C.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN: -SGK+Gíao aùn+ SGV D.TIEÁN TRÌNH DAÏY HOÏC: 1.Oån định lớp : 2.Kieåm tra baøi cuõ : 3.Bài mới : Lời vào bài : Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung cần đạt *Hoạt độ[r]
Trang 1Giáo Viên Đặng Xuân Lộc
Tuần 19
Tiết 73: XUẤT DƯƠNG LƯU BIỆT
A.MỤC TIÊU BÀI HỌC :
-Thống nhất sgk và sgv
-Trọng tâm:+Vẻ đẹp lãng mạn, hào hùng và khát vọng cháy bỏng ở tâm hồn người chí sĩ CM trong buổi ra đi tìm đường cứu nước
+Giọng thơ tâm huyết , lôi cuốn của PBC
B.CÁCH THỨC TIẾN HÀNH :
-Gv định hướng , tổ chức hs đọc
-GV phát vấn Hs trao đổi và trả lời
C.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
-SGK+Gíao án+ SGV
D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Oån định lớp :
2.Kiểm tra bài cũ :
3.Bài mới :
Lời vào bài:
Hoạt động 1:Tìm hiểu phần tiểu dẫn
-Thao tác 1:HS đọc tiểu dẫn và trả lời các câu
hỏi
+Tiểu dẫn nêu lên mấy vấn d8ề?
+Em biết gì về PBC và hoàn cảnh sáng tác bài
thơ?
-Thao tác 2:GV cung cấp nhanh 1 số thông tin
quan trọng về tác giả cho HS biết
Hoạt động 2:HS đọc bài thơ và phát biểu chủ đề?
Hoạt động 3:Tìm hiểu văn bản
-Thao tác 1:GV yêu cầu HS nêu thể loại và cách
[hân tích thể loại này?
-Thao tác 2: Tìm hiểu 2 câu đề
+nêu nội dng thể hiện ở hai câu đề?
+Em suy nghĩ gì về PBC qua quan niệm làm trai
của ông?
+Có người cho rằng quan niệm này của PBC
chẳng có gì khác thời PK về chí làm trai Em nghĩ
sao?
-Thao tác 3:Tìm hiểu 2 câu thực
+Nếu cho rằng PBC là người tự cao tự phụ và
háo danh , em nghĩ như thế nào?
I Tiểu dẫn:
1.Tác giả:Phan Bội Châu
-Là nhân vật kiệt xuất của lịch sử VN đầu thế kỉ XX
-Quan niệm :+Học không phải để làm quan ->làm cách mạng
+Văn chương là vũ khí chiến đấu-> Tuyên truyền , cổ động cách mạng
2.Văn bản :
a.Hoàn cảnh sáng tác:SGK b.Chủ đề:Bài thơ thể hiện chí khí làm traivà quyết tâm hâm hở xuất dương cứu nước của PBC
II.Đọc và tìm hiểu văn bản:
1.Hai câu đề:
-Quan niệm làm trai :Làm điều lạ ->có chí Dời non lấp bể khí làm Làm chủ đất trời nên sự nghiệp lớn để lưu danh
=>Aûnh hưởng của quan niện cũ “dĩ thi ngôn chí” nhưng táo bạo hơn
2.Hai câu thực :
Trang 2Giáo Viên Đặng Xuân Lộc
+HÃy dựa vào nét nghệ thuật độc đáo ở 2 câu
thực làm rõ ý kiến của em?
=>GV chốt ý
-Thao tác 4: Tìm hiểu 2 câu luận
+Em cảm nhận gì về nội dung 2 câu luận?
+Có ý kiến : Tư tưởng này của PBC táo bạo và
phản Nho giáo.Vậy ý kiến em ntn?
-Thao tác 5:Tìm hiểu 2 câu kết
+Em hãy nhận xét về giọng thơ, nhịp thơ, sự kết
hợp hình ảnh ở 2 câu cuối?
+Thử tìm ra cái hay ở câu cuối trong nguyên tác
so với phần dịch thơ ?
GV yêu cầu HS hệ thống lại nội dung và nghệ
thuật của bài thơ
Cách nói khẳng định “cần” Khẳng định vai trò Câu hỏi tu từ của mình trước c/đ Nghệ thuật đối lập giục giã mình và mọi người làm việc lớn để lưu danh
=>Cái tôi phi ngã sẳn sàng gánh trách nhiệm vì lẽ sống cao đẹp
3.Hai câu luận :
-Câu 5 : Quan niện về sống chết , vinh nhục
=>Làm trai thà chết vinh hơn sống nhục
-Câu 6 :Phủ định việc học theo lối giáo điều của Nho giáo->tư tưởng táo bạo, mới mẻ
=>Yêu nước cao độ, tầm vóc thời đại
4.Hai câu kết :
Vượt biển đông giọng hào hùng Theo cánh gió bay bỏng ,lãng Muôn trùng sóng bạc nhất tề phi mạn
=>Khát vọng lên đường cứu nước với ý chí lớn lao, niềm tin mãnh liệt
III.Tổng kết : ghi nhớ SGK
4 Củng cố :Khẳng định lại với HS:
+PBC là nhà thơ CM
+Tác phẩm của ông ngập tràn ý chí, sôi sục đấu tranh để bảo vệ TQ
5.Dặn dò :
Xem bài “Nghĩa của câu”
Tiết 74 :
NGHĨA CỦA CÂU
A.MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Giĩp häc sinh n¾m ®ỵc kh¸i niƯm “nghÜa sù viƯc” “nghÜa t×nh th¸i” trong c©u
BiÕt c¸ch vËn dơng hiĨu biÕt nghÜa cđa c©u vµo viƯc ph©n tÝch , t¹o lËp c©u
-Trọng tâm:+Hai thành phần nghĩa của câu (nghĩa sự vật và nghĩa tình thái)
+Hướng dẫn HS làm bài tập để củng cố kiến thức
B.CÁCH THỨC TIẾN HÀNH :
-Gv định hướng , tổ chức , hd HS phân tích ngữ liệu để hình thành kiến thức(quy nạp)và từ kiến thức
lí thuyết HS áp dụng vào bt(diễn dịch, phân tích)
-GV phát vấn Hs trao đổi và trả lời
C.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
-SGK+Gíao án+ SGV
D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Oån định lớp :
2.Kiểm tra bài cũ :
3.Bài mới :
Lời vào bài:
Trang 3Giáo Viên Đặng Xuân Lộc
*Hoạt động 1 :Tìm hiểu 2 thành phần nghĩa của
câu.
-Thao tác 1:HS đọc VD và trả lời câu hỏi SGK tr
6
+Nêu sự việc được đề cập trong hai cặp câu?
+Câu nào cho thấy người nói chưa tin chắc vào sự
việc ?
+Câu nào cho thấy người nói tin chắc vào sự việc
?
+Câu nào thể hiện thái độ trung hòa của người
nói đối với sự việc?
-Thao tác 2 :Yừ việc phân tích VD ,GV yêu cầu
HS phát biểu các ý sau ?
+Câu thường có những loại nghĩa nào?
+Thế nào là nghĩa sự việc, nghĩa tình thái?Mối
quan hệ 2 nghĩa này trong câu ?
+Có khi nào chỉ có nghĩa sự việc hoặc nghĩa tình
thái không ?
+Nghĩa tình thái được biểu hiện như thế nào?
*Hoạt động 2:Tìm hiểu nghĩa sự việc
-Thao tác 1:GV dựa vào VD để giảng giúp HS
hiểu các biểu hiện cụ thể của nghĩa swự việc.GV
phát vấn :
+Nêu các sự việc được nêu trong từng VD?
+Có phải mỗi câu chỉ biểu hiện 1 sự việc duy nhất
không?Chứng minh?
+Nghĩa sự việc của câu được biểu hiện nhờ những
thành phần nào trong câu ?
*Hoạt động 3 :Hướng dẫn HS luyện tập
-Bài 1/SGK tr 9
+Nêu các sự vật được biểu hiện trong từng câu
thơ ?
I.Hai thành phần nghĩa của câu:
1.Xét VD trang 6
2.Kết luận :
-Mỗi câu thường có 2 thành phần nghĩa:
+Đề cập đến 1 hoặc 1 vài sự việc->nghĩa sự vật
+Bày tỏ thái độ, đánh giá của người nói đối với sự việc-> nghĩa tình thái.
Hai nghĩa này hòa quyện vào nhau.
*Chú ý : +Câu có nghĩa sự việc -> luôn có nghĩa tình thái.
+Có câu chỉ có nghĩa tình thái.
Nghĩa tình thái có thể được biểu hiện bằng từ ngữ hoặc không (dạng trung hòa)
II.Nghĩa sự việc :
Ở mức độ khái quát, có thể phân nghĩa sự việc ở những biểu hiện sau::
+Câu biểu hiện hành động.
+Câu biểu hiện trạng thái, tính chất, đặc điểm.
+Câu biểu hiện quá trình.
+Câu biểu hiện tư thế.
+Câu biểu hiện sự tồn tại.
+Câu biểu hiện quan hệ.
=>Nghĩa sự việc của câu thường được biểu hiện nhờ : CN,VN,Trạng ngữ, Khởi ngữ và 1 số thành phần phụ khác.Một câu có thể có 1 hoặc nhiều sự việc.
III.Luyện tập :
Bài 1/tr9 -Câu 1 : 2 sự việc (Ao thu lạnh lẽo, nước trong veo)->biểu hiện trạng thái.
-Câu 2 :1 sự việc (Thuyền - bé)->Đặc điểm -Câu 3 :1 sự việc (Sóng - gợn)->quá trình -Câu 4 :1 sự việc (Lá- đưa vèo)-> quá trình -Câu 5 :2 sự việc Tầng mây lơ lửng-> trạng
Trang 4Giáo Viên Đặng Xuân Lộc
thái.
trời xanh ngắt-> Đặc điểm -Câu 6: 2 sự việc ngõ trúc quanh co->trạng thái.
Khách vắng teo->Đặc điểm
-Câu 7 :2 sự việc (tựa gối, buông cần)->tư thế.
Câu 8 :1 sự việc(cá-đớp)->hành động.
=>Nghĩa tình thái(chung cho cả bài thơ)lòng yêu thiên nhiên, yêu làng cảnh Bắc Bộ+ tâm hồn trầm ngâm, sâu lắng của Nguyễn Khuyến trước thời cuộc.
4.Củng cố :
-Nghĩa của câu là vấn đề ít được đề cập đến trong các tài liệu nghiên cứu và giảng dạy TV,
nhưng lại không thể thiếu đối với mỗi câu Khi nói và viết một câu, bao giờ người ta cũng có ý
muốn biểu hiện được ý nghĩa và tình cảm nào đó nghĩa là đã thể hiện được nghĩa sự việc và
nghĩa tình thái trong câu.
-Chú ý : Câu bao giờ cũng có nghĩa tình thái và phần nhiều là có cả nghĩa sự việc.Hai nghĩa này
bao giờ cũng đan quyện vào nhau.
5.Dặn dò :
Học bài, làm bài tập còn lại.
Tiết sau làm bài viết số 5 (NLVH).
Tiết 75 BÀI VIẾT SỐ 5 (NLVH ) Ngày tháng năm 2008 A.MỤC TIÊU BÀI HỌC :
-Thống nhất sgk và sgv
B.CÁCH THỨC TIẾN HÀNH :
-GV ra đề, HS làm bài trong 90 phút, GV thu bài.
C.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
-SGK+Gíao án+ SGV
D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Oån định lớp :
2.Kiểm tra bài cũ :
3.Bài mới :
4.Củng cố : Nhận xét, rút kinh nghiệm.
5 Dặn dò :
Đề
Cảm nhận của anh (chị) về nhân vật Chí Phèo trong truyện ngắn cùng tên của Nam Cao.
Đáp án:
1.Yêu cầu về nội dung :HS đảm bảo các ý sau :
-Cuộc đời của Chí Phèo được chia làm hai mốc thời gian quan trọng :
+Trước khi bị đẩy vào tù:Chí là một chàng trai tuy có nguồn gốc xuất thân không rõ ràng nhưng lại là
người hiền lành, chất phác, chăm chỉ, thật thà, có ước mơ chính đáng…
+Sau khi ra tù : Chí bị tha hóa cả nhân hình lẫn nhân tính, trở thành con quỷ dữ của làng Vũ Đại
-Phân tích được nguyên nhân trực tiếp và nguyên nhân sâu xadẫn đến sự tha hóa của Chí
Trang 5Giáo Viên Đặng Xuân Lộc
-Thấy được rằng tuy Chí tha hóa nhân tính nhưng nvẫn chưa hòan toán mất hết tính người, vẫn còn có khát vọng sống và được lương thiện.Thị Nở và tình yêu của Thị giúp điều đó ở Chí
-Phân tích được nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật Chí Phèo:
+Giá trị hiện thực và nhân văn sâu sắc
+Nghệ thuật xây dựng hình tượng của nhân vật điển hình
+Vị trí của nhân vật Chí Phèo trong cái sáng tác của Nam Cao
*Mỗi luận điểm cần minh chứng bằng luận cứ cụ thể
2.Yêu cầu về hình thức :-Bố cục rõ ràng.
-Lập luậ chặt chẽ, lý luận ssắc sảo
-Nắm được đặc điểm NLVH
-Ít mắc lỗi chính tả và diễn đạt
Biểu điểm
-Điểm 9-10:Đảm bảo nội dung, hành văn mạch lạc, sâu sắc, đúng chính tả và ngữ pháp.
-Điểm 7-8:Đảm bảo nội dung , diễn đạt khá, sai 2-3 lỗi chính tả.
-Điểm 5-6 :Thiếu khỏang 1/3 nội dung, diễn đạt còn chung chung, sai 2-3 lỗi chính tả hoặc ngữ pháp -Điểm 3-4 : Thiếu 2/3 ý, diễn đạt lủng củng, sai nhiều lỗi chính tả và ngữ pháp.
-Điểm 1-2 :Viết được 1-2 ý , diễn đạt sơ sài, lan man, sai nhiều lỗi chính tả và ngữ pháp
-Điểm 0 :Bài viết hoàn toàn lạc đề hoặc không làm bài
Tuần 20 Ngày tháng năm 2008
Tiết 76-77 HẦU TRỜI
A.MỤC TIÊU BÀI HỌC :
-Thống nhất sgk và sgv
-Trọng tâm:+Tập trung phân tích đoạn thơ tả cảnh TĐ đọc thơ cho trời và chư tiên nghe làm bật cái tơi
cá nhân mà thi sĩ muốn thể hiện:Một cái tơi ngơng, phĩng túng tự ý thức về tài năng thơ,về giá trị đích thực của minh và hát khao được khẳng định mình giữa cuộc đời
B.CÁCH THỨC TIẾN HÀNH :
-Gv định hướng , tổ chức theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận
-GV phát vấn Hs trao đổi và trả lời
C.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
-SGK+Gíao án+ SGV
D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Oån định lớp :
2.Kiểm tra bài cũ :
3.Bài mới :
Lời vào bài :
*Hoạt động 1 : GV yêu cầu HS dựa vào
phần tiểu dẫn cho biết những nét chính về
TĐ ?
-Thao tác 1 :HS đọc và tóm tắt những ý cơ bản
về tác giả ?
I.Đọc- tiếp xúc văn bản:
1.Tác giả :
-Tản Đà (1889-1939) là con người của 2 thế kỉcả về học vấn, lối sống và sự nghiệp văn chương
-Oâng xuất thân trong một gia đình quan lại phong kiến sống bằng nghề viết văn, làm báo
-Học chữ Hán từ nhỏ về sau chuyển sang sáng tác bằng chữ quốc ngữ
-Thơ văn Tản Đà là gạch nối giữa hai thời đại văn học
Trang 6Giáo Viên Đặng Xuân Lộc
-Thao tác 2:GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm,
phân biệt lời thoại với lời kể
-Nêu vị trí bài thơ tự sự?
-Chủ đề?
*Hoạt động 2:Đọc hiểu cách vào đề bài thơ.
-TT1:HS đọc khổ đầu bài thơ
-Cách vào đề bài thơ gợi cho người đọc cảm
giác như thế nào về câu chuyện mà tác giả
sắp kể?
-Em hãy phân tích thơ để thấy rõ điều đó ?
-TT2:HS đọc đoạn tiếp theo …cùng vỗ tay.
-TĐ được mời lên thiên đình là để đọc thơ cho
trời và chư tiên nghe.Buổi đọc thơ đã diễn ra
ntn?
-Tác giả có thái độ ntn khi đọc thơ?
-Nghe tác giả đọc thơ chư tiên và trời có
những biểu hiện ntn?
-Qua đoạn thơ em cảm nhận được gì về tính
cách và niềm khát vọng chân thành của thi
sĩ?
-Nhận xét giọng kể của tác giả ?
-Tác giả kể như vậy nhưng qua lời kể đó có
thể thấy điều gì về cá tính và tâm hồn thi sĩ ?
-TT3:HS đọc đoạn thơ còn lại.
-Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là lãng mạn
nhưng trong bài lại có một đoạn rất hiện
thực.Đó là đoạn nào ? Tìm hiểu ý nghĩa của
đoạn thơ đó?
-TĐ nói đến nhiện vụ truyền bá thiên lương
mà trời giao cho là có ý gì?
-Cuộc đời cụ thể là XHTD nửa PK đã đối xử
với ông, người nghệ sĩ tài hoa htn?
-TT4:HS đọc thầm toàn bộ bài thơ và thảo
luận nhóm về các mặt nghệ thuật của bài thơ?
+Nhóm 1 :Thể loại
+Nhám 2 : Ngôn từ
+Nhóm 3 :Giọng thơ
+Nhóm 4: Biểu hiện cảm xúc
của dân tộc : Trung đại và hiện đại
2.Văn bản : a.Vị trí :In trong tập “Còn chơi”(XB 1921) b.Chủ đề :
Qua bài Hầu Trời, TĐ đã mạnh dạn tự biểu hiện cái tôi cá nhân-một cái ngông phóng túng, tự ý thức về tài năng, giá trị đích thực của mình và khát khao được khẳng định giữa cuộc đời
II.Đọc –hiểu văn bản : 1.Cách vào đề của bài thơ :
-Khổ đầu gây được một mối nghi vấn để gợi trí tò
mò->Cảm giác đó làm cho câu chuyện mà tác giả sẽ kể trở nên có sức hấp dẫn
=>Cách vào truyện độc đáo có duyên
2.Tác giả đọc bài thơ cho trời và các chư tiên nghe :
-Cao hứng, tự đắc, tự khen mình
-Chư tiên nghe thơ rất xúc động, tán thưởng và hâm mộ -Trời đánh giá cao và không tiếc lời tán dương
-Giọng thơ hào sảng, lai láng, tràn trề
=>Tác giả rất ý thức về tài năng thơ của mình, là người rất táo bạo , hám đường hoàng bộc lộ cái tôi của mình
3.Cuộc đời người nghệ sĩ tài hoa trong xã hội thực dân nửa PK:
-TĐ lãng mạn nhưng không thoát li cuộc đời-> Vẫn ý thức về trách nhiệm với đời và khat khao được gánh vác việc đời=>Tự khẳng định mình
-TĐ vẽ một bức tranh rất chân thực và cảm động về chính cuộc đời mình cũng như nhiều cuộc đời nhà văn khác
4 Nghệ thuật :
+Thể thơ thất ngôn trường thi khá tự do, phóng khoáng +Ngôn ngữ thơ gần với lời ăn tiếng nói đời thường +Giọng thơ khá linh hoạt, hóm hỉnh, có duyên
+Biểu hiện cảm xúc , pjónh túng, không bị gò ép
*Ghi nhớ : SGK
Trang 7Giáo Viên Đặng Xuân Lộc
-Em đánh giá chung về nội dung tư tưởng và
nghệ thuật của bài thơ ?
-GV hướng dẫn Hs về nhà làm phần bài tập III.Luyện tập :
4.Củng cố :-Hầu trời chưa phải là bài thơ hay nhất của TĐ nhưng đã minh chứng rõ nhất cho người
của 2 thế kỉ, là cây cầu nối giữa thơ TĐ và HĐ
5.Dặn dò :
+Hoàn chỉnh các bài luyện tập ở lớp
+Học thuộc một số đoạn thơ của bài thơ
+Soạn TV “Nghĩa của câu” tt
Tiết 78: NGHĨA CỦA TỪ
A.MỤC TIÊU BÀI HỌC :
-Thống nhất sgk và sgv
-Trọng tâm:+Nhận thức được hai thành phần nghĩa cuả câu
+Có kĩ năng phân tích , lĩnh hội nghĩa của câu, đặt câu thể hiện được các thành phần ý nghĩa một cách phù hợp nhất
B.CÁCH THỨC TIẾN HÀNH :
-Gv định hướng , tổ chức theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận
-GV phát vấn Hs trao đổi và trả lời
C.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
-SGK+Gíao án+ SGV
D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Oån định lớp :
2.Kiểm tra bài cũ :
3.Bài mới :
Lời vào bài :
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung cần đạt
*Hoạt động 1;GV hướng dẫn HS phân tích biểu
hiện của nghĩa tình thái ở hai phương tiện phổ
biến.
-Thao tác 1:
HS quan sát ngữ liệu SGK.Từ đó lấy vd trong các
tác phẩm văn học
GV gọi HS xác định định nghĩa Nghĩa tình thái ở
vd này là gì?
-Em hãy xác định nghiã tình thái ở vd này?
III.Nghĩa tình thái:
1.Sự nhìn nhận, đánh giá và thái độ của người nói đối với sự việc được đề cập đến trong câu:
-Ngữ liệu 1-2:Khẳng định tính chân thực của sự việc VD: Thật hồn, thật phách, thật thân thể!Thật được lên trên sướng lạ lùng!(TĐ-Hầu trời)
-Ngữ liệu 3-4 :phỏng đoán với sự việc với độ tin cậy cao hoặc thấp
-Ngữ liệu 5-6 :Đánh giá về mức độ hay số lượng đối với một phương tiện nào đó của sự việc
VD:Những án văn con in cả rồi.(TĐ) -Ngữ liệu 7-8 :Đánh giá về việc có thực hay không có thực đã xảy ra hay chưa xảy ra
VD:Bẩm quả có tên Nguyễn Khắc Hiếu(TĐ) -Ngữ liệu 9-10-11:Khẳng định tính tất yếu sự cần thiết
Trang 8Giáo Viên Đặng Xuân Lộc
-Em hãy xác định nghiã tình thái ở vd này?
-Thao tác 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa
tình thái ở phương tiện 2
-GV giảng
-GV cho HS quan sát các ngữ liệuSGK
-GV yêu cầu Hs nhận xét về tình cảm, thái độ
của người nói với người nghe trong các ngữ liệu
Từ đó lấy thêm vd trong các tác phẩm văn học
-Xác định VD:
*Hoạt động 2 :GV hướng dẫn HS tổng kết
-Hãy nhận xét về nghĩa cảu câu, sau cả hai tiết
học
-GV cho Hs đọc phần ghi nhớ
*Hoạt động 3: Gv hướng dẫn Hs luyện tập
-TT1: Phân tích nghĩa sự việc và nghĩa tình thái
trong các câu bài tập trong SGK
-GV yêu cầu 2 HS lên bảng làm BT
-HS cả lớp còn lại làm việc theo nhóm
hay khả năng của sự việc
VD:Trời nắng, không phải trời đầy.Trời định xai con việc này.(TĐ)
2.Tình cảm thái độ của người nói với người nghe –Ngữ
liệu 1-2:Tình cảm chân thực gần gũi
VD:Sao hôm nay chị dọn hàng muộn thế?(Hai đứa trẻ-Thạch Lam)
-ngữ liệu 3:Thái độ bực tức, hách dịch
VD:Mặc kệ chúng bay, tao thương chúng bay nhưng ai thương tao(Tinh thần thể dục-Nguyễn Công Hoan)
-Ngữ liệu 4 :Thái độ kính cẩn VD:Cắn cỏ con lạy ông trăm nghìn mớ lạy ,ông mà bắt con đi thì ông Nghị ghét con cả nhà con khổ.(Nguyễn Công Hoan)
IV.Tổng kết :
-Nghĩa của câu là nội dung thông báo mà câu biểu đạt -Nghĩa của câu có hai thành phần :Nghĩa sự việc và nghĩa tình thái
*ghi nhớ :SGK
V.Luyện tập :
1.bài tập 1 : a.-Nghĩa sự việc : Hiện tượng thời tiết(nắng) -Nghĩa tình thái : Phỏng đoán với độ tin cậy cao(chắc) b.Nghĩa sự việc :ảnh là của Mợ Du và thằng Dũng
-Nghĩa tình thái :Khẳng định sự việc ở mức độ cao(rõ ràng là)
c.N.Sự việc: Cái ngông (to nặng) -N, Tình thái :Khẳng định một cách mỉa mai(thật là) d.Nghĩa sự việc của câu thứ nhất nói về nghề cướp của (hắn)
-N.Tình thái nhấn mạnh bằng từ chỉ
2.Bài tập 2,3,4;HS tự làm
4.Củng cố:Tiếp tục luyện tập theo hướng dẫn ở tiết học trước.
+Tổ chức học nhóm theo hình thức người này nói với người kia phân tích và ngược lại
5.Dặn dò :
Về nhà làm BT và soạn bài thơ Vội Vàng
Tuần 21 Ngày tháng năm 2008
Tiết 79-80 VỘI VÀNG(Xuân Diệu)
A.MỤC TIÊU BÀI HỌC :
-Thống nhất SGK &SGV
*Trọng tâm:Nêu khao khát sống mãnh liệt, sống hết mình của Xuân Diệu và những sáng tạo mới lạ trong hình thức thể hiện cảu bài thơ
B.CÁCH THỨC TIẾN HÀNH :
Gv hướng dẫn , nêu vấn đề, gợi ý , hướng dẫn HS thảo luận dựa vào hệ thống câu hỏi trong SGK.Sau mỗi phần GV tổng kết, khắc sâu những điểm quan trọng
Trang 9Giáo Viên Đặng Xuân Lộc
C.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
-SGK+Gíao án+ SGV
-Thiết kế giáo án
D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Oån định lớp :
2.Kiểm tra bài cũ :Đọc thuộc lòng một đoạn thơ Hầu Trời của TĐ và phân tích?
3.Bài mới :
Lời vào bài
Hoạt động của HS & GV Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:Hướng dẫn HS tìm hiểu
về tác giảvà văn bản
-HS đọc phần tiểu dẫn, tóm tắt những
nét chính trong cuộc đời và sự nghiệp
văn học của XD, rút ra nhận xét và đánh
giá
-GV : chốt lại những ý quan trọng
-HS đọc bài thơ (đọc diễn cảm,đúng
cảm xúc giọng điệu)
-Em hiểu tiêu đề bài thơ ntn?Hãy phát
biểu chủ đề của bài thơ?
-Có thể chia bài thơ ra làm mấy
đoạn?Nêu ý chính của từng đọan?
Họat động 2:Hứơng dẫn HS tìm hiểu
văn bản.
-Cảm xúc của tác giả thể hiện 4 trong
câu thơ đầu ntn?
-Dưới con mắt của XD , mùa xuân hiện
lên ntn?
-Nhà thơ đã sử dụng thủ pháp nghệ
thuật nào trng đoạn thơ sau:Của ong
bướm…gõ cửa?
-Nhịp thơ, nhạc điệu, hình ảnh, ngôn
ngữ trong đoạn thơ có gì đặc biệt?
-So sánh để thấy sự khác nhau về quan
điểm thẩm mĩ của các nhà thơ trung
đại-Hiện đại?
(Các nhà thơ trung đại lấy thiên nhiên
làm chuẩn mực thẩm mỹ để đánh giá vẻ
đẹp con người, còn XD thì ngược lại)
-Vì sao thi nhân đang vui bỗng chợt
I.Đọc –Tìm hiểu chung : 1.Tác giả :
-Cuộc đời -Sự nghiệp văn học -Đánh giá chung
2.Văn bản : a.Xuất xứ :
Được in trong tập “thơ thơ” xuất bản 1938
b.Chủ đề : Thể hiện khát khao ham sống mãnh liệt của một trái tim trẻ trung yêu đời, yêu cuộc sống, hãy sống hết mình để tận hưởng những gì đẹp để nhất.
c.Bố cục : 3 đoạn
-13 câu đầu :Tình yêu cuộc sống trần thế tha thiết -16 câu tiếp : Nỗi băn khoăn trước thời gian và cuộc đời -Còn lại : Khát vọng sống, khát vọng yêu cuồng nhiệt
II.Đọc –hiểu văn bản:
1.Đoạn 1 : Tình yêu cuộc sống tha thiết –say mê:
-Tôi muốn …bay đi ->Câu khẳng định, điệp từ, cấu trúc ->Ý muốn ngông cuồng, phi lý, trái quy luật tự nhiên
=>Khát vọng muốn cái đẹp thuộc về vĩnh viễn
-Hình ảnh thiên nhiên- sự sống : ong, bướm, hoa lá, yến anh, …
->Tất cả hiện hữu có đôi, lứa, gần gũi, thân mật, quyến rũ, đầy tình tứ
=>Điệp khúc, liệt kê, từ láy…nhịp thơ gấp gáp, khẩn trương, là lời hối thúc, giục giã hãy tận hưởng cuộc sống
-Tháng giêng…gần ->so sánh liên tưởng táo bạo, mới mẽ
->Quan điểm thẩm mỹ của thời đại.
2.Đoạn 2 : Nỗi băn khoăn trước thời gian cuộc đời :
-Đang háo hức đón chào vẻ đẹp của mùa xuân, XD bỗng cảm thấy buồn bã vì nhận ra xuân không vĩnh viễn
“Tôi sung sướng …hoài xuân”
->Tâm trạng tiếc nuối những gì đang có mà sắp tới sẽ không còn
-Từ ngữ mâu thuẫn đối lập:
Xuân đương tới >< qua Xuân còn non >< già
Trang 10Giáo Viên Đặng Xuân Lộc
buồn, day dứt, băn khoăn?
-Quan điểm của XD về thời gian, về
cuộc sống ?
-Nếu coi nỗi buồn, sự day dứt của XD
cũng là biểu hiện của tình yêu cuộc
sống thì đúng hay sai? Vì sao?
-Ý niệm về tuổi xuân một đi không trở
lại, cuộc đời con người là hữu hạn trước
và sau XD đã từng có những nhà thơ nào
phát biểu?
-Quan điểm sống tích cực của XD trong
bài thơ ?
-Nhịp điệu của khổ thơ cuối gợi cho em
cảm xúc gì?
-HS nhận xét chung về giá trị nội dung-
nghệ thuật bài thơ ?
Xuân hết ><mất Lòng tôi rộng >< chật Xuân vẫn tuần hoàn>< tuổi trẻ chẳng …
=>Mùa xuân đến và đi theo quy luật tuần hoàn của tự nhiên, còn tuổi trẻ một đi không trở lại
-Ý thức sâu sắc về sự trơi chảy của thời gian nên mỗi khoảnh khắc trôi qua là một sự mất mát, chia lià:
Mùi tháng năm…chiều hôm’
->Lời kêu gọi hãy sống mãnh liệt, sống hết mình.Đó là một quan niệm mới, tích cực
3.Đoạn 3 : Khát vọng sống, yêu cuồng nhiệt :
-Không thể buộc gió, tắt nắng, cầm giữ được thời gian nên chỉ còn một cách chạy đua với thời gian, tranh thủ sống
“Ta muốn ôm,riết…”
->Nhịp điệu thơ vội vã, cuống quýt, thúc giục, biểu hiện niềm cảm xúc sôi sục, khát vọng sống dâng trào
III.Tổng kết :
-Nghệ thuật :Những cách tân của thơ mới được thể hiện sáng tạo và táo bạo qua hình ảnh, nhịp điệu, ngôn
ngữ…->Phong cách thơ XD
-Nội dung : Quan niệm sống mới mẻ, yêu cuộc sống trần thế, yêu mùa xuân tuổi trẻ, hãy tận hưởng những gì đẹp nhất của cuộc sống
* Ghi nhớ : SGK 4.Củng cố :
-Nét mới mẻ trong quan điểm về thời gian, quan niệm sống của XD được thể hiện trong bài thơ ?Quan niệm sống đó có tích cực không?
-Ngoài những câu thơ trong bài này, em còn biết những câu thơ nào của XD nói về quan niệm sống
“Vội Vàng”
5.Dặn dò :
-Về nhà học bài , làm phần luyện tập
-Chuẩn bị bài:Thao tác lập luận bác bỏ
Tiết 81: THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ Ngày tháng năm 2008
A.MỤC TIÊU BÀI HỌC :
-Thống nhất SGK &SGV
-Trọng Tâm : Cách thức lập luận bác bỏ
B.CÁCH THỨC TIẾN HÀNH :
-HS ôn lại kiến thức cũ học ở lớp 8, lớp 10
-Gv phối hợp phương pháp diễn dịch-quy nạp, truyền thụ kiến thức, rèn luyện kĩ năng cho HS
C.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
-SGK+Gíao án+ SGV
-Thiết kế giáo án.
D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Oån định lớp :