Người dân coi thường pháp luËt Câu 5: Việc nhắc đến Khổng Tử và các khái niệm đạo đức, văn chương có tác dụng làm cho nghệ thuật biện luận tác động đến tư duy và tâm lí các nhà nho – vốn[r]
Trang 1Tuaàn:07
Tieỏt ppct:26,27
Ngaứy soaùn:20/09/10
Ngaứy daùy:24/09/10
chiếu cầu hiền
(Ngô Thì Nhậm)
A M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu được chủ trương của vua Quang Trung trong việc tập hợp người hiền tài; nhận thức được vai trũ và trỏch nhiệm của người trớ thức đối với cụng cuộc xõy dựng đất nước Thấy được nghệ thụõt lập luận và thể hiện cảm xỳc của Ngụ Thỡ Nhậm
B TR ỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức:Chủ trương cầu hiền đỳng đắn của vau Quang Trung Nghệ thụõt lập luận chặt chẽ, giàu sức
thuyết phục của Ngụ Thỡ Nhậm
2 Kĩ năng: Đọc - hiểu bài chiếu theo đặc thể loại Rèn kĩ năng viết bài nghị luận
3 Thỏi độ: Có ý thức học tập nghiêm túc, có thái độ trân trọng . hiền tài.
C PH ƯƠNG PHÁP: 01 thức thuyết trình, nêu vấn đề, giảng giải, đọc sáng tạo, gợi tìm, tái hiện, thuyết
trình, kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi
D TI ẾN TRèNH DẠY HỌC
1 OÅn ủũnh lụựp: Kiểm tra sĩ số
2 Kieồm tra: Baứi cũ, bài soạn của học sinh Tình cảm của tác giả và nhân dân đương thời đối với người nghĩa
sĩ được thể hiện như thế nào trong 2 phần cuối bài văn tế ?
3 Bài mới: Tầm ? mang tính chiến 7* chủ 1 tập hợp nhân tài để xây dựng đất 9 của vua Quang Trung, một nhân vật kiệt xuất trong lịch sử 9 ta Tầm quan trọng của nhân tài đối với quốc gia Cách diễn đạt tinh tế bằng lời lẽ vừa tâm huyết vừa có sức thuyết phục cao và lập luận chặt chẽ của tác giả
- Học sinh suy nghĩa cõu hỏi, bổ
sung, ghi chộp Học sinh thảo luận
nhúm, nhận xột trỡnh bày ý kiến cỏ
nhõn để trả lời cõu hỏi theo định
hướng của GV
- Giỏo viờn hỏi học sinh, boồ sung
cho ủaày ủu ỷchốt ý chớnh boồ sung
cho ủaày ủuỷchốt ý chớnh
GV 9 dẫn H/s tìm hiểu tiểu
dẫn
- HS đọc phần tiểu dẫn
- GV phát vấn HS trả lời
- Chỉ ra những nét chính về tác giả
Ngô Thì Nhậm?
* Bố cục:
+ “ Từng nghe người hiền vậy”:
Vai trò và sứ mệnh của . hiền
đối với nhà vua và đất 9
+ “ Trước đây hay sao?” :Suy
nghĩ của nhà vua về tình hình đất
9 hiện tại, 9 nguyện 7
nhiều . hiền ra giúp rập triều
đình mà vua mới gây dựng nên
+ “ Chiếu này bán rao” :Những
yêu cầu và biện pháp cầu hiền,
I GIỚI THIỆU CHUNG
1 Tác giả Ngô Thì Nhậm (1764 – 1803), hiệu Hi Doãn Ng. làng Tả Thanh Oai, trấn Sơn Nam (nay: Thanh Trì - Hà Nội) 1775 đỗ tiến
sỹ, từng làm quan Cới thời Lê Cảnh H
- Khi Nguyễn Huệ ra Bắc lần 2, ông đã theo giúp Tây Sơn 1788, Nguyễn Huệ lên ngôi, Ngô Thì Nhậm ợc cử làm Thị lang bộ lại Là
ời 7 nhà vua tin dùng giao cho soạn thảo giấy tờ quan trọng
2 Tác phẩm.
a.Thể loại: Chiếu– Lời vua- ban bố mệnh lệnh, chỉ thị liên quan đến vấn đề trọng đại của quốc dân( mệnh lệnh quốc gia) - Cầu: mong mỏi, thuyết phục nghị luận xã hội
b Hoàn cảnh ra đời.
-1788 Quang Trung tiến quân ra Bắc, tiêu diệt quân Thanh và bọn tay sai.Nhà Lê sụp đổ Bề tôi nhà Lê mang nặng ? trung quân, phản ứng tiêu cực
- Quang Trung giao cho Ngô Thì Nhậm thay lời mình viết “Chiếu cầu
hiền”- kêu gọi những . tài đức ra giúp dân giúp 9
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1 Đọc
2 Tỡm hiểu văn bản 2.1.Quy luật xử thế của người hiền:
- Hình ảnh so sánh: W. hiền sao sáng trên trời Sao sáng ắt chầu về ngôi Bắc thần Thiên tử sao Bắc thần
+ “ sao sáng trên trời cao” Vai trò của . hiền tài 7 đánh giá cao bằng nghệ thuật so sánh là tinh hoa, tinh tú của trời đất non
Trang 2tuyển hiền cụ thể
+ Còn lại: Mong muốn và lời khích
lệ . hiền của nhà vua
- Nêu hoàn cảnh ra đời thể loại tác
phẩm?
HD: Đọc - hiểu văn bản.)
- HS đọc văn bản
- GV chú ý cách đọc: Rõ ràng, chú ý
những đoạn văn bày tỏ thái độ tình
cảm của . viết Những câu văn
có hình ảnh
- GV yêu cầu HS xác định bố cục
của văn bản
- HS chú ý những từ khó giải thích
cuối chân trang sách
(?) Tìm hiểu cách đánh giá của tác
giả về vai trò và nhiệm vụ của .
hiền thế nào? Nhận xét về cách
nêu vấn đề của . viết? - GV
chốt lại
- Nêu một vìa nét vè tác giả?
- Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm?
- Thể loại? Nội dung của phần thứ
nhất trong tác phẩm?
- Tác giả dã ví . hiền với hình
ảnh gì? ý nghĩa của việc so sánh
đó?
- HS chia nhóm nhỏ (theo bàn) trao
đổi thảo luận, trả lời câu hỏi, cử
. trình bày 9 lớp
- THTGĐĐHỒ CHÍ MINH: Tử
tưởng sử dụng nhõn tài của Bỏc.
- GV kẻ mẫu bảng, yêu cầu HS chia
6 nhóm trao đổi thảo luận trả lời
bằng bảng phụ GV chốt lại
- Tâm trạng của vua Quang Trung
sông Vô cùng quan trọng, tác giả đã dùng cách thể hiện đặc biệt để làm nổi bật vị trí này của ngừơi hiền
Thể hiện lòng tôn kính, coi trọng đối với hiền tài Cách nói đó đã có tác dụng to lớn đến . đọc, bởi đây không phải là những lời chê trách đầy quyền uy của một vị hoàng đế mà đây là những lời có ký, có tình đầy hiểu biết tôn trọng, làm các sỹ phu Bắc Hà yên tâm Xem hiền tài là bậc sứ giả trời phái xuống giúp dân
- Hiền tài phải do thiên tử sử dụng Không làm vậy là trái với đạo trời
- Đạo trời: hiền tài là sứ giả do trời phái xuống để giúp dân giúp 9*
néu không làm thế là trái đạo trời, trái với quy luật cuộc sống “nếu
che mất ánh sáng, dấu đi vẻ đẹp thì đó không phải là ý trời sinh ra
người hiền vậy”
- Dùng hình ảnh so sánh lấy từ luận ngữ, viện đến đạo trời tạo ấn 7
mạnh, tạo tính chính danh cho cho bài chiếu, vừa cho thấy Quang Trung là . có học, biết lễ nghĩa Sức thuyết phục lớn đối với các sỹ phu, tạo niềm tin cho họ đặc biệt nhắc đến đạo trời tức là viện dẫn một cách xử thế không thể khác đối với hiền tài
- Lập luận chặt chẽ, thống nhất, thuyết phục cao Có sức thuyết phục mạnh mẽ đối với sĩ phu Bắc Hà Đó là chân lí, là tất yếu, ý trời Làm cơ
sở cho việc chiêu hiền đãi sĩ: cầu hiền là việc làm hợp ý trời, lòng dân
2.2 Cách ứng xử của sĩ phu Bắc Hà và nhu cầu của đất nước.
a Cách ứng xử của sĩ phu Bắc Hà:
- W. đi ở ẩn làm mai một hiền tài… Giữ mình im lặng…Làm việc
cầm chừng Làm quan mà không dám thể hiện chính kiến “ Chết đuối
trên cạn ” Tự tử “ra biển vào sông” Bất hợp tác-uổng phí tài năng.
* Sử dụng hình ảnh: Lấy ý trong Kinh Thi, Kinh dịch mang ý nghĩa
7 Vừa châm biếm nhẹ nhàng, vừa tỏ ra . viết có kiến
thức sâu rộng, có tài năng văn 1
- Lấy một loạt các thành ngữ để thuyết phục làm cho lời nói tao nhã, tránh xúc phạm trực tiếp, đồng thời cũng thể hiện cho sỹ phu Bắc Hà biết trình độ học thức của Quang Trung Những dân chứng mà tác giả
: ra là có thực, nhằm phê phán nhẹ nhàng, giúp các sỹ phu phản tỉnh nhận ra lỗi lầm trong xử của mình mà thay đổi
b Vua Quang Trung.
+“ghé chiếu lắng nghe, ngày đêm mong mỏi”: Thái độ thành tâm khiêm
.* thể hiện sự đòi hỏi, lòng tha thiết . hiền ra giúp đời, và cả chút thách thức của vua Quang Trung
+ đặt ra giả thiết: hay trẫm ít đức, hay thời loạn lạc Đây là những
điều không đúng sự thực: Quang Trung là đại anh hùng, thời đại đã
thanh bình, nói vậy là để . nghe phải suy nghĩ và trói buộc họ không thể làm khác Tha thiết trông chờ Cách viết tế nhị, tình lí rõ ràng, có sức thuyết phục cao
c Tính chất thời đại mới và nhu cầu của đấn nước (Tieỏt 27)
+ Buổi đầu nền đại định: còn nhiều khó khăn Kỷ 1 triều chính còn khiếm khuyết => Chỉ ra tính chất thời đại
+ Biên ải còn nhiều lo toan, : yên Dân : hồi sức Đức hoá
: thấm nhuần Khó khăn cần có hiền tài Giọng điệu tha thiết, chi tiết cụ thể, cách nói giầu hình ảnh bày tỏ thái độ thành tâm, khiêm
. cũng rất kiên quyết trong việc cầu hiền
- Trách nhiệm của kẻ sỹ là phải giúp 9 giúp vua, lời nói này khơi dậy khát vọng cống hiến của . hiền Tác giả nói bằng cả hiện thực khó khăn của đất 9* chứng tỏ lòng mong mỏi của nhà vua, đồng thời
Phần 1
Từng
nghe…s
inh ra
.
hiền
vậy
Phần 2
=9
đây thời thế suy vi…của Trẫm hay sao
Phần 3:
Chiếu này ban xuống…
mọi
.
đều biết
Chiếu cầu hiền
Trang 3và tình hình thời thế 7 diễn tả
thế nào? GV phát vấn HS trả lời
- Vua Quang Trung có cách cầu
hiền thế nào?
- Nhà văn nhắc tới quan niệm nào
của Nho giáo? Mục đích của việc
vận dụng quan niệm đạo Nho?
- Nội dung của phần thứ hai?
- Nhà văn chỉ ra những thực tế gì?
- Thực tế đó 7 nói tới thế
nào? cách nói đó có ý nghĩa gì? sức
thuyết phục? Thái đọ của nhà vau
đối với sỹ phu Bắc hà?
- Thể hiện thái độ này nhà văn đã
làm 1 điều gì? Thực tế đát nứoc?
- Nhắc đất thực tế đất 9 nhà văn
muốn làm diều gì?
- Cách câu hiền của nhà vau? Cách
cqau hiền đó thể hịên điều gì? Rút
ra giá tri nội dung, giá trị nghệ
thuật
- GV chốt lại nội dung bài học
- HS chia nhóm nhỏ (theo bàn) trao
đổi thảo luận, trả lời câu hỏi, cử
. trình bày 9 lớp GV chốt
lại
- Cách kết thúc bài chiếu thế
nào?
- Hs trả lời cá nhân (Củng cố,
hướng dẫn, dặn dò) Hs đọc ghi nhớ
sgk
- Hs nhận xét về tài đức của vua
Quang Trung, nhận xét về nghệ
thuật lập luận của Ngô Thì Nhậm
- HS học bài, soạn bài “ Xin lập khoa
luật” - HS ôn lại thể loại chiếu và
nội dung văn bản “ Chiếu cầu hiền”
còn là 9 muốn xây dựng đất 9 giàu mạnh 9 muốn đó phù hợp với muôn dân, thúc dục 7 lòng .
2.3 Đường lối cầu hiền của vua Quang Trung
a Đối tượng cầu hiền: Ai cũng có quyền tham gia không phân biệt
quan viên lớn nhỏ, thứ dân trăm họ
b Biệp pháp cầu hiền:
- Cách tiến cử đa dạng: 7 dâng sớ tâu bày Do các quan tiến cử Dâng sớ tự tiến cử
- = ? dân chủ, tiến bộ, . lối rõ ràng cụ thể dễ thực hiện, chính sách rộng mở, giàu tính khả thi
kể thứ bậc
- Lời không hợp, không dùng, có sơ suất không bắt tội, chỉ trích
- Kêu gọi mọi . tài đức chung vai gánh vác việc 9 . lối rộng mở, biện pháp cụ thể, dễ thực hiện => Tầm nhìn mang xa trông rộng cũng khả năng tổ chức, sắp đặt chính sự, giảI toả những băn khoăc của thần dân mang tính chiến 7 tính chiến 7 của vua Quang Trung
- Dâng tâu bày Quan lại tiến cử Tự mình tiến cử Bằng nhiều cách thức rất dễ thực hiện, mọi . đều có thể : sức mình ra giúp
9 Nhà vua thể hiện chính sách rộng mở, chiêu tập hiền tài Lời kêu gọi và hứa hẹn đối với những . có công với đất 9
c Kết thúc bài chiếu: lời kích lệ, mở ra 1 lai tốt đẹp cho đất
9* triều đình, cho cả . hiền có tác dụng động viên, kêu gọi làm phấn chấn lòng .
d Nghệ thuật: - Cách nói sùng cổ (VHTĐ)
- Lời văn ngắn gọn, súc tích, duy sáng rõ, lập luận chặt chẽ, khúc triết kết hợp tình cảm tha thiết mãnh liệt nhất
e ý nghĩa văn bản: Tầm nhìn chiến 7 của vau Quang trung
3 Tổng kết
- Đối 7 thuyết phục: giới sĩ phu Bắc Hà ( rất nhiều . tài giỏi có lòng với dân với 9 : ra giúp triều đình vì lẽ này lẽ khác) Mục đích: thuyết phục họ ra giúp vua, giúp 9 Luận điểm thuyết phục: kết hợp tình lí, phân tích dẫn dụ, bày tỏ rõ ràng, tâm huyết, chân thành
- Qua tác phẩm chúng ta thấy hiện lên hình 7 Quang Trung một
ông vua hiền với khát vọng xây dựng đất 9 giàu mạnh Tài năng của nhà văn Ngô Thì Nhậm Nghệ thuật lập luận sắc sảo, sức thuyết phục cao Ngôn ngữ rõ ràng mạch lạc
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Phân tích hệ thống luận điểm trong bài Chiếu cầu hiền Từ đó khái quát tầm nhìn và ? của vua Quang Trung và nghệ thuật nghị luận của Ngô Thì Nhậm
XIN LAÄP KHOA LUAÄT
(Trớch Teỏ caỏp baựt ủieàu - Nguyeón Trửụứng Toọ)
A M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hieồu ủửụùc nội dung của pháp luật, mối quan hệ của pháp luật với các thành viên trong xã hội Vai trò của luật
đôI 1với đời sống con . Hiểu đặc điểm loại văn bản điều trần (nội dung, nghệ thuật) Taàm quan troùng cuỷa luaọt ủoỏi vụựi sửù nghieọp canh taõn cuỷa ủaỏt nửụực vaứ taỏm loứng ủaày nhieọt huyeỏt cuỷa Nguyeón Trửụứng Toọ => Nhaọn thửực ủửụùc loứng yeõu nửụực cuỷa nhaứ vaờn
Trang 4B TR ỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức: Nội dung của luật pháp và ý nghĩa của pháp luật với các thành viên trong xã hội Pháp luật với ý
thức dân chủ Giúp học sinh hiểu tầm nhìn xa rộng và tiến bộ về vai trò của luật pháp đối với việc đảm bảo và phát triển của nhà 9 pháp quyền và xã hội tuân thủ luật pháp Nghệ thuật lập luận chặt chẽ, kín kẽ, thuyết phục lí tình và tấm lòng trung thực của tác giả đối với dân, với 9
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc - hiểu văn bản theo đặc thể loại
3 Thỏi độ: Có ý thức học tập nghiêm túc, có thái độ trân trọng . hiền tài.
C PH ƯƠNG PHÁP: 01 thức thuyết trình, nêu vấn đề, giảng giải, đọc sáng tạo, gợi tìm, tái hiện, thuyết
trình, kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi
D TI ẾN TRèNH DẠY HỌC
1 OÅn ủũnh lụựp: Kiểm tra sĩ số
2 Kieồm tra: Baứi cũ, bài soạn của học sinh
- Vì sao nói chủ 1 cầu hiền, biện pháp cầu hiền của Quang Trung là cụ thể và dễ dàng thực hiện?
- Nhận xét thái độ, lời lẽ cầu hiền của tác giả Vì sao thái độ, lời lẽ ấy là rất phù hợp với đối 7 và mục đích cầu hiền của bài chiếu?
3 Bài mới: Nguyễn =. Tộ theo đạo Thiên Chúa và là một học giả nổi tiếng với những ? đổi mới
đất 9 thể hiện trong tác phẩm chính luận – bản điều trần: Tế cấp bát điều (8 điều cần thiết gửi lên vua Tự Đức nhà Nguyễn Bản điều trần thứ 27/60 là bản mang tên Xin lập khoa luật, bàn về sự cần thiết của luật pháp đối với xã hội, nhà 9 pháp quyền,; nhằm thuyết phục triều đình mở khoa luật
- Học sinh suy nghĩa cõu hỏi, bổ
sung, ghi chộp Học sinh thảo luận
nhúm, nhận xột trỡnh bày ý kiến cỏ
nhõn để trả lời cõu hỏi theo định
hướng của GV
- Giỏo viờn hỏi học sinh, boồ sung
cho ủaày ủu ỷchốt ý chớnh boồ sung
cho ủaày ủuỷchốt ý chớnh
- HS tự đọc theo tiểu dẫn (SGK, tr
71)
- Ba HS đọc 2 lần toàn bài Nhận xét
cách đọc đọc bài viết 2 – 3 lần ở
nhà
=> Bản điều trần số 27 của Nguyễn
=. Tộ mang tên “Tế cấp bát
điều”
Tám việc đó sau:
Xin gấp rút sửa đổi việc võ bị
Xin hợp tỉnh huyện để giảm bớt
quan lại và khoá sinh
Xin gây tài chính bằngcáchđánh
thuế xa xỉ
Xin sửa đổi học thuật, chú trọng
thực dụng
Xin điều chỉnh thuế ruộng đất
Xin sửa sang lại biên giới
Xin nắm rõ lại nhân số
Xin lập viện Dục Anh (viện nuôi
C mồ côi) và trại tế bần (trại
cứu giúp những . nghèo) Trong
điều
tác giả đề nghị mở các khoa sau
I GIỚI THIỆU CHUNG
1 Tác giả Nguyễn Trường Tộ (1830-1871)
- Xuất thân trong một gia đình công giáo, ở làng Bùi Chu, xã Q Trung, huyện Q Nguyên, Nghệ An
+Ông học chữ Hán từ nhỏ, uyên thâm về Nho học, không đi thi mà
mở .2 học.Ông có cơ hội sớm học tiềng Pháp và tiếp xúc với văn minh Tây Âu nên có tầm nhìn xa trông rộng hơn nhiều Nho sĩ 1 thời Ông sớm nhận ra cần phải canh tân đất 9 =9 cảnh 9 ta mất dần vào tay thực dân Pháp, ông lần 7 dâng 58 bản điều trần lên vua Tự Đức và triều đình nhà Nguyễn, đề nghị cải tổ đất 9 về kinh tế, văn hoá, xã hội ; tiếc thay đều không 7 chấp nhận
- VB: Xin lập khoa luật 7 trích từ bản điều trần số 27 Tế cấp bát điều (tám việc phải làm gấp) viết ngày 20/10/1867 năm Tự Đức thứ hai (1
2 Tác phẩm:
a Bố cục: ba phần:
- Phần Từ đầu đến thì đó là quốc dân giết => Vai trò và tác dụng của luật pháp đối với xã hội
- Phần Tiếp đó đến quê mùa chất phác Mối quan hệ giữa luật pháp với đạo Nho, văn 1 nghệ thuật Tác giả phê phán đạo Nho ở tính chất nói suông, không có pháp luật
- Phần còn lại Mối quan hệ giữa luật pháp và đạo đức Luật có vai trò quan trọng với đời sống con . Luật không chỉ có tác dụng cai trị xã hội, còn là đạo đức tinh vi, đạo làm .
b Đại ý : Đoạn trích nêu rõ nội dung của luật, mối quan hệ của luật
đối với các thành viên trong xã hội.Trên cơ sở đó phê phán đạo Nho ở một vài điểm; đồng thời nêu vai trò của luật với đời sống con .
c Thể loại : Điều trần thuộc loại văn bản mà cấp C9 đệ trình lên cấp trên nhằm trình bày những điều chính sự (xã hội chính trị) Văn bản
điều trần còn gọi là: tấu biểu, tấu nghị, tấu sớ, tấu khải, tấu trạng Gọi chung là tấu, tấu * sớ Thất trảm sớ (Chu Văn An) thuộc loại tấu
Điều trần: văn nghị luận chính trị – xã hội trình bày vấn đề theo từng
điều, từng mục
Trang 5đây: Khoa nông chính Khoa thiên
văn địa lí Khoa kĩ nghệ Khoa luật
học
- Tìm hiểu và nhận xét về tình hình
thực hiện luật pháp ở 9 ta hiện
nay trên một lĩnh vực mà em biết
(chẳng hạn: an toàn giao thông, môi
.i
Hs đọc Sgk
- Nêu tóm tắt những nét chính về tác
giả?
Nêu xuất xứ văn bản ? Qua những
điều trên, em thấy Nguyễn =.
Tộ là con . thế nào? Hs đọc
văn bản
- Theo Nguyễn =. Tộ, nội dung
của pháp luật bao gồm những vấn đề
gì?
- Qua đoạn trích, em hiểu thêm gì về
con . Nguyễn =. Tộ?
Q9 Hs nêu 7 các ý sau Mặt
trái của luật ?
HS đọc kỹ, tìm hiểu những luận
điểm chính, để thấy rõ giá trị của
văn bản kết hợp tự đọc, tự trả lời
câu hoit rong SGK GV chỉ làm
nhiệm vụ định 9 và chốt
- Nhửừng neựt chớnh veà taực giaỷ
Nguyeón Trửụứng Toọ? Hoaứn caỷnh vaứ
muùc ủớch saựng taực? Tìm bố cục
đoạn trích? Nêu đại ý đoạn trích?
Em hiểu thế nào là điều trần? Văn
bản thuộc thể loại nào?
- Vieọc thửùc haứnh luaọt cuỷa caực
nửụực phửụng Taõy ủửụùc theồ hieọn
nhử theỏ naứo?
- Thaựi ủoọ cuỷa moùi ngửụứi trửụực
phaựp luaọn nhử theỏ naứo? Vỡ sao?
Nho hoùc truyeàn thoỏng coự toõn troùng
phaựp luaọt khoõng ? Moỏi quan heọ
giửừa ủaùo ủửực vaứ phaựp luaọt?
- Vieọc nhaộc ủeỏn Khoồng Tửỷ coự taực
duùng gỡ?
- Cách đặt vấn đề của tác giả? Mối
quan hệ giữa luật pháp và các thành
viên trong xã hội? Tác giả chọn
cách diễn đạt nào để . đọc dễ
hiểu?
- Sớ; Văn bản của Nguyễn =. Tộ thuộc loại tấu biểu + Điều trần mang tính nghị luận nhằm thuyết phục . nghe làm theo đề nghị của mình Vì thế lập luận phải chặt chẽ, chứng cứ xác thực, lời lẽ mềm mỏng,
để tránh . nghe tự ái
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1 Đọc: Giọng khúc triết, rõ ràng, rành mạch; chú ý các câu hỏi tu từ
Giải thích từ khó theo các chú thích chân trang
2 Tỡm hiểu văn bản
2 1 Vai trò của luật đối với đời sống con người
- Nội dung của luật bao gồm: Kỉ 1* Uy quyền, Chính lệnh (chính sách và luật pháp)
- Tác dụng: cò tác dụng sai trị xã hội, tất cả để duy trì sự tồn tại của đất
9* luật bao trùm lên tất cả “Bất luận quan hay dân mọi người đều phải học luật” Không có luật làm sao giữ 7 kỉ 1 phép 9Y B: đã
đúng, nay càng thấy đúng và thấm thía hơn! Vào đề trực tiếp, thẳng thắn ngắn gọn
- Khéo léo thuyết phục nhà vua: “phải học những luật mới bổ sung thêm
từ triều Gia Long đến nay” : ra quan niệm luật của đạo Nho: Tam
1 ngũ .* các cơ quan đầu não của chế độ phong kiến:lục bộ: Quan dùng luật để trị dân Dân theo luật mà giữ gìn Bất cứ hình phạt nào trong 9 đều không 7 khỏi luật Lí lẽ xác đáng Dẫn chứng cụ thể (kể chuyện bênTây ) Từ chuyện bên Tây, khéo léo : về thực tế nói về việc vua có “Tam hào” (ba lần tha) để nhấn mạnh: tất cả phải có luật
Câu 1: Luật bao gồm nhiều lĩnh vực khác nhau: kỉ 1* uy quyền,
chính lệnh, tam 1 ngũ .* Việc thực hành luật pháp ở các
9 &1 tây rất công bằng, nghiêm minh Không có ai, kể cả vua chúa 7 đứng ngoài, đứng trên luạt pháp Nhà 9* xã hội tồn tại, vận hành và phát triển bằng luật pháp Đó là những nhà 9 pháp quyền
Câu 2: Tác giả chủ 1 vua, quan, dân đều phải có thái độ tôn trọng
và thực hiện nghiêm chỉnh, không 7 vi phạm, làm trái luật pháp Chủ
1 vậy mới đảm bảo 7 công bằng xã hội
2.2 Những điểm tác giả phê phán đạo Nhochỉ nói suông không có tác dụng
+ “các sách Nho chỉ nói suông trên giấy, không làm cũng chẳng ai bị
phạt, có làm cũng chẳng ai được thưởng” Tính chất vô tích sự, nói suông
Tác giả dẫn chứng lời nói của Khổng Tử “ta chưa hề thấy ai nhận được lỗi mình mà biết tự trách phạt” -> gậy ông đập ông Vì thế phải có luật, luật phải gắn với thực tiễn và hành động của con . -> đó là làm theo pháp luật Sách vở thời phong kiến, xét kĩ chỉ làm rối trí thêm,
chẳng 7 tích sự gì Dẫn lời Khổng Tử: “chép những lời nói suông
chẳng bằng thân hành ra làm việc”(Gậy ông đập ông)
- Tác giả : dẫn chứng: “Thử xem có những nhà Nho suốt đời đọc
sách mà còn tệ hơn những người quê mùa chất phác” Vì sao vậy?
vì họ không 7 học luật, vì thế cần phải có luật
Câu 3: Theo tác giả, Nho học không có truyền thống tôn trọng luật pháp
vì chỉ nói suông trên giấy, làm tốt chẳng ai khen, không làm hay làm dở chẳng ai chê Đến Khổng Tử cũng phái công nhận điều này
Câu 4: Quan hệ hiữa đạo đức và luật pháp là ở chỗ thống nhất giữa đúng
luật và đạo đức Công bằng, luật pháp là đạo đức Đạo đức lớn nhất là chí công vô =+ luật cũng đồng nghĩa với trái đạo đức
2.3 Vai trò của luật đối với đời sống con người
- Luật có tác dụng cai trị xã hội Luật còn là đạo đức, đạo làm . Luật không bám vào thực tiễn, . thi hành pháp luật không nghiêm dẫn đến hậu quả sau: Xử sai, Bao che dung túng, W. mắc tội chạy chọt,
Trang 6- Ngoài tính chất nói suông, tác giả
còn phê phán đạo Nho ở những
điểm nào? Tác giả phê phán những
loại sách vở vô tích sự, bằng cách
nào? Hs đọc Sgk
đút lót Thiếu tính 1 mẫu của lãnh đạo W. dân coi . pháp luật
Câu 5: Việc nhắc đến Khổng Tử và các khái niệm đạo đức, văn 1
có tác dụng làm cho nghệ thuật biện luận tác động đến duy và tâm lí các nhà nho – vốn là những . 1 cao ngọn cờ đạo đức của Thánh Khổng – và chính Khổng Tử đã nhận ra cái hạn chế, chủ quan và không ? của giáo lí, đạo đức, nghệ thuật nếu không có luật pháp làm nền tảng; để họ nhận thức rõ vấn đề quan trọng của luật pháp
* Nghệ thuật : Lập luận chặt, dẫn chứng sát thực, lời lẽ mềm dẻo, có sức thuyết phục
* ý nghĩa văn bản : Thể hiện ? cấp tiết của NTT đến nao vôn .
3 Tổng kết: Lòng yêu 9 và ? tiến bộ của tác giả Bản điều
trần viết năm 1867, cách đây hàng trăm năm, đến nay vẫn còn nguyên giá trị W. tri thức tiến bộ sớm nhìn 9 vấn đề, với tầm nhìn ? tiến bộ 7 qua thời đại mình
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Vai trò của . hiền đối với quốc gia Thái độ và hành động của nho
sĩ Bắc Hà - Tâm trạng của vua Quang Trung Thực tế đất 9 Cách cầu
hiền của vua Quang Trung
- Dặn dũ HS soạn bài “ Thực hành về nghĩa của từ trong sử dụng theo caõu hoỷi trong SGK”