-Về kết cấu mạch thơ: Chùm ca dao yêu thương tình nghĩa: kết cấu mạch thơ tương đối dài, tâm trạng thương nhớ thường được gắn với những hình ảnh, thể hiện khoảnh khắc nhất định nào đó củ[r]
Trang 1Ngày giảng: 11B2: Sĩ số: Vắng:
Tiết 89 - Hướng dẫn đọc thờm
LAI TÂN - Hồ Chớ Minh NHỚ ĐồNG – Tố Hữu I/ Mục tiờu cần đạt
Giúp học sinh:
1 Kiến thức:
- Bài “Lai Tân”: + Thực trạng thối nát của nhà tù Tưởng Giới Thạch
+ Thái độ châm biếm của t/g
+ Bút pháp hiện thực trào phúng
- Bài “Nhớ đồng”: + Nỗi nhớ cuộc sống bên ngoài biểu hiện của niềm khát khao yêu c/s + Lựa chọn hình ảnh miêu tả diễn biến tâm trạng nhân vật trữ tình
2 Kỹ năng:
- Phân tích thơ tứ tuyệt
- Đọc hiểu bài thơ theo đặc trưng thể loại
3 Thỏi độ: Bồi dưỡng lũng yờu văn học
II/ Chuẩn bị của GV và HS
GV: SGK, SGV Ngữ văn 11 chuẩn, Thiết kế bài soạn, Chuẩn kiến thức kĩ năng
HS: SGK, vở ghi, vở soạn
III/Tiến trỡnh dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (3 phút):
Đọc thuộc bài thơ Từ ấy và cho biết chủ đề của bài thơ?
2 Bài mới (38 phút):
HĐ1(15 phút): Hướng dẫn đọc –
hiểu bài “Lai tõn” (Hồ Chớ Minh)
GV: Trình bày hiểu biết của em về
bài thơ?
HS: Làm việc cá nhân, trả lời
HS: đọc bài thơ
GV: Ba cõu đầu ghi lại nội dung gỡ?
cỏch miờu tả hiện thực trong ba cõu
đầu?
HS: Làm việc cá nhân, trả lời
Tạo mõu thuẫn (tiếng cười chõm
biếm chỉ bật lờn khi tạo được mõu
thuẫn) với cõu cuối
I/ Bài thơ: Lai tõn (Hồ Chớ Minh)
1 Tiểu dẫn
- Bài thơ mang địa danh cụ thể này là bài số 97 trong số 134 bài của tập Nhật kí trong tù (Bài thơ sỏng tỏc ở giai đoạn bốn thỏng đầu)
- Lai Tõn nằm trờn đường từ Thiờn Giang đến Liễu Chõu, Quảng Tõy, Trung Quốc
2 Đọc văn bản
3 Hướng dẫn tỡm hiểu văn bản
* Ba cõu đầu:
- Ba cõu thơ tự sự (kể), ghi lại hỡnh ảnh một cỏch
tự nhiờn, như chụp lại hiện thực:
Ban trưởng => đỏnh bạc Cảnh trưởng => kiếm ăn quanh Huyện trưởng => làm cụng việc -> 3 nhân vật đại diện cho chính quyền Lai Tân
đều gắn với các hành vi vi phạm pháp luật
Tớnh hướng ngoại thể hiện rừ trong cỏch tả Sự
Trang 2Nột đặc sắc của giọng điệu chõm
biếm
Liờn hệ hoàn cảnh thực tế: 1942 -
Nhật đang xõm lược Trung Quốc-
mới thấy hết ý nghĩa phờ phỏn mónh
liệt của bài thơ
HĐ2 (23 phút): Hướng dẫn đọc
thờm bài “Nhớ đồng”
GV: Trình bày hiểu biết của em về
bài thơ?
HS: Làm việc cá nhân, trả lời
HS: đọc bài thơ
GV: Hãy xác định bố cục của bài
thơ?
HS: Làm việc theo bàn, trả lời
HS đọc đoạn 1
GV: Cảm hứng của bài thơ được gỡ
lờn từ đõu?
HS: Làm việc cá nhân, trả lời
GV: Cảm giỏc hiu quạnh được miờu
tả như thế nào?
HS: Làm việc cá nhân, trả lời
GV: Tiếng hũ được lặp đi lặp lại cú
thực của bộ mỏy chớnh quyền Lai Tõn: thối nỏt, vụ trỏch nhiệm
* Cõu cuối, hai tiếng “Thỏi bỡnh” hạ một cỏch tự nhiờn, nhẹ nhàng, bất ngờ lật tẩy mọi thứ dối trá,
ẩn chứa một tiếng cười đối với chế độ cai trị ở Lai Tân góp phần bóc trần bản chất xã hội Trung Hoa dân quốc thời Tưởng Giới Thạch (người đọc chờ một cõu kết tựa như một cỳ đũn sấm sột, hạ gục đối thủ) Giọng điệu cú vẻ dửng dưng, nhưng hiệu quả chõm biếm thật thõm thuý sõu sắc, đõu cứ phải đao to bỳa lớn, mới hại gục được đối phương!
II/ Bài thơ: Nhớ đồng (Tố Hữu)
1 Tiểu dẫn
- Năm 1939 nguy cơ chiến tranh thế giới thứ hai bựng nổ (1939-1945), thực dõn Phỏp tăng cường đàn ỏp cỏch mạng ở Đụng Dương
- Ngày 29/4/1939, Tố Hữu bị bắt, bị giam cầm tại nhà lao Thừa phủ, Huế
- Thỏng 7/1939, Tố Hữu sỏng tỏc bài thơ này (sau
ba thỏng bị giam trong tự)
- Bài thơ nằm trong phần “Xiềng xớch” của Từ ấy
2 Đọc văn bản
3 Bố cục: Ba đoạn
- Đoạn 1 (từ đầu đến “Khoai sắn tỡnh quờ rất
thiệt”): Nỗi nhớ da diết cuộc sống bờn ngoài nhà
tự
- Đoạn 2 (Tiếp đú đến “ trờn chớn tầng cao bỏt ngỏt trời”): Nỗi nhớ về chớnh mỡnh trong những ngày chưa bị giam cầm
- Đoạn 3 (cũn lại): trở lại với thực tại giam cầm, lũng trĩu nặng nỗi nhớ triền miờn
4 Hướng dẫn đọc thờm
* Nỗi nhớ của người tự cộng sản với cuộc sống bờn ngoài
-Tiếng hũ:
Tiếng hũ được lặp đi lặp lại nhiều lần, trong bài thơ Tiếng hũ lẻ loi đơn độc giữa trời trưa, khiến nhõn vật trữ tỡnh cảm nhận tất cả sự hiu quạnh + Hiu quạnh của khụng gian đồng vắng
+ Hiu quạnh của thời gian trưa vắng + Hiu quạnh của cuộc đời buồn tủi nhọc nhằn + Hiu quạnh của lũng người đang bị giam cầm
Trang 3ý nghĩa gì?
HS: Lµm viÖc c¸ nh©n, tr¶ lêi
GV: Những hình ảnh cụ thể của nỗi
nhớ?
HS: Lµm viÖc c¸ nh©n, tr¶ lêi
GV: So sánh tình cảm nhớ thương
của Tố Hữu với các nhà thơ lãng
mạn đương thời?
HS: Lµm viÖc theo bµn, tr¶ lêi
-> Liên kết các cảm xúc Nhấn mạnh, tô đậm cảm xúc quạnh hiu Tạo nhịp điệu triền miên, cảm xúc da diết khôn nguôi của nỗi nhớ
- Nhớ đồng, nhớ quê, nhớ con người.-> Tất cả đều rất chân thật và đậm tình thương mến
- Cuộc sống bên ngoài nhà tù hôm qua còn gần gũi, gắn bó, thân thiết, giờ đã trở nên cách biệt xa xôi
-Thơ lãng mạn cũng gợi nỗi nhớ về con người (Nỗi nhớ dằng dặc của Huy Cận về quê nhà; nỗi nhớ bâng khuâng của Hàn Mặc Tử về thôn Vĩ; Nỗi nhớ thương trong biệt li của Tống biệt hành )
Tố Hữu dành nhớ thương cho tất cả mọi người, trong đó nổi bật lên là hình ảnh người lao động
“Tố Hữu là nhà thơ của tình thương mến” (Xuân Diệu)
* Diễn biến tâm trạng của chủ thể trữ tình
- Diễn biến tâm trạng tự nhiên, chân thực, liền mạch
- Nỗi nhớ bắt đầu được gợi lên từ tiếng hò
- Tiếng hò gợi cảnh đồng quê
- Gợi nỗi nhớ về con người, rồi nhớ chính mình
- Hiện tại > quá khứ < hiện tại Tất cả thể hiện nỗi niềm da diết nhớ thương, yêu cuộc sống, khao khát tự do (yếu tố lãng mạn kết hợp với tinh thần cách mạng)
3 Củng cố (3 phót): HS viết một đoạn văn nói lên cảm nghĩ về khổ thơ mà mình cho là hay
nhất trong bài
4 Hướng dẫn học bài (1 phót): - Học thuộc hai bài thơ, nắm được nội dung chính
- Chuẩn bị bài “Tương tư” – Nguyễn Bính, “Chiều xuân” – Anh Thơ
Trang 4Ngày giảng: 11B2: Sĩ số: Vắng:
Tiết 90 - Hướng dẫn đọc thờm
CHI ềU XUÂN - Anh Thơ
I/ Mục tiờu cần đạt
Giúp học sinh:
1 Kiến thức:
- Bài “Tương tư”: + Tâm trạng tương tư và khát vọng ty thuỷ chung với những diễn biến yêu thương, hờn giận, trách móc và khao khát mong mỏi
+ Sử dụng ngôn ngữ dân dã, mộc mạc mang đậm sắc thái dân gian
- Bài “Chiều xuân”: + Cảnh chiều xuân dưới ngòi bút Anh Thơ và tấm lòng nữ sĩ
+ Trí tưởng tượng, năng lực miêu tả, tạo dựng bức tranh quê
2 Kỹ năng:
- Đọc hiểu bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại
- Phân tích bình giảng t/p trữ tình
3 Thỏi độ: Bồi dưỡng lũng yờu văn học
II/ Chuẩn bị của GV và HS
GV: SGK, SGV Ngữ văn 11 chuẩn, Thiết kế bài soạn,
HS: tỡm đọc cỏc tài liệu về bài thơ “Tương tư”, “Chiều xuõn” SGK, vở ghi, vở soạn,
III/Tiến trỡnh dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (3 phút):
Đọc thuộc bài thơ Lai Tân và cho biết chủ đề của bài thơ?
2 Bài mới (38 phút):
HĐ1 (20 phút): Hướng dẫn tỡm hiểu
bài “Tương tư”
GV: Em hiểu như thế nào về nhan
đề của bài thơ?
HS: Làm việc cá nhân, trả lời
Nguồn gốc của tương tư là khao khỏt
được gần kề, được chung tỡnh, vỡ thế diễn
biến tõm lớ của người tương tư rất phức
tạp: “Ba cụ đội gạo lờn chựa
Một cụ yếm thắm bỏ bựa cho sư
Sư về sư ốm tương tư
ốm lăn ốm lúc nờn sư trọc đầu” (ca dao)
Hoặc: “Ngỡ chàng thấu hết tấm lũng
tương tư” - (Chinh phụ ngõm)
GV: Em hóy nờu vài cõu ca dao
hoặc thơ về chủ đề này mà em biết?
(Khuyến khớch học sinh phỏt biểu)
I/ Bài thơ “Tương tư” (Nguyễn Bính)
- Tương tư: trai gỏi thương nhớ nhau (Từ điển Hỏn Việt - Phan Văn Cỏc)
- Tương tư: nỗi nhớ thương đơn phương ủ kớn trong lũng người nào đú (nghĩa dựng trong đời thường)
-> Khi tương tư: người ta thường nhớ nhung, thương cảm, trỏch múc giận hờn Để diễn tả tõm trạng ấy, người ta thường dựng cỏch núi lấp lửng, vũng vo, mỏt mẻ hay bộc bạch khụng hề giấu diếm nỗi nhớ thương khao khỏt dành cho nhau!
Lỏ này gọi lỏ xoan đào Tương tư thỡ gọi thế nào hỡi em
(Ca dao) Mỡnh ơi! Mỡnh ở mỡnh đi
Đi thỡ ta nhớ ở thỡ ta thương Phõn li cỏch trở đoạn trường Con sụng nho nhỏ con đường cỏt bay
Trang 5GV: Diễn biến tâm trạng của chàng
trai được thể hiện bằng những cảm
xúc nào?
GV: Cách tạo hình ảnh cặp đôi thể
hiện nỗi nhớ với người mình yêu
của chàng trai được thể hiện như thế
nào trong bài thơ?
HS: Lµm viÖc c¸ nh©n, tr¶ lêi
GV: Từ nhớ nhung chàng trai bộc lộ
tâm trạng dỗi hờn như thế nào?
HS: Lµm viÖc c¸ nh©n, tr¶ lêi
GV: Từ trách móc đến thở than, lời
than thở được thể hiện như thế nào?
GV: Chàng trai than thở rồi lại trách
móc mát mẻ như thế nào?
GV: Khao khát mơ tưởng của chàng
trai được thể hiện như thế nào?
HS: Lµm viÖc c¸ nh©n, tr¶ lêi
GV: Tìm những hình ảnh cặp đôi
trong bài thơ?
(Ca dao) Tương tư ăn phải miếng mồi Đứng đi trong lửa nằm ngồi trên sương (Xuân Diệu)
* Diễn biến tâm trạng của chàng trai
- Nhớ nhung -> Băn khuăn dỗi hờn -> Than thở -> Khát vọng mong mỏi
Thôn Đoài (Tây) - Nhớ - thôn Đông Một người - chín nhớ mười mong - một người
+ Địa danh tạo nỗi nhớ song hành (người nhớ người, thôn nhớ thôn)
+ Khi tương tư: nỗi nhớ bao trùm cả không gian, quy luật tâm lí của những tâm hồn đang yêu!
+ Ngôn ngữ chân quê: Đông, Đoài, thành ngữ
“chín nhớ mười mong”
+ Cách bố trí ngôn ngữ: đối tượng nhớ thương được ®ẩy ra hai đầu câu thơ, giữa họ là khoảng cách ngập tràn nỗi nhớ thương!
- “Hai thôn chung lại một làng / Cớ sao bên ấy chẳng sang bên này” -> Người con trai mà như thụ động? Chờ đợi mà còn trách móc? Vô lí mà có lí: chàng trai quê yêu vụng nhớ thầm, tưởng mình bị
hờ hững nên sinh ra hờn dỗi, trách nhẹ trách yêu:
“Cớ sao”? “Chẳng sang”?
- Ngày qua ngày lại qua ngày/ Lá xanh nhuộm đã thành cây lá vàng” -> “Lại”: điểm nhấn ngữ điệu, bước đi chậm chạp của thời gian, ngán ngẩm, vô vọng, kéo dài đến mức héo mòn “lá xanh đã thành
lá vàng” => tâm trạng héo hon, sầu muộn tương tư!
- Bảo rằng cách trở đò giang Biết cho ai, hỏi ai người biết cho!
-> Không gian cảnh vật: miền quê ngàn đời, tình
và cảnh hoà quyện vào nhau, điệp từ “xa xôi” đa nghĩa vừa chỉ khoảng cách, vừa mát mẻ trách móc
- Hàng loạt những hình ảnh sóng đôi lãng mạn, thể hiện khát vọng tình yêu gắn liền với hạnh phúc, hôn nhân gia đình:
+ Thôn Đoài / thôn Đông; Tôi / nàng; Bên ấy / bên này ; Hai thôn / một làng;
+ Bến / đò; Hoa khuê các / bướm giang hồ ; Nhà
em / nhà anh + Giàn giầu / hàng cau; Thôn Đoài / thôn Đông;
Trang 6HS: Lµm viÖc c¸ nh©n, tr¶ lêi.
GV: Em hãy nhận xét về phong
cách thơ Nguyễn Bính?
HS: Lµm viÖc c¸ nh©n, tr¶ lêi
GV: Nét chính về nội dung và nghệ
thuật của bài thơ?
HS: Lµm viÖc c¸ nh©n, tr¶ lêi
HĐ2 (18 phót): Hướng dẫn đọc
thêm bài “Chiều xuân”
GV: Nêu những nét chính về tác giả
Anh Thơ?
HS: Lµm viÖc c¸ nh©n, tr¶ lêi
GV: Bức tranh quê được miêu tả
như thế nào?
HS: Lµm viÖc c¸ nh©n, tr¶ lêi
Cau / giầu ->Mối duyên quê hoà quyện với cảnh quê ngàn đời!
-> Tâm trạng nhớ nhung được diễn tả qua hình ảnh, địa danh, gần gũi quen thuộc của cuộc sống nông thôn: thôn Đoài, thôn Đông, gió mưa
=> PC thơ Nguyễn Bính: - là sự kết hợp tiếng thơ của thời đại với những biểu hiện của văn hoá dân gian Ông đã kết hợp được những yếu tố truyền thống dân gian trong việc sáng tạo thơ mới Nguyễn Bính đã làm sống dậy nét “chân quê”,
“duyên quê”, “tình quê”, “hồn quê” bằng sự hoà điệu giữa nội dung và hình thức, bằng giọng điệu quê, với lối nói quê, lời quê!
- Thơ Nguyễn Bính nghiêng
về thể thơ lục bát (tác giả không thiên về thơ lục bát cổ điển như Nguyễn Du), thơ lục bát của Nguyễn Bính phảng phất hơi thở của ca dao, mang được cái hồn của ca dao ở giọng điệu, cách ví von, cách lựa chọn tổ chức lời thơ, cách đưa khẩu ngữ vào thơ một cách nhuần nhuyễn (câu thơ điệu nói).
+ Tương tư thể hiện chân thật tâm trạng của chàng trai nông thôn không tên tuổi, trong tình yêu
+ Duyên quê, cảnh quê hoà quyện với nhau tạo nên nét chân quê trong thơ lục bát của Ng Bính
II/ Bài thơ “Chiều xuân” - Anh Thơ
1 Vài nét về tác giả
- Anh Thơ (1921- 2005), tên thật: Vương Kiều Ân Quê Bắc Giang
- Ham văn chương, chịu khó đọc sách, Anh Thơ tìm đến văn chương như một cách tự giải thoát và khẳng định mình Năm 1937 (mười sáu tuổi) bà đã có thơ đăng báo
1941 (hai mươi tuổi) xuất bản tập “Bức tranh quê” gồm 41 bài viết về cảnh nông thôn Nguyễn Bính viết về nét “chân quê”, thì Anh Thơ lại thiên về “cảnh quê” thân thuộc pha chút tâm sự bâng khuâng, u buồn của cái tôi thơ mới!
- Bài Chiều xuân in trong tập bức tranh quê.
2 Hướng dẫn đọc thêm
- Không gian: Buổi chiều xuân vùng đồng bằng Bắc Bộ (thời gian buổi chiều: gợi cảm giác buồn, thơ mới coi cái buồn, nỗi đau là một phạm trù thẩm mĩ quen thuộc)
- Hình ảnh bức tranh quê: Mưa bụi (mưa xuân nho nhỏ, như rắc bụi li; Dòng sông, bến nước, con đò;
Trang 7GV: Bức tranh buổi chiều xuân
được miêu tả như thế nào? Em có
suy nghĩ gì về những hình ảnh này?
HS: Lµm viÖc c¸ nh©n, tr¶ lêi
GV: Đọc xong bài thơ, em có suy
nghĩ gì về tâm trạng và tấm lòng
của tác giả?
HS: Lµm viÖc c¸ nh©n, tr¶ lêi
Quán tranh nhỏ; Hoa xoan tím rụng tơi bời; Cánh đồng lúa, con đê, cỏ non xanh biếc; Con cò, con trâu, sáo, bướm
- Hình ảnh con người xuất hiện + Sắc xuân: hoa xoan tím rụng tơi bời, cỏ non tràn biếc cỏ…
+ Khí xuân: “mưa đổ bụi êm đềm trên bến vắng” + Nhịp sống lặng lẽ: đò biềng lười nằm mặc nước sông trôi, quán tranh đứng im lìm trong vắng lặng
Tất cả gợi nỗi buồn man mác của buổi chiều quê, nỗi buồn ấy từ lòng người nhuốm sang cảnh vật Một chút động: lũ cò con vô tình bay lên làm giật mình cô nàng yếm thắm, cũng làm lòng người bâng khuâng bừng tỉnh dậy! Lấy động để tả tĩnh
- Cái tôi của tác giả rung động trước cảnh vật quen thuộc bình dị Tình quê bao trùm lên bức tranh quê buổi chiều xuân bình dị này!
3 Củng cố (3 phót): So sánh bài Tương tư với chùm ca dao yêu thương, tình nghĩa trong
sách ngữ văn 10 nâng cao, tập một?
-Thể loại: Đều thể thơ lục bát
Chùm ca dao thường là cặp câu lục bát ngắn, còn tương tư là bài thơ lục bát trường thiên hiện đại.
-Về kết cấu mạch thơ:
Chùm ca dao yêu thương tình nghĩa: kết cấu mạch thơ tương đối dài, tâm trạng thương nhớ thường được gắn với những hình ảnh, thể hiện khoảnh khắc nhất định nào đó của tâm trạng: bên dòng sông (câu 1 và 2); trước cảnh vật: gương soi, cơi đựng trầu (câu 3); Cây đa, con đò (câu 5 và 6).
-Về cách thể hiện tâm trạng:
+ Tương đồng: ca dao yêu thương tình nghĩa thể hiện tâm trạng qua những hình ảnh, sự vật cụ thể (dòng sông, cành hồng, dải yếm, gương soi, cơi đựng trầu, khăn, đèn, cây đa, con đò)
+ Tương tư: cũng mượn những hình ảnh quen thuộc (nhất là những từ sánh đôi): thôn, làng, nắng, mưa, đò
giang, con đường, bến, hàng cau, giàn giầu để tạo nên tình cảm chân quê quen thuộc.
- Hình tượng nhân vật trữ tình:
+ Tương đồng: Chùm ca dao là những chàng trai cô gái nông thôn không tên tuổi
+ Tương tư: là chàng trai, đang yêu vụng nhớ thầm, một cô gái khác xóm nhưng cùng làng
=> So sánh giúp ta thấy Nguyễn Bính học được rất nhiều ca dao truyền thống Mối quan
hệ giữa văn học truyền thống và văn học hiện đại
4 Hướng dẫn học bài (1 phót): Học thuộc và nắm nội dung bài thơ Hoàn thiện câu hỏi phần củng cố
Trang 8Ngày giảng: 11B2: Sĩ số: Vắng:
Tiết 91, 92: Tiếng Việt
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HèNH TIẾNG VIỆT I/ Mục tiờu cần đạt
Giúp học sinh:
1 Kiến thức:
- Đặc điểm loại hình của tiếng Việt, đặc điểm của “tiếng” với tư cách là đơn vị ngữ pháp cơ bản
- Tầm quan trọng của trật tự từ, hư từ trong việc tổ chức câu và biểu thị nghĩa
2 Kỹ năng:
- Vận dụng những kiến thức về đặc điểm loại hình tiếng Việt vào việc phân tích, đánh giá các VB nói và viết
- So sánh những đặc điểm loại hình của tiếng Việt với ngoại ngữ đang học để nhận thức rõ hơn về đặc điểm của tiếng Việt
3 Thỏi độ: Bồi dưỡng lũng yờu tiếng mẹ đẻ và sử dụng tiếng Việt đúng chuẩn ngôn ngữ II/ Chuẩn bị của GV và HS
GV: SGK, SGV Ngữ văn 11 chuẩn, Thiết kế bài soạn,
HS: SGK, vở ghi, vở soạn
III/Tiến trỡnh dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (3 phút): Hóy nhớ lại và cho biết quỏ trỡnh phỏt triển của tiếng Việt ?
Họ ngụn ngữ Nam ỏ
Dũng Mụn – Khmer
Tiếng Việt – Mường chung
Tiếng Việt Tiếng Mường
Tiếng Việt cú nguồn gốc bản địa, thuộc họ ngụn ngữ Nam ỏ, dũng ngụn
ngữ Mụn – Khmer, cú quan hệ họ hàng gần gũi nhất với tiếng Mường.
2 Bài mới (38 phút): Tiếng Việt cũng như cỏc ngụn ngữ khỏc trờn thế giới vừa cú tớnh lịch sử vừa cú
tớnh loại hỡnh Trải qua cỏc thời kỡ lịch sử, TV ko ngừng ổn định và tiếp biến để ngày càng trở nờn hoàn thiện Cựng trong một khu vực ngụn ngữ, TV cú những đặc điểm loại hỡnh của ngụn ngữ đơn lập Vậy đặc điểm của loại hỡnh TV là gỡ? Bài học hụm nay sẽ giỳp chỳng ta trả lời cõu hỏi đú đồng thời giỳp chỳng ta
cú ý thức hơn trong việc học tập và sử dụng TV.
Tiết thứ nhất:
HĐ1 (8 phút): Hướng dẫn tỡm hiểu
loại hình ngôn ngữ
HS đọc mục I – SGK và trả lời CH
- K/niệm loại hỡnh: Là tập hợp những
svật, htượng cựng cú chung những đ/trưng
cơ bản nào đú.
- Thế nào là loại hỡnh ngụn ngữ?
I/ Loại hỡnh ngụn ngữ
- K/n “loại hỡnh ngụn ngữ”: Là một cỏch phõn loại
NN dựa trờn những đặc điểm cơ bản nhất của ngụn ngữ đú như: ngữ õm, từ vựng, ngữ phỏp…
- Cú hai loại hỡnh ngụn ngữ quen thuộc:
+ Loại hỡnh ngụn ngữ đơn lập: là loại hỡnh ngụn ngữ mà tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ phỏp; từ ko
Trang 9- Cú những loại hỡnh NN nào?
- Thế nào là loại hỡnh NN đơn lập?
HĐ2 (30 phút): Hướng dẫn tỡm hiểu
đặc điểm loại hỡnh của tiếng Việt
GV: Về mặt ngữ õm, tiếng là õm
tiết; về mặt sử dụng, tiếng cú thể là
từ (yếu tố tạo từ)
? Xem vớ dụ SGK/56, lấy thờm vớ
dụ phõn tớch để hiểu hơn ?
GV: Xột vớ dụ? Chỉ ra vai trũ của
mỗi từ Ta?
GV: Từ những ngữ liệu phõn tớch ở
trờn, em rỳt ra đặc điểm đầu tiờn của
loại hỡnh ngụn ngữ TV là gỡ?
HS: Làm việc cá nhân, trả lời
GV: Đọc vớ dụ SGK/57
Lấy thờm 1 vài vớ dụ khỏc, phõn tớch
Vd -> NX?
?Em thử đảo trật tự cỏc từ trong
cõu?
HS: Làm việc cá nhân, trả lời
GV: Biện phỏp chủ yếu để thể hiện
biến đổi hỡnh thỏi; biện phỏp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ phỏp là sắp đặt từ theo thứ tự trước sau
và sử dụng hư từ
VD: tiếng Hỏn, tiếng Việt, tiếng Thỏi…
+ Loại hỡnh ngụn ngữ hũa kết
VD: tiếng Anh, tiếng Phỏp, tiếng Nga
II/ Đặc điểm loại hỡnh của tiếng Việt
1 Tiếng là đơn vi cơ sở của ngữ phỏp
- Về mặt ngữ õm, tiếng là õm tiết
- Về mặt sử dụng, tiếng là từ hoặc yếu tố cấu tạo từ
VD: Sao anh khụng về chơi thụn Vĩ?
7 tiếng / 7 từ / 7 õm tiết
Đọc và viết đều tỏch rời nhau
Đều cú khả năng cấu tạo nờn từ: Trở về / ăn chơi / thụn xúm…
2 Từ khụng biến đổi hỡnh thỏi
VD: Ta về ta tắm ao ta (ca dao) C1 – V1 / C2 –V2 - BN
Ta 3 bổ ngữ chỉ đối tượng của tắm
Về mặt phỏt õm, chữ viết thỡ 3 tiếng ta này giống
nhau
=> Nhận xột:
- Trong Tiếng Việt, tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ phỏp, là đơn vị ngụn ngữ nhỏ nhất dựng để tạo cõu
- Trong Tiếng Việt, tiếng cú thể là từ đơn và cũn là yếu tố cấu tạo từ phức, từ ghộp, từ lỏy
(Đú là những đặc điểm đầu tiờn để chỳng ta chứng minh: tiếng Việt thuộc loại hỡnh ngụn ngữ đơn lập.)
- Từ tiếng Việt khụng cú sự biến đổi về hỡnh thỏi trong cõu (Đú là một đặc điểm nữa để chứng tỏ tiếng Việt thuộc loại hỡnh ngụn ngữ đơn lập.)
3 Biện phỏp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ phỏp là sắp đặt từ theo thứ tự trước sau và sử dụng cỏc hư từ.
VD: SGK/57
VD2: Tụi mời bạn đi chơi.
* Phõn tớch:
- Bạn mời tụi đi chơi
- Đi chơi tụi mời bạn…
* Nhận xột:
Cú nhiều cỏch đảo trật tự từ trong cõu, nhưng tất
cả những sự đảo trật tự ấy đều làm cho cõu gốc thay đổi về cấu trỳc ngữ phỏp và nội dung ý nghĩa, hoặc sẽ làm cho cõu trở nờn vụ nghĩa
Trang 10ý nghĩa ngữ phỏp là sắp đặt từ theo
thứ tự trước sau
K hụng
-> Tụi đó mời bạn đi
chơi
sẽ
Trật tự sắp đặt từ ngữ và hư từ thay
đổi thỡ ý nghĩa của cõu cũng thay
đổi
(Những đặc điểm đú một lần nữa chứng minh tiếng Việt thuộc loại hỡnh ngụn ngữ đơn lập Thờm
hư từ hoặc thay đổi hư từ thỡ cấu trỳc ngữ phỏp và
cả ý nghĩa ngữ phỏp của cõu cũng thay đổi -> Hư
từ cú vai trũ đặc biệt quan trọng trong tiếng Việt, nhất là về mặt ngữ phỏp.)
3 Củng cố (3 phút) : HS đọc ghi nhớ SGK
4 Hướng dẫn học bài (1 phút): Làm bài tập phần luyện tập
Ngày giảng: 11B2: Sĩ số: Vắng:
Tiết 91, 92 : Tiếng Việt
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HèNH TIẾNG VIỆT I/ Mục tiờu cần đạt
Giúp học sinh:
1 Kiến thức:
- Đặc điểm loại hình của tiếng Việt, đặc điểm của “tiếng” với tư cách là đơn vị ngữ pháp cơ bản
- Tầm quan trọng của trật tự từ, hư từ trong việc tổ chức câu và biểu thị nghĩa
2 Kỹ năng:
- Vận dụng những kiến thức về đặc điểm loại hình tiếng Việt vào việc phân tích, đánh giá các VB nói và viết
- So sánh những đặc điểm loại hình của tiếng Việt với ngoại ngữ đang học để nhận thức rõ hơn về đặc điểm của tiếng Việt
3 Thỏi độ: Bồi dưỡng lũng yờu tiếng mẹ đẻ và sử dụng tiếng Việt đúng chuẩn ngôn ngữ II/ Chuẩn bị của GV và HS
GV: SGK, SGV Ngữ văn 11 chuẩn, Thiết kế bài soạn, chuẩn kiến thức kĩ năng
HS: SKG, vở ghi, vở soạn
III/Tiến trỡnh dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (3 phút):
Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ nào? Nêu các đặc điểm của nó?
2 Bài mới (38 phút):
Tiết thứ hai:
HĐ1 (10 phút): Hướng dẫn làm bài
tập 1:
HS thảo luận nhúm theo tổ: 4 nhúm
– mỗi nhúm một ý
GV: Phõn tớch những ngữ liệu trong
sgk trang 58 về mặt từ ngữ (chỳ ý
những từ ngữ in đậm) để chứng
Bài tập 1:
a) Nụ tầm xuõn 1: làm bổ ngữ cho động từ hỏi.
Nụ tầm xuõn 2: làm CN của động từ nở.
b) Bến 1: phụ ngữ của cụm động từ chỉ đối tượng của động từ nhớ.
Bến 2: chủ ngữ của động từ đợi.
c) Trẻ 1: phụ ngữ của cụm động từ chỉ đối tượng