1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở thực trạng nhiễm khuẩn bệnh viện va một số yếu tố liên quan tại bệnh viện đa khoa hồ chi minh năm 2019

28 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 111,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀNhiễm khuẩn bệnh viện NKBV hay còn gọi là nhiễm khuẩn liên quan tới chămsóc y tế Healthcare Associated Infection - HAI là các nhiễm khuẩn xảy ra trong quátrình người bệnh NB đư

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG GIÁM SÁT CẮT NGANG NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN

TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HỒ CHÍ MINH NĂM 2019

BỘ Y TẾ BỆNH VIỆN ĐA KHOA HỒ CHÍ MINH

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ

TÊN ĐỀ TÀI :

THỰC TRẠNG NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HỒ CHÍ

MINH NĂM 2019

Chủ nhiệm đề tài : Nguyễn Trọng Hoàng

Phú Thọ - 11/2019

Trang 2

CÁC CÁN BỘ THAM GIA NGHIÊN CỨU

1 Nguyễn Thành Long – Đơn vị : KSNK.

2 Nguyễn Kiên Phách – Khoa : KSNK

Trang 3

NKBV: Nhiễm khuẩn bệnh viện

NKTN: Nhiễm khuẩn tiết niệu

Trang 4

DANH M C B NG ỤC BẢNG ẢNG 0

Đ T V N Đ ẶT VẤN ĐỀ ẤN ĐỀ Ề 1

M C TIÊU ỤC BẢNG 1

CH ƯƠNG NG 1: T NG QUAN TÀI LI U ỔNG QUAN TÀI LIỆU ỆU 2

1.1 CÁC KHÁI NI M ỆM 2

1.2 TÁC NHÂN KHÁC 4

1.3 CÁC NHI M ỄM KHU N ẨN TH ƯỜNG NG G P ẶP Ở B NH ỆM VI N ỆM 4

1.4 HẬU U QUẢ C A ỦA NHI M ỄM KHU N ẨN B NH ỆM VI N ỆM 7

1.5 TÌNH HÌNH NHI M ỄM KHU N ẨN B NH ỆM VI N ỆM : 7

1.6 CÁC Y U ẾU TỐ LIÊN QUAN Đ N ẾU NHI M ỄM KHU N ẨN B NH ỆM VI N ỆM 10

CH ƯƠNG NG 2: PH ƯƠNG NG PHÁP NGHIÊN C U ỨU 11

2.1.THI T ẾU KẾU: TH NG Ố KÊ MÔ TẢ C T ẮT NGANG 11

2.2 TH I ỜNG GIAN: TỪ THÁNG 4 NĂM 2019 Đ N ẾU THÁNG 11 NĂM 2019 11

2.3 ĐỐ I T ƯỢNG NG: 11

2.4 THU TH P ẬU SỐ LI U ỆM 11

CH ƯƠNG NG 3: K T QU NGHIÊN C U ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ẢNG ỨU 13

3.1 TỶ LỆM NHI M ỄM KHU N ẨN B NH ỆM VI N ỆM 13

3.2 MỘT T SỐ Y U ẾU TỐ LIÊN QUAN T I ỚI TỶ LỆM NHI M ỄM KHU N ẨN T I ẠI B NH ỆM VI N ỆM 13

3.3 CÁC LOÀI VI KHU N ẨN GÂY NHI M ỄM KHU N ẨN B NH ỆM VI N ỆM VÀ TÌNH HÌNH SỬ D NG ỤNG KHÁNG SINH 17

CH ƯƠNG NG 4: BÀN LU N ẬN 19

4.1 TỶ LỆM HI N ỆM M C ẮT NHI M ỄM KHU N ẨN B NH ỆM VI N ỆM VÀ M T ỘT SỐ Y U ẾU TỐ LIÊN QUAN: 19

4.2 MỘT T SỐ Y U ẾU TỐ LIÊN QUAN Đ N ẾU NHI M ỄM KHU N ẨN B NH ỆM VI N ỆM 19

4.3 CÁC LOÀI VI KHU N ẨN GÂY NHI M ỄM KHU N ẨN B NH ỆM VI N ỆM VÀ TÌNH HÌNH SỬ D NG ỤNG KHÁNG SINH 20

CH ƯƠNG NG 5: K T LU N ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ẬN 21

CH ƯƠNG NG 6:KHUY N NGH ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Ị 22

TÀI LI U THAM KH O ỆU ẢNG 23

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

1 Bảng 3.1 Tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện 13

2 Bảng 3.2 Tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện theo giới

3 Bảng 3.3 Phân bố các loại nhiễm khuẩn bệnh viện theo vị trí

5 Bảng 3.5 Số ngày nằm viện trung bình 14

6 Bảng 3.6 Liên quan giữa nhiễm khuẩn bệnh viện và thời gian

nằm viện

14

7 Bảng 3.7: Mối liên quan giữa tuổi và nhiễm khuẩn bệnh viện 14

8 Bảng 3.8 Liên quan giữa nhiễm khuẩn bệnh viện và thủ thuật

10 Bảng 3.10 Nhiễm khuẩn bệnh viện liên quan đến phẫu thuật 15

11 Bảng 3.11 Các loài vi khuẩn phân lập được trong nhiễm

khuẩn bệnh viện

16

12 Bảng 3.12 Tỷ lệ NKBV Gram âm và NKBV Gram dương 16

13 Bảng 3.13: Sử dụng kháng sinh vào ngày điều tra: 16

14 Bảng 3.14: Phối hợp kháng sinh: 17

Trang 6

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV) hay còn gọi là nhiễm khuẩn liên quan tới chămsóc y tế (Healthcare Associated Infection - HAI) là các nhiễm khuẩn xảy ra trong quátrình người bệnh (NB) được chăm sóc, điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (KBCB)

mà không hiện diện hoặc ủ bệnh khi nhập viện Nhìn chung, các nhiễm khuẩn xảy rasau nhập viện 48 giờ (2 ngày) thường được coi là NKBV [1]

Hiện nay NKBV là vấn đề toàn cầu, là một trong những chỉ số đánh giá chất lượngchăm sóc, điều trị người bệnh và nhân viên y tế NKBV được đặc biệt quan tâm khôngnhững ở các nước phát triển mà còn là vấn đề hàng đầu của các nước đang phát triển.NKBV gây ra những hậu quả nặng nề, làm gia tăng tần suất mắc bệnh, kéo dài thời gianđiều trị, tăng chi phí cho chăm sóc sức khỏe và làm tăng tỉ lệ tử vong, tạo ra một số vikhuẩn kháng thuốc và làm xuất hiện những tác nhân gây bệnh mới Tổ chức Y tế thếgiới ước tính NKBV từ 3,5-10%, theo đó thì ở bất cứ thời điểm nào trên thế giới cũng

có trên 1,4 triệu người mắc NKBV

Tại Việt Nam, theo kết quả điều tra của Cục Quản lý Khám, chữa bệnh năm 2010 tỷ

lệ NKBV hiện mắc là 3-7%, tùy theo tuyến, hạng bệnh viện

Tại Bệnh viện đa khoa Hồ Chí Minh, trong những năm gần đây công tác giám sátNKBV được thực hiện định kỳ hàng năm Kết quả điều tra cho thấy tỷ lệ NKBV trongtoàn bệnh viện có xu hướng giảm dần, từ 6% năm 2014 xuống còn 3,56% năm 2017 vàxuống còn 3,5% vào năm 2018 NKBV thường liên quan đến các Phẫu thuật, TTXL vàtập trung ở khu vực Hồi sức tích cực chống độc (HSTC - CĐ), các khoa hệ ngoại Nhằm duy trì cơ sở dữ liệu về NKBV, đồng thời nâng cao ý thức của nhân viên y tế(NVYT) về việc thực hiện phòng chống NKBV, nhất là phòng ngừa sự lây nhiễm chéo

Từ kết quả giám sát giúp lãnh đạo bệnh viện cùng các khoa phòng có những biện phápcan thiệp kịp thời trong công tác điều trị và chăm sóc người bệnh từ đó nâng cao chấtlượng khám chữa bệnh cho nhân dân Vậy thực tế hiện nay tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh việntại bệnh viện đa khoa Hồ Chí Minh là bao nhiêu? những yếu tố nào liên quan đến tỷ lệ

đó? Từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành đề tài : “Thực trạng nhiễm khuẩn bệnh viện và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện đa khoa Hồ Chí Minh năm 2019”

MỤC TIÊU

- Xác định tỷ lệ nhiễm khuẩn tại Bệnh viện đa khoa Hồ Chí Minh năm 2019

- Xác định các yếu tố liên quan đến tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện tại Bệnh viện đakhoa Hồ Chí Minh năm 2019

Trang 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Các khái niệm

Nhiễm khuẩn: là sự tăng sinh của các vi khuẩn, Virus hoặc ký sinh trùng dẫn tớiphản ứng tế bào, tổ chức hoặc toàn thân, thông thường biểu hiện trên lâm sàng là mộthội chứng nhiễm khuẩn, nhiễm độc

Nhiễm khuẩn bệnh viện: là những nhiễm khuẩn mắc phải trong thời gian ngườibệnh điều trị tại bệnh viện và nhiễm khuẩn này không hiện diện cũng như không nằmtrong giai đoạn ủ bệnh tại thời điểm nhập viện NKBV thường xuất hiện sau 02 ngày kể

từ khi người bệnh nhập viện

Phân loại nhiễm khuẩn bệnh viện theo mầm bệnh

1.1.1 Vi khuẩn

a Vi khuẩn Gram dương: Các vi khuẩn Gram (+) chiếm khoảng 20% trong các

nhiễm khuẩn bệnh viện

- Tụ cầu (Staphylococcus): cầu khuẩn Gram (+) không sinh nha bào, phát triển đượctrong môi trường ưa khí và kỵ khí Tồn tại trong không khí, nước, có thể tồn tại cả ởtrong môi trường khô

- Trong các chủng tụ cầu gây bệnh thì tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus) khángsinh methicelin và một số kháng sinh khác đóng vai trò quan trọng

+ Lây truyền trực tiếp qua đường mũi họng, gián tiếp qua bàn tay, dụng cụ, nước,không khí, thực phẩm

+ Biểu hiện lâm sàng: viêm da, niêm mạc, mụn nhọt, chốc lở, nhiễm khuẩn huyết,nhiễm khuẩn tiết niệu, sinh dục, hô hấp, tiêu hóa, dễ hình thành các ổ áp xe ở cơ, ở não,phổi; điều trị khó khăn, tỷ lệ tử vong cao

+ Tụ cầu là tác nhân gây nhiễm khuẩn bệnh viện nhiều nhất ở các khoa nhi và khoangoại

- Liên cầu (Streptococcus):

+ Liên cầu nhóm A: gây nhiễm khuẩn sản khoa, gây thấp khớp chiếm tỉ lệ cao trongnhiễm khuẩn bệnh viện

+ Liên cầu nhóm B: gây bệnh ở trẻ sơ sinh, gây viêm màng não; thường vào tuầnthứ 3 sau khi nhiễm mầm bệnh

- Liên cầu (Streptococcus):

+ Liên cầu nhóm A: gây nhiễm khuẩn sản khoa, gây thấp khớp chiếm tỉ lệ cao trongnhiễm khuẩn bệnh viện

+ Liên cầu nhóm B: gây bệnh ở trẻ sơ sinh, gây viêm màng não; thường vào tuầnthứ 3 sau khi nhiễm mầm bệnh

+ Liên cầu nhóm D: thường gây nhiễm khuẩn đường ruột, gây bội nhiễm các vếtthương đường tiết niệu

- Trực khuẩn uốn ván (Clotridium tetani):

+ Là trực khuẩn kỵ khí, Gram (+), sinh nha bào, nha bào gặp nhiều ở trong đất, phâncủa người và súc vật Nha bào uốn ván có sức đề kháng mạnh với nhiệt và các thuốc sáttrùng

Trang 8

+ Nguồn bệnh: chủ yếu là đất, phân người và súc vật có chứa nha bào uốn ván; vếtthương của các người bệnh bị uốn ván.

+ Đường lây: qua vết thương của da và niêm mạc bị nhiễm nha bào uốn ván Nhữngvết thương có thể nhỏ và kín đáo như vết kim tiêm, xỉa răng đến các vết thương to nhưsau phẫu thuật, nạo thai, cắt rốn… do những vết thương có tình trạng thiếu oxy domiệng vết thương bị bịt kín, tổ chức hoại tử có dị vật, có vi khuẩn gây mủ khác

+ Biểu hiện lâm sàng: những cơn co giật, giật cứng, cứng hàm, tăng trương lực cơ,rối loạn thần kinh thực vật; tỷ lệ tử vong cao

b Vi khu hiện lâm s- Vi khuẩn đường ruột (Salmonella): thường gây thành dịch

bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm độc thức ăn, bệnh thương hàn

- Escherichia Coli: gây bội nhiễm đường tiết niệu và các vết mổ

- Trực khuẩn mủ xanh (Pseudomonas aeruginosa): có đặc tính kháng các thuốc sátkhuẩn và kháng sinh; thường gây bệnh ở người bệnh có sức đề kháng suy giảm Trựckhuẩn mủ xanh tồn tại trong nước, đất, rau quả, dung dịch khử khuẩn, mỡ bôi; thườnggây bệnh nhiễm khuẩn huyết, nhất là gây bội nhiễm ở người bệnh bỏng, gây viêm da,viêm phổi, viêm đường tiết niệu

- Klebshiella: là trực khuẩn Gram âm, ưa khí và kỵ khí, không tạo nha bào; tồn tạitrong nước, đất, rau có thể tồn tại trong các dung dịch khử khuẩn bảo quản không tốtnhư các loại mỡ bôi, xà phòng, bình làm ẩm oxy

+ Lây trực tiếp qua dịch tiết mũi họng

+ Lây gián tiếp qua bàn tay, dụng cụ và các dung dịch nhiễm mầm bệnh

- Trực khuẩn lao: vi khuẩn không có vỏ, không tạo nha bào, khó nuôi cấy và phầnlập

+ Nguồn lây nhiễm là không khí, bụi, dụng cụ khử khuẩn không đúng quy trình.Người mắc bệnh lao là nguồn lây bệnh quan trọng

+ Lây truyền qua đường hô hấp, trực tiếp qua các hạt nước bọt, dịch mũi họng khitiếp xúc với người bệnh nói, ho, khạc đờm, hắt hơi Những hạt bụi nhỏ chứa vi khuẩnlao trong không khí có thể xâm nhập vào đường hô hấp rồi gây bệnh Trường hợp đặcbiệt có thể nhiễm bệnh lao qua đường tiêu hóa

c Các vi khuẩn khác

- Cầu khuẩn đường ruột kháng vancomycine: Hemophilus sp, Acinetobacter

Baumanni, Legionella, Enterobacter Serratia là các vi khuẩn gây nhiễm khuẩn trong

bệnh viện

1.1.2 Virus

- Virus lây truyền qua đường tiêu hóa: Polyovirus, Hepatitis A và E, Echovirus,

Coxsackie A và B, Adenovirus, Rotavirus, Coronavirus…

- Virus lây truyền qua đường hô hấp: sởi, quai bị, cúm, á cúm, Adenovirus,

Coronavirus

- Virus lây truyền qua đường máu chủ yếu là HIV, viêm gan B, C

Trang 9

1.2 Tác nhân khác

Ngoài ra, nhiễm khuẩn bệnh viện còn do một số tác nhân khác ít gặp hơn như

nấm, ký sinh trùng, đơn bào như là nấm Candida spp, Aspergillus (thường gặp ở khoa hồi sức cấp cứu), hoặc một số ký sinh trùng như Pneumocystic carinii,

Toxoplasma gondii, Cryptosporidium

1.3 Các nhiễm khuẩn thường gặp ở bệnh viện

1.3.1.Viêm phễm khuẩn thư

Viêm phổi bệnh viện là nhiễm khuẩn thường gặp trong NKBV và tỷ lệ mắc từ 15%đến 20% tổng số NKBV Với người bệnh nặng, tỷ lệ mắc cao từ 10% đến 65% và cóthể cao gấp từ 6 đến 12 lần đối với người bệnh thở máy Người bệnh nhiễm trùng phổi

do thở máy thường có tỷ lệ tử vong từ 25% đến 60% Tác nhân gây viêm phổi rấtphong phú có thể là vi khuẩn, nấm, vi rút

Chẩn đoán viêm phổi bệnh viện: không có tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán viêm phổibệnh viện Có thể dựa vào các tiêu chuẩn sau:

*Tiêu chuẩn 1: Người bệnh có rales hay gõ đục qua khám lâm sàng Và bất cứ triệu

chứng sau:

a Sốt >38 độ C, sốt có thể rét run, nóng hoặc kín đáo (chỉ phát hiện qua cặpnhiệt độ thường xuyên)

b Xuất hiện đờm mủ hay thay đổi tính chất của đờm

c Cấy máu phân lập được vi khuẩn

d Phân lập được vi khuẩn qua hút xuyên khí quản hoặc chải phế quản, hoặc sinhthiết

e Xét nghiệm máu thấy số lượng Bạch cầu có thể <4000 hoặc >12000/mm3

*Tiêu chuẩn 2: Người bệnh có X quang phổi có thâm nhiễm mới hay tiến triển, đông

đặc, tạo hang hay tràn dịch màng phổi Và ít nhất một trong các triệu chứng sau:

a Xuất hiện đờm mủ hay thay đổi tính chất của đờm

b Cấy máu phân lập được vi khuẩn

c Phân lập được vi khuẩn qua hút xuyên khí quản hoặc chải phế quản, hoặc sinhthiết

d Phân lập được virus hoặc kháng nguyên virus từ chất tiết hô hấp

e Tăng IgM hoặc tăng 4 lần IgG

f Bằng chứng viêm phổi trên mô học

g Huyết thanh chẩn đoán viêm phổi không điển hình dương tính với Legionella,Clamydia hoặc Mycoplasma

1.3.2 Nhiễm khuẩn vết mổ

Nhiễm khuẩn vết mổ là những nhiễm khuẩn xảy ra tại vị trí phẫu thuật, thường chịuảnh hưởng bởi nhiều tác động trong quá trình từ trước, trong và sau phẫu thuật Nhiễmkhuẩn có thể do nguy cơ từ môi trường ngoại sinh như không khí, dụng cụ y tế, từ phẫuthuật viên hoặc nhân viên y tế khác; do nội sinh từ hệ vi khuẩn chí trên da, tại vị tríphẫu thuật hoặc hiếm hơn là từ máu được truyền trong quá trình phẫu thuật Ngoài ranhiễm khuẩn còn phụ thuộc vào chất lượng của kỹ thuật phẫu thuật, thời gian và vị trí

Trang 10

phẫu thuật, tình trạng dinh dưỡng cho người bệnh, thuốc ức chế miễn dịch; sự có mặtcủa vật lạ như ống dẫn lưu, độc lực của vi khuẩn, sự đồng phát nhiễm trùng ở nhiều vịtrí khác nhau và kinh nghiệm của phẫu thuật viên Nhiễm khuẩn vết mổ có tỷ lệ mắccao, thường đứng thứ hai sau nhiễm khuẩn đường hô hấp, và tác nhân gây nhiễm khuẩn

có thể là các cầu khuẩn gram dương như S.aureus, SCN và có thể là E.coli,Acinetobacter baumannii, P.aeruginosa và Candida spp

Chẩn đoán nhiễm khuẩn vết mổ: gồm 3 loại:

*Nhiễm khuẩn vết mổ nông:

Phải thỏa mãn các tiêu chuẩn sau: Nhiễm khuẩn xảy ra trong vong 30 ngày sau phẫuthuật Chỉ xuất hiện ở vùng da hay vùng dưới da tại đường mổ Và có ít nhất một trongcác triệu chứng sau:

a Chảy mủ từ vết mổ nông

b Phân lập vi khuẩn từ cấy dịch hay mô được lấy vô trùng từ vết mổ

c Có ít nhất một trong những dấu hiệu hay triệu chứng sau: đau, sưng, nóng, đỏ

và cần mở bung vết mổ, trừ khi cấy vết mổ âm tính

d Bác sỹ chẩn đoán nhiễm khẩn vết mổ (NKVM) nông

*Nhiễm khuẩn vết mổ sâu:

Phải thỏa các tiêu chuẩn sau: Nhiễm khuẩn xảy ra trong vòng 30 ngày sau phấuthuật hay 1 năm đối với đặt implant Xảy ra ở mô mềm sâu của đường mổ Và có ít nhấtmột trong các triệu chứng sau:

a Chảy mủ từ vết mổ sâu nhưng không từ cơ quan hay khoang nơi phẫu thuật

b Vết thương hở da sâu tự nhiên hay do phẫu thuật viên mở vết thương khingười bệnh có ít nhất một trong các dấu hiệu hay triệu chứn sau: sốt > 38°C, đau,sưng, nóng, đỏ, trừ khi cấy vết mổ âm tính

c Abces hay bằng chứng nhiễm khuẩn vết mổ sâu qua thăm khám, phẫu thuậtlại, Xquang hay giải phẫu bệnh

d Bác sỹ chẩn đoán NKVM sâu

*Nhiễm khuẩn vết mổ tại cơ quan/ khoang phẫu thuật

Phải thỏa các tiêu chuẩn sau: Nhiễm khuẩn xảy ra trong vòng 30 ngày sau phẫuthuật hay 1 năm đối với đặt implant Xảy ra ở bất kỳ nội tạng, loại trừ da, cân, cơ, đã xử

ký trong phẫu thuật Và có ít nhất một trong các triệu chứng sau:

a Chảy mủ từ dẫn lưu nội tạng

b Phân lập vi khuẩn từ cấy dịch hay mô được lấy vô trùng ở cơ quan haykhoang nơi phẫu thuật

c Abces hay bằng chứng khác của nhiễm trùng qua thăm khám, phẫu thuật lại,Xquang hay giải phẫu bệnh

d Bác sỹ chẩn đoán NKVM tại cơ quan/khoang phẫu thuật

1.3.3 Nhiễm khuẩn huyết

Nhiễm khuẩn huyết là những nhiễm khuẩn tiên phát hoặc thứ phát từ những vịtrí khác trên cơ thể Nhưng khoảng một nửa nguyên nhân là do có can thiệp vào mạchmáu và phải nói tới đầu tiên là đặt cathete tĩnh mạch trung tâm Và nhiễm trùng huyết

do đặt các dụng cụ nội mạch chiếm chiếm khoảng 15% trong tổng số NKBV và ảnh

Trang 11

hưởng trực tiếp tới khoảng 1% người bệnh điều trị nội trú Về chi phí thì nhiễm khuẩnhuyết phải chịu chi phí cao nhất và tỷ lệ tử vong khoảng 18%.

Chẩn đoán nhiễm khuẩn huyết: Dựa trên các dấu hiệu sau:

a BN có ít nhất 1 trong các dấu hiệu hay triệu chứng sau mà không có nguyênnhân nào khác: sốt >38 độ C, hạ huyết áp (HA tâm thu ≤90mmHg), nhịp thở tăng >20lần/phút hay thiểu niệu (<20cm3/h), số lượng Bạch cầu trong công thức máu

<4000/mm3 hoặc >12000/mm3)

b Không làm cấy máu BN hoặc không tìm ra tác nhân gây bệnh hoặc khángnguyên trong máu

c.Không thấy dấu hiệu nhiễm khuẩn ở vị trí khác

d.Bác sỹ thiết lập điều trị theo hướng NKH có hiệu quả

1.3.4 Nhiễm khuẩn đường tiết niệu

Là những nhiễm khuẩn xảy ra ở đường tiết niệu, thường đứng hàng thứ hai hoặc

ba tùy theo nghiên cứu, tỷ lệ mắc cao ở những người già, người có đặt thông tiểu Cótới 80% trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu liên quan đến đặt dẫn lưu bàng quang

và tỷ lệ nhiễm khuẩn tiết niệu nặng đặc biệt cao trong một số trường hợp như thay thận,giới nữ, đái đường và suy thận

Nhiễm khuẩn tiết niệu bệnh viện thường do trực khuẩn Gram âm, trong đó hay gặpnhất là Escherichia coli, Proteus mirabilis, Klebsiella spp và P.aeruginosa; ngoài ra còn

có thể gặp Enterococci và Enterobacter spp Nấm Cadida cũng được xem là một trongnhững nguyên nhân hàng đầu gây nhiễm khuẩn tiết tiệu ở khoa HSTC

Chẩn đoán nhiễm khuẩn đường tiết niệu: gồm 2 loại:

*Nhiễm khuẩn tiết niệu có triệu chứng:

Nhiễm khuẩn tiết niệu có triệu chứng phải thỏa mãn ít nhất một trong các tiêu chuẩnsau:

*Tiêu chuẩn 1: BN có ít nhất một trong các dấu hiệu hay triệu chứng sau mà không

tìm ra nguyên nhân nào khác: sốt >38˚C, tiểu gấp, tiểu lắt nhắt, khó đi tiểu, hay căngtức trên xương mu.Và người bệnh có cấy nước tiểu dương tính (>105CFU/cm³) vớikhông hơn hai loại vi trùng

*Tiêu chuẩn 2: Người bệnh có ít nhất hai trong các dấu hiệu hay triệu chứng sau

mà không tìm ra nguyên nhân nào khác: sốt >38˚C, tiểu gấp, tiểu lắt nhắt, khó đi tiểu,hay căng tức trên xương mu Và người bệnh có ít nhất một trong các triệu chứng sau:

a Dipstick (+) đối với esterase và hoặc nitrate của bạch cầu

b Tiểu mủ (≥10 bạch cầu/mm³ nước tiểu hoặc ≥3 bạch cầu ở quang trường có độphóng đại cao)

c Tìm thấy vi trùng trên nhuộm Gram

d Ít nhất hai lần cấy nước tiểu có ≥102 CFU/ cm³ với cùng một loại tác nhân gâynhiễm trùng tiểu (Gram âm hay S saprophyticus)

e Cấy nước tiểu có ≤105 CFU/ cm³ đối với một loại tác nhân gây bệnh đườngtiểu (Gram âm hay S saprophyticus) trên người bệnh đang điều trị kháng sinh hiệu quảchống nhiễm trùng tiểu

f Bác sĩ chẩn đoán nhiễm trùng đường niệu

Trang 12

g Bác sĩ thiết lập điều trị phù hợp nhiễm trùng đường niệu.

*Nhiễm khuẩn tiết niệu không có triệu chứng:

Nhiễm khuẩn tiết niệu không có triệu chứng phải có ít nhất một trong các tiêu chuẩnsau:

*Tiêu chuẩn 1: Người bệnh được đặt Catheter lưu trong vòng 7 ngày trước khi cấy.

Và:

a Cấy nước tiểu dương tính (>105 CFU/cm3 với không hơn hai loại vi trùng)

b Người bệnh không có các triệu chứng sau: sốt, tiểu gấp, tiểu nhắt, khó đi tiểuhay căng tức trên xương mu)

*Tiêu chuẩn 2: Người bệnh không được đặt catheter lưu trong vòng 7 ngày trước

lần cấy dương tính đầu tiên Và:

a Có ít nhất hai lần cấy nước tiểu dương tính (≥105 CFU/ cm³) với sự lặp lạicùng một loại vi trùng và không hơn hai loại vi trùng

b Người bệnh không có các triệu chứng sau: sốt, tiểu gấp, tiểu nhắt, khó đi tiểuhay căng tức trên xương mu

- Ghi chú:

1 Cấy đầu Catheter đường tiểu dương tính không có giá trị trong chẩn đoánNKBV đường tiết niệu

2 Mẫu nước tiểu dùng thử phải được lấy đúng về mặt kỹ thuật

3 Ở trẻ em phải lấy nước tiểu bằng cách đặt ống thông bàng quang hoặc hút trênxương mu

4 Cấy nước tiểu ở túi chứa dương tính không đáng tin

1.4 Hậu quả của nhiễm khuẩn bệnh viện

Nhiễm khuẩn bệnh viện dẫn đến nhiều hệ lụy cho người bệnh và cho hệ thống y tếnhư: tăng biến chứng và tử vong cho người bệnh; kéo dài thời gian nằm viện trung bình

từ 7 đến 15 ngày; tăng sử dụng kháng sinh dẫn đến tăng sự kháng thuốc của vi sinh vật

và tăng chi phí điều trị cho một NKBV thường gấp 2 đến 4 lần so với những trường hợpkhông NKBV

Theo báo cáo của một số nghiên cứu: Chi phí phát sinh do nhiễm khuẩn huyếtbệnh viện là $34,508 đến $56,000 và do viêm phổi bệnh viện là $5,800 đến $40,000.Tại Hoa Kỳ, hàng năm ước tính có 2 triệu người bệnh bị NKBV, làm tốn thêm 4,5 tỉdollar viện phí Ở Việt Nam chưa có những nghiên cứu quốc gia đánh giá chi phí củaNKBV, một nghiên cứu tại bệnh viện Chợ Rẫy cho thấy NKBV làm kéo dài thời giannằm viện 15 ngày với chi phí trung bình mỗi ngày là 192,000 VND và ước tính chi phíphát sinh do NKBV vào khoảng 2,880,000 VND/ người bệnh

1.5 Tình hình nhiễm khuẩn bệnh viện:

1.5.1 Trên thế giới

Theo WHO, nhiễm khuẩn y tế (HAIs) xảy ra ở khắp nơi trên thế giới, đặc biệt là

hệ thống y tế của tất cả các nước phát triển và nước nghèo đều chịu tác động nghiêmtrọng của HAIs Nghiên cứu điều tra cắt ngang HAIs tại 55 cơ sở y tế của 14 nước trênthế giới đại diện cho các khu vực công bố tỉ lệ HAIs là 8,7% và ước tính ở bất cứ thờiđiểm nào cũng có hơn 1,4 triệu người bệnh trên thế giới mắc HAIs Nghiên cứu đưa ra

5 hậu quả của HAIs đối với người bệnh như làm tăng tỷ lệ tử vong, kéo dài thời gian

Trang 13

nằm viện, tăng việc sử dụng kháng sinh, tăng đề kháng kháng sinh và chi phí điều trị.Cùng với sự xuất hiện một số bệnh gây ra bởi những vi sinh vật kháng thuốc hoặc donhững tác nhân gây bệnh mới, HAIs vẫn còn là vấn đề nan giải ngay cả ở các nước đãphát triển Thống kê cho thấy tỉ lệ NKBV vào khoảng 5-10% ở các nước đã phát triển

và lên đến 15-20% ở các nước đang phát triển Căn nguyên gây HAIs có mức độ đa

kháng kháng sinh cao hơn căn nguyên gây nhiễm khuẩn trong cộng đồng, HAIs kéo dàithời gian nằm viện trung bình từ 7-15 ngày làm gia tăng sử dụng kháng sinh và khángkháng sinh do đó, chi phí của một HAIs thường gấp từ 2-4 lần so với những trường hợpkhông mắc HAIs Theo một số nghiên cứu, chi phí phát sinh do nhiễm khuẩn huyếtbệnh viện là 34.508 đến 56.000 USD và do viêm phổi bệnh viện là 5.800 đến 40.000USD Hằng năm thế giới có khoảng 2 triệu người bệnh mắc HAIs làm 90.000 người tửvong và tốn thêm 4,5 tỉ USD viện phí Trong đó, tại Hoa Kỳ (USA) cứ 20 người bệnhnhập viện thì có 1 người bệnh nhiễm HAIs; tại Vương quốc Anh (UK), mỗi năm cókhảng 100.000 người mắc HAIs với trên 5000 ca tử vong, chi phí tăng thêm 1 tỉ bảngAnh Ở các nước đang phát triển, tình hình HAIs còn nặng nề hơn do không đủ nguồnlực cho công tác kiểm soát nhiễm khuẩn, theo thống kê năm 2001 tỷ lệ HAIs tạiMalaysia là 13,9% và là nguyên nhân tử vong hàng đầu ở trẻ sơ sinh; ở Brazil vàIndonesia tỷ lệ HAIs trên 50% bệnh nhi và tử vong từ 12-52% HAIs không chỉ gâybệnh cho người bệnh mà còn cho cả nhân viên y tế, điển hình là đại dịch SARS năm

2003 đã làm cho nhân viên y tế nhiễm bệnh 20-60% so với tổng số ca mắc trên toàn thếgiới

1.5.2 T.-60% so vớ

Tình hình mắc HAIs tại Việt nam chưa có con số thống kê đầy đủ và ít tàiliệu nghiên cứu cũng như giám sát được công bố,những chi phí tốn kém do HAIs trongtoàn quốc cũng chưa được xác định Tuy nhiên, quy chế chống HAIs lần đầu tiên được

Bộ Y tế ban hành vào năm 1997, sau đó có ba điều tra cắt ngang (point prevalence)quốc gia đã được thực hiện Kết quả điều tra năm 1998 trên 901 người bệnh trong 12bệnh viện toàn quốc cho thấy tỷ lệ HAIs là 11.5%, nhiễm khuẩn vết mổ chiếm 51%trong tổng số các HAIs; năm 2001 điều tra trên 5.396 người bệnh ở 11 bệnh viện toànquốc (6 BV trung ương, 5 BV tỉnh), phát hiện 369 người bệnh với tỷ lệ HAIs là 6.8%,trong đó nguyên nhân do viêm phổi chiếm 41.8%; năm 2005 tỷ lệ HAIs trong 19 bệnhviện toàn quốc cho thấy là 5.7% và nguyên nhân do viêm phổi chiếm 55.4% Cácnguyên nhân gây HAIs thường gặp là: hô hấp (41,9%), vết mổ (27,5%), tiết niệu(13,1%), tiêu hóa (10,3%), da và mô mềm (4,1%), nhiễm trùng huyết (1,0%), nhiễmkhuẩn khác (2,0%) Tác nhân gây mắc HAIs chủ yếu là vi khuẩn gram âm (78%), gramdương (19%) và Candida sp (3%) Chưa có những nghiên cứu quốc gia đánh giá chi phícủa HAIs, theo một nghiên cứu

của Bệnh viện Chợ Rẫy HAIs làm kéo dài thời gian nằm viện 15 ngày với viện phítrung bình mỗi ngày là 192.000đ và tổng chi phí phát sinh do mắc HAIs khoảng3.000.000đ Tại Bệnh viện Bạch Mai, số ngày nằm viện gia tăng do nhiễm khuẩn vết

mổ (11,4 ngày), nhiễm khuẩn huyết (24,3 ngày) và nhiễm khuẩn hô hấp (7,8 ngày) vớitổng chi phí phát sinh trung bình tăng thêm lần lượt là 1,9 triệu đồng, 32,3 triệu đồng và23,6 triệu đồng Kết quả điều tra tại một số bệnh viện phía Bắc (Bệnh viện Bạch Mai,Bệnh viện Việt Đức, Bệnh viện Thanh Nhàn, Bệnh viện Lao & bệnh phổi Trung ương),

Trang 14

tỷ lệ HAIs hằng năm từ 3-7% chủ yếu là nhiễm trùng hô hấp, vết mổ và tiết niệu Năm

2003, dịch SARS tại Việt Nam làm 37 nhân viên y tế nhiễm bệnh và dịch cúm A(H1N1) làm hàng chục nhân viên y tế nhiễm bệnh tại các cơ sở y tế

Trong những năm gần đây, đã có nhiều nghiên cứu được thực hiện nhằm đưa ra sốliệu thống kê về nhiễm khuẩn bệnh viện tại các bệnh viện Như nghiên cứu của NguyễnViệt Hùng tiến hành tại 25 bệnh viện đa khoa thuộc Sở Y tế Hà Nội năm 2015 đã chỉ ra

tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện tính chung các bệnh viện là 4,6% (từ 0,7% - 13%) vàkhông có sự khác biệt khi so sánh giữa các hạng bệnh viện Hai loại nhiễm khuẩn bệnhviện thường gặp nhất tại các hạng bệnh viện là nhiễm khuẩn phổi (nhiễm khuẩn hô hấp)

và nhiễm khuẩn vết mổ, chiếm >40% các nhiễm khuẩn bệnh viện phát hiện được

Hay nghiên cứu của Dương Nữ Tường Vy tiến hành tại bệnh viện đa khoa tỉnhKhánh Hòa năm 2016 cho thấy tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện là 4,8%; trong đó nhiễmkhuẩn hô hấp chiếm tỷ lệ cao nhất (40%) sau đó là nhiễm khuẩn vết mổ 27%

Nghiên cứu về tình hình nhiễm khuẩn bệnh viện tại bệnh viện đa khoa Đồng Nainăm 2014 của Trần Thị Hà Phương, Mai Thị Tiết và cộng sự cho tỷ lệ nhiễm khuẩnbệnh viện là 2,7%; trong đó nhiễm khuẩn hô hấp chiếm 38,5%, nhiễm khuẩn vết mổ vànhiễm khuẩn da và mô mềm là 23,1%, nhiễm khuẩn đường tiết niệu 15,3%

Hiện nay NKBV là vấn đề toàn cầu, là một trong những chỉ số đánh giá chất lượngchăm sóc và điều trị người bệnh và nhân viên y tế NKBV được đặc biệt quan tâmkhông những ở các nước phát triển mà còn là vấn đề hàng đầu của các nước đang pháttriển NKBV gây ra những hậu quả nặng nề, làm gia tăng tần suất mắc bệnh, kéo dàithời gian điều trị, tăng chi phí cho chăm sóc sức khỏe và làm tăng tỉ lệ tử vong, tạo ramột số vi khuẩn kháng thuốc và làm xuất hiện những tác nhân gây bệnh mới Tổ chức

Y tế thế giới ước tính NKBV từ 3,5-10%, theo đó thì ở bất cứ thời điểm nào trên thếgiới cũng có trên 1,4 triệu người mắc NKBV

Tại Việt Nam, theo kết quả điều tra của Cục Quản lý Khám, chữa bệnh năm 2010 tỷ

lệ NKBV hiện mắc là 3-7%, tùy theo tuyến, hạng bệnh viện

Tại Bệnh viện đa khoa Hồ Chí Minh, trong những năm gần đây công tác giám sát NKBV được thực hiện định kỳ hàng năm Kết quả điều tra cho thấy tỷ lệ NKBV trong toàn bệnh viện có xu hướng giảm dần, từ 6% năm 2014 xuống còn 3,56% năm 2017 Năm 2018 là 3,0% NKBV thường liên quan đến các Phẫu thuật, TTXL và tập trung ở khu vực Hồi sức tích cực chống độc (HSTC - CĐ) và các khoa hệ ngoại, Đơn nguyên

sơ sinh Nhằm duy trì cơ sở dữ liệu về NKBV, cũng như thực tế hiện nay không phải tất

cả các nhân viên y tế (NVYT) đều ý thức được đầy đủ việc thực hiện phòng chống NKBV, nhất là phòng ngừa sự lây nhiễm chéo Chính vì vậy điều tra về nhiễm khuẩn bệnh viện là một công việc vô cùng cần thiết nhằm đánh giá tỉ lệ NKBV hiện tại của bệnh viện, từ đó có những biện pháp can thiệp kịp thời, giúp lãnh đạo bệnh viện cũng như các khoa phòng cùng nhìn nhận lại công tác chăm sóc sức khỏe cho người bệnh và

từ đó đưa ra những biện pháp cải tiến chăm sóc đảm bảo và tốt nhất, góp phần nâng cao chất lượng điều trị, nâng cao nhận thức về công tác kiểm soát NKBV của nhân viêntrong thực hành khám chữa bệnh

Ngày đăng: 02/04/2021, 07:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w