Con người đang phải đối mặt với những hiểm hoạ gì? Chúng ta cần phải làm gì để chống lại những hiểm hoạ đó + Quan niệm của em về lối sống giản dị + Về vấn đề
đưa trò chơi dân gian vào trong nhà trường
- Hình thức: Xác định bố cục gồm 3 phần mở, thân, kết.
A Mở bài: - Giới thiệu khái quát, kổ nieọm saõu saộc khoõng theồ
naứo queõn trong em, Caỷm xuực nhửừng ngaứy khai trửụứng, vaỏn ủeà caàn nghũ luaọn, nội dung chính của yêu cầu đề bài
- Có dẫn dắt vào phần thân bài (tự nhiên, không gượng ép)
B Thân bài: Nêu ý kiến đánh giá của cá nhân đối với vấn đề
cần nghị luận
Trang 2GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 GV: NGUYỄN NGỌC LIấN giaựo vieõn xaực ủũnh loói cuù theồ vaứ chổ ra
hửụựng sửỷa chửừa caực loói ủoự: Loaùi loói veà
duứng tửứ thieỏu chớnh xaực Loùaùi loói veà
vieỏt caõu sai ngửừ phaựp , duứng sai quan
heọ tửứ Loaùi loói veà dieón ủaùt Saộp seỏp yự
loọn xoọn Baứi vieỏt chửa caõn ủoỏi hoaởc
quaự thieỏu veà yự
Hoạt động 2:Hướng dẫn HS lập dàn ý
theo đáp án
- GV nhận xét bài làm của HS (Chỉ ra
nguyên nhân những hạn chế, vướng mắc
yếu kém về các mặt )
- GV giải đáp thắc mắc nếu có
- Caờn cửự vaứo baứi vieỏt cuỷa hoùc sinh,
giaựo vieõn xaực ủũnh loói cuù theồ vaứ chổ ra
hửụựng sửỷa chửừa caực loói ủo
- HS hình dung lại bài viết của mình để
chỉ ra nội dung trọng tâm
- Cho hoùc sinh xaực ủũnh noọi dung cụ
baỷn cuỷa baứi laứm vaứ caựch saộp xeỏp yự
- ẹoùc moọt baứi vaờn vieỏt toỏt nhaỏt
- GV chép đề lên bảng
- Cho HS xác định lại nội dung yêu cầu
của đề
- HS hình dung lại bài viết của mình để
chỉ ra nội dung trọng tâm GV trả bài
học sinh rút kinh nghiệm
2 ẹeà 4: Về vấn đề đưa trò chơi dân
gian vào trong nhà trường:
- Giải thích trò chơi dân gian: các trò
chơi truyền thống do ông cha ta nghĩ ra
từ thời trước
- Thực trạng về việc sử dụng các trò
chơi dân gian hiện nay: Kinh tế phát
triển, xã hội ngày càng hiện đại, giao
lưu quốc tế ngày càng mở rộng, văn hoá
nước ngoài du nhập nhiều, chính vì thế
các giá trị truyền thống bị mai một, trò
chơi dân gian cũng vậy Trong khi đó
các trò chơi hiện đại như điện tử, đồ
chơi bạo lực lại bị lạm dụng, ảnh hưởng
xấu tới thể chất, tâm hồn của thế hệ trẻ
- Tác dụng của việc đưa trò chơi dân
gian vào nhà trường: Có rất nhiều trò
chơi, ít công sức chuẩn bị, ít tốn kém,
tốn ít thời gian, dễ tổ chức và dễ chơi, có
thể đan xen vào các giờ học
+ Rèn luyện sức khoẻ, sự khéo léo, sự
sảng khoái về trí tuệ, tâm hồn, giải trí
tốt sau giờ học
+ Phát hiện và phát huy các khả năng
C Kết bài Tóm lại nội dung, nghệ thuật chính của tác phẩm,
khái quát vấn đề đã trình bày Nêu ý kiến đánh giá của cá nhân, thái độ, tình cảm của bản thân
đối với đóng góp của tác giả, giá trị của tác phẩm Khái quát lại các ý của bài viết Suy nghĩ riêng của cá nhân
1 ẹeà 2: Các hiểm hoạ mà nhân loại đang đối mặt, giải pháp:
a Giải thích: Hiểm hoạ là những tai hoạ ghê gớm, có thể đe doạ
đến sự sống còn của nhân loại
b Các hiểm hoạ đang đe doạ thế giới:
- Ô nhiểm môi trường: thay đổi khí hậu, trái đất nóng lên, tan băng
- Dân số bùng nổ: thiếu việc làm, khủng hoảng lương thực, nạn đói
- Thiên tai, dịch bệnh, tệ nạn xã hội:
- Chiến tranh, khủng bố, vũ khí hạt nhân, mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo
c Các cơ hội và thách thức hs ngày nay:
- Cơ hội: có đầy đủ các điều kiện cả về vật chất lẫn tinh thần Cuộc sống hoà bình, không còn chiến tranh, bom đạn, có điều kiện để học tập, rèn luyện Giao lưu quốc tế ngày càng mở rộng Thời đại phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật: công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, máy tính điện tử,
- Thách thức: Nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, trình độ khoa học, giáo dục còn nghèo nàn, yếu kém và tụt hậu so với thế giới Chưa
có tác phong công nghiệp trong học tập và lao động, chưa có nếp sống văn minh
- Chệnh lệch giầu nghèo và phân hoá xã hội ngày càng rõ giữa các vùng miền và các tầng lớp Sự suy thoái về đạo đức, các tệ nạn xã hội: ma tuý, nghiện game, bạ lực học đường,
- Chảy máu chất xám sang những quốc gia và công ty tư bản
- áp lực của cuộc sống hiện đại khiến con người luôn phải cạnh tranh căng thẳng, mệt mỏi, không còn quan tâm đến người khác và
bỏ quên các giá trị tinh thần, các giá trị truyền thống
- Cơ chế quản lí chưa thực sự coi trong người tài, quan hệ cảm tính, con ông cháu cha trong công việc vẫn còn phổ biến
- Biện pháp: Tự hoàn thiện bản thân: tự lập, tự tin vào bản thân, nhanh nhẹn, nhạy bén, nắm bắt thời cơ
III Nhận xét bài làm của HS
1 Ưu điểm: ẹa soỏ naộm vửừng yeõu caàu cuỷa baứi , neõn ủaừ vieỏt toỏt caực noọi dung,yeõu caàu cụ baỷn Baứi vieỏt coự sửù ủaàu tử , nhieàu baứi vieỏt coự tieỏn boọ trong caựch duứng tửứ , dieón ủaùt
- Nhiều em đã xác định được nội dung yêu cầu của đề Xác định
được nội dung trọng tâm Bố cục bài viết rõ ràng Biết vận dụng kĩ năng làm văn nghị luận xã hội thông qua các thao tác giải thích, chứng minh, bình luận Nhiều bài hành văn trôi chảy trong sáng, Văn viết có cảm xúc, màch lạc
- Nắm được phương phỏp, cỏch làm, một số bài trỡnh bày đẹp, hành văn mạch lạc, góy gọn
2 Nhược điểm: Một số bài làm quá sơ sài, Chưa có sự đầu tư về
thời gian và chất xám
- Một số em chưa xác định được nội dung trọng tâm, bài làm còn lan man, dài dòng Một số bài nhầm sang bàn bạc lung tung, không bám sát đề và yêu cầu của đề bài Chổ noựi chung chung , chửa ủửa
Trang 3của bản thân.
+ Tăng tinh thần đoàn kết giữa học
sinh, tạo điều kiện giao lưu với quốc tế
+ Tăng cường sự hiểu biết văn hoá dân
tộc: nguồn gốc, ý nghĩa của các trò
chơi,…
- Một số mặt trái cần khắc phục: Những
trò chơi vận động thể lực có thể gây tai
nạn chấn thương, ảnh hưởng đến sức
khoẻ Có nhiều trò không lành mạnh
hoặc không còn phù hợp với thời đại
ngày nay: đánh khăng, đánh đáo,…
- Giải pháp: Lựa chọn các trò chơi phù
hợp với thời gian, sức khoẻ và điều kiện
vật chất của nhà trường, lớp học Mạnh
dạn cải tiến, thay đổi một số trò chơi để
phù hợp với thời đại mới: luật chơi, cách
chơi, người chơi,… Nhờ đến sự giúp đỡ
của các bậc phụ huynh, nghệ nhân
* YEÂU CAÀU: Baứi vieỏt haứnh vaờn
maùch laùc, caỷm xuực chaõn thaứnh
khoõng saựo roóng Caờn cửự vaứo baứi
laứm, giaựo vieõn ủaựnh giaự naờng lửùc
caỷm nhaọn vaờn chửụng cuỷa tửứng hoùc
sinh
ra caực daón chửựng cuù theồ
- Moọt soỏ baứi vieỏt chửừ quaự xaỏu, caồu thaỷ , baứi laứm chửa laứm roừ yự chớnh Vaờn luỷng cuỷng , rụứi raùc sai veà duứng tửứ ủaởt caõu , ngửừ phaựp quaự nhieàu
- Chớnh tả: Còn mắc lỗi chính tả và diễn đạt loói veà duứng tửứ thieỏu chớnh xaực lỗi veà vieỏt caõu sai ngửừ phaựp , khụng viết hoa tờn riờng, cũn viết tắt nhiều…
- Diễn đạt: Dẫn dắt và phõn tớch ở một số em cún gượng gạo.Dựng sai quan heọ tửứ
- Bố cục bài làm chưa rõ ràng, chửa caõn ủoỏi hoaởc quaự thieỏu veà y Sắp xếp các ý chưa hợp lí và lô gíc, loọn xoọn, loói veà dieón ủaùt Bài chưa vận dụng được các thao tác làm văn nghị luận diễn đạt ý, trình bày đoạn văn cần chú ý
- Chữ viết xấu , trình bày cẩu thả, tẩy xóa nhiều, bài sau cần khắc phục:
- KT: Trớch dẫn chưa chớnh xỏc, chưa đọc kĩ tỏc phẩm nờn cún mơ
hồ, cũn nhầm sự kiện, nhõn vật chi tiết, hỡnh ảnh Dùng từ đặt câu cần chú ý Phân bố thời gian chưa hợp lí
- PP: chưa bỏm sỏt vào tỏc phẩm, chỉ kể, liệt kờ mà chưa vận dụng cỏc thao tỏc để khai thỏc sõu vấn đề… không trừ lề, cẩu thả, không ghi tên vào tờ giấy kiểm tra
- Trỡnh bày: Lập luận chung chung, trình bày chưa hợp lí , cún tẩy xúa, khụng rừ về đơn vị cõu, đoạn, nhiếu bài dài chỉ cú 3 phần là ba đoạn Cõu: quố, cụt, lằng nhằng, sai logic, cõu mơ hồ…
IV Ra đề bài số 2 về nhà: Nghị luận văn học
1 Em hiểu và đánh giá thế nào về phong cách sống Nguyễn Công Trứ qua tác phẩm “Bài ca ngất ngưởng”
2 Cú ý kiến cho rằng: Với bài văn tế này, lần đầu tiờn trong lịch
sử văn học cú một tượng đài nghệ thuật sừng sững về người nụng dõn tương xứng với ngoài đời của họ.í kiến của anh (chị) như thế nào?
3 Nhõn cỏch nhà nho chõn chớnh trong “Bài ca ngắn đi trờn bói cỏt” của Cao Bỏ Quỏt hoặc “Bài ca ngất ngưởng “của Nguyễn Cụng Trứ
4 (Hỡnh tượng người phụ nữ trong văn học trung đại Phõn tớch, chứng minh qua baứi thơ Thương vợ)
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Củng cố lại kiến thức đó học, chữa lỗi thường gặp mà GV và cỏc bạn đó chỉ ra
- Cần đọc kĩ đề để xác định đúng trọng tâm của bài làm Chú ý lỗi chính tả, dùng từ, diễn đạt
D Rỳt kinh nghiệm………
V Keỏt quaỷ chung :
ẹieồm 8 -> 10
ẹieồm treõn trung bỡnh :
ẹieồm dửụựi trung bỡnh :
ẹieồm 0 ->2
Trang 4GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 GV: NGUYỄN NGỌC LIÊN
Đề5 : Vì sao nói “ Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” là một tiếng khóc lớn? Phân tích hình ảnh người nghĩa sĩ
trong bài “ Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” của Nguyễn Đình Chiểu
=> Ý chính cần có: Bài văn tế được xem là tiếng khóc lớn căn cứ vào tư thế lớn của người khóc và đối tượng lớn của tiếng khóc
1 Thế khóc : Người khóc – tức Nguyễn Đình Chiểu – không chỉ mang nỗi đau riêng mà còn mang nỗi đau
lớn của nhân dân, của đất nước : “Đoái sông Cần Giuộc, cỏ cây mấy dặm sầu giăng ; nhìn chợ Trường Bình, già trẻ hai hàng lụy nhỏ”
- Tư thế lớn của người khóc còn thể hiện ở quan niệm nhân sinh cao cả, ở đây là quan niệm về sống và chết :
Thà thác mà đặng câu địch khái, về theo tổ phụ cũng vinh ; Hơn còn mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ Thác mà trả nước non rồi nợ, danh thơm đồn sáu tỉnh chúng đều khen ; thác mà, ưng đình miếu để thờ, tiếng hay trải muôn đời ai cũng mộ Như thế là người khóc – hay người đứng tế- không chỉ nhân danh cá nhân mà còn nhân danh đất nước, nhân dân, nhân danh đạo lý, nhân danh lịch sử
2 Đối tượng khóc : Đối tượng khóc ở đây là những nghĩa sinh anh hùng vì nước quên mình Khóc vì nỗi đau
lớn, tổn thất lớn của Tổ quốc, của nhân dân, khiến sông nước cỏ cây cũng phải ngậm ngùi Tiếng khóc cất lên giữa đất trời, giữa lòng dân, trong tiếng súng giặc Khóc cho vận nước, khóc cho số phận của cả cộng đồng……
3 Nắm vững kiến thức trong bài “ Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” nêu lên và chứng minh những đặc điểm của
người nghĩa sĩ Cần Giuộc
- Xuất xứ từ tầng lớp nông dân : Nghèo khổ : “ Cui cút làm ăn, riêng ta nghèo khó” Cần cù lao động :“ Việc cuốc….quen làm” Hiền lành , chất phác, an phận sau luỷ tre làng : “ Chưa quen……… Làng bộ”
- Yêu nước, căm thù giặc : Lo lắng khi nghe giặc đóng quân trên mảnh đất quê hương “ Tiếng phong hạc…mưa” Căm thù giặc: “ Bữa thấy bòng bong…cổ”
+ Xót xa cho cảnh giang sơn gấm vóc bị kẻ thù giày xéo “ Một mối xa thư….bán chó”
- Dũng cảm anh hùng : Mặc dù không phải là lính chuyên nghiệp : “ Vốn chẳng phải….diễn binh”…
+ Mặc dù chưa được tập luyện binh thư, võ nghệ :“ Mười tám ban… bày bố”
+ Mặc dù trang bị còn thiếu thốn:“ Ngoài cật có……nón giỏ”
+ nhưng họ vẫn đứng lên chống giặc với một tinh thần dũng cảm khác thường :“Chi nhọc… súng nổ”
+ Và lập nên chiến công hiển hách:“ Hoả mai… quan hai nọ”
- Hy sinh cao đẹp : “ Những làm…… vội bỏ”.
- Đánh giá nhân vật : Người nghĩa sĩ Cần Giuộc tiâêu biểu cho nông dân Nam Bộ khẳng khái, yêu nước, anh hùng Lần đầu tiên, hình tượng người nông dân yêu nước được phản ánh vào văn học một cách đầy đủ, xứng đáng với vai trò quan trọng của họ trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc ( phải mấy chục năm sau, hình ảnh ấy mới được tái hiện trong bài “ Đồng chí” của Chính Hữu , “Nhớ” của Hồng Nguyên) Với những con người yêu nước anh hùng ấy, nếu phần đông vua quan triều Nguyễn không phải là những kẻ bán nước và đầu hàng, thì lịch sử sẽ chuyển sang con đường khác
Cảm nghĩ của em về một người thân: bố, mẹ, anh, chị…)
- MB: (2 đ) Giới thiệu người thân mà em yêu quý nhất Nêu lí do vì sao mình yêu quý Dẫn dắt Vào
phần thân bài
- TB: (6 đ) Miêu tả những nét ấn tượng về vẻ bề ngoài: (dáng vẻ, khuôn mặt, đôi mắt, giọng nói, đôi
tay ) Tất cả gợi ấn tượng của em về người được nói tới: Hiền hòa, thân thiết, giàu tình yêu thương
- Cảm nhận chung về cuộc sống và công việc của người đó: Đảm đang, tháo vát, chăm lo, yêu thương mọi người, quan tâm giúp đõ người khác
Trang 5- Những tình cảm riêng của người đó đối với em: được chiều chuộng, quan tâm, chăm sóc nhiều, chu đáo, được dạy bảo về cách ứng xử, về nghị lực để vượt qua mọi khó khăn, là tấm gương sáng cho em noi theo
- Lời tự nhủ của bản thân: Cố gắng học tập để làm hài lòng người thân, làm nhiều việc tốt xứng đáng với sự quan tâm của người đó
- KB: (2đ) Khẳng định lại tình cảm của mình đối với người thân, người thân là động lực để ta phần
đấu
3 Nội dung :
a Lung khởi( 2 câu đầu) :
b.Thích thực
+ Vẻ đẹp hào hùng: câu 10 đến câu 15
Chiến đấu hết sức dũng cảm, tuy vũ khí thô sơ, tuy không trống kèn cổ vũ, vẫn xông xáo trong trại giặc như vào chỗ không người, coi thường súng đạn của chúng Đúng là lấy “ gan vàng” đọ cùng “ đạn sắt” Đoạn văn đã như chiếu lên màn ảnh những thước phim hết sức sinh động, sôi nổi về cuộc chiến đấu tuy không theo bài bản binh pháp gì, nhưng hết sức dũng cảm, quyết liệt, áp đảo dữ dội tinh thần giặc và giành được thắng lợi nhất định ( việc sử dụng từ ngữ diễn tả hoạt động nhanh, mạnh, dứt khoát và giọng văn hăm hở, dồn dập, đầy hào khí….).Nghệ thuật tương phản miêu tả sự đối lập giữa ta và địch, ta nghèo nàn(áo vải, tầm vông) nhưng dũng cảm (đạp, lướt), địch hiện đại( tàu, đạn) nhưng khiếp sợ( mã tà ma ní hồn kinh)
Bằng bút pháp hiện thực, nhà văn đã thành công trong việc miêu tả hình tượng nghĩa quân Cần Giuộc từ nguồn gốc xuất thân, trang bị, phẩm chất, ý chí…sẵn sàng hi sinh vì nước Những thủ pháp nghệ thuật được tác giả vận dụng: so sánh, đối lập, đặc tả … để khắc họa vẻ đẹp tinh thần của người nghĩa sĩ.
CÂU HỎI VÀ ĐỀ KIỂM TRA ỨNG DỤNG KIẾN THỨC :
1) Những đặc điểm cơ bản về tư tưởng và nghệ thuật của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu?
Gợi ý trả lời :
- Quan điểm sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu là “ Học theo ngòi bút chí công – Trong thơ cho ngụ tấm lòng Xuân thu” , và “ Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm – Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà” Đó cũng chính là tư tưởng xuyên suốt mọi tác phẩm của Nguyễn Đình Chiểu
- Văn Nguyễn Đình Chiểu là văn giáo huấn, văn chở đạo Nhưng ở Nguyễn Đình Chiểu đạo lí trở thành tình cảm, thành “ lẽ ghét thương” , vì thế trở thành thơ thật sự Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu chất phác, giản dị, không trau chuốt, mựơt mà, nhưng sôi nổi nhiệt tình Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu có màu sắc Nam Bộ đậm đà, rất được nhân dân Nam Bộ yêu thích ( Lục Văn Tiên rất phổ cập) Bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc có thể xem là một kiệt tác, đã dựng lên được bức tượng đài hết sức chân thật, sinh động hùng vĩ của những nghĩa sĩ nông dân tự nguyện đứng lên chống quân xâm lược.
Đề 2 : Nguyễn Đình Chiểu viết “ chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm – Đâm mây thằng gian bút chẳng tà” Hãy
giải thích ý nghĩa của hai câu thơ trên và chứng minh : thơ văn Nguyễn Đình Chiểu là sự hiện thực nhất quán và có hiệu quả cao quan điểm sáng tác nói trên của ông
GỢI Ý LÀM BÀI :
1.Giải thích ý nghĩa hai câu thơ :
“Chở bao nhiêu thuyền không khẩm
Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà.”
Trang 6GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 GV: NGUYỄN NGỌC LIÊN
Có nghĩa là : Văn chương phải có trách nhiệm giáo dục đạo lý cho người đời, trách nhiệm đó không bao giờ đựơc coi là đã làm, giống như con thuyền chở đạo, chở bao nhiêu cũng không khẳm ( không đầy ) Ngòi bút chiến đấu chống bọn giam, đâm bao nhiêu cũng vẫn nhọn sắc ( “ tà” đúng là nghĩa là xiên lệch, không còn thẳng nữa ).
Như thế, Nguyễn Đình Chiểu đặt lên hàng đầu chức năng giáo dục của văn học Chức năng này được thực hiện trên hai phương diện : xây và chống ( “ chở đạo” và “ đâm gian”).
2 Sự nghiệp văn thơ của Nguyễn Đình Chiểu là sự thực hiện nhất quán và đạt hiệu quả cao quan điểm sáng tác trên
a) Nhất quán có nghĩa là tác phẩm nào cũng được viết theo quan điểm ấy: Lục Vân Tiên là lời ngợi ca những con người chiến đấu cho chính nghĩa (“ trai thời trung hiếu làm đầu – Gái thời tiết hạnh làm câu trau mình” ), đồng thời là bản án kết tội những kẻ bất nhân phi nghĩa Văn Tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Văn tế Trương Định, văn tế nghĩa sĩ trận vong lục tỉnh ngợi ca những tấm gương anh hùng vì nứơc hi sinh và vạch trần tội ác của quân xâm lược Ngư Tiều y thuật vấn đáp đề cập những con người tuy phải sống trong vùng giặc chiếm, nhưng không chịu hợp tác với chúng….v…v….
b) Đạt hiệu quả cao nghĩa là có tác động lớn tới tư tưởng tình cảm của nhân dân Đó là do nhiệt tình sôi nổi, yêu ghét phận mình nói đạo đức mà không khô khan, có sức truyền cảm thực sự Đó là do xây dựng được những nhân vật gần gũi với đại chúng, nhất là người dân Nam Bộ từ tính cách đến ngôn ngữ…