1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Giáo án Lớp ghép 1 + 3 điểm trường Lủng Pjầu - Trường tiểu học Phúc Lộc - Tuần 28

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 202,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động: * Hoạt động 1: Bài tập 1 vẽ tranh, xem ảnh Kĩ năng trình bày các ý tưởng tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trường - Hiểu nước là nhu cầu không thể thiếu trong cuéc[r]

Trang 1

Tuần 28 Thứ hai, ngày 21 tháng 3 năm 2011

Tiết 1

Lớp 1: Tập đọc: Ngôi nhà (tiết 1)

I Mục tiêu

*- Biết so sánh các số trong phạm vi 100.000.

- Biết tìm số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm 4 số mà các số là số có năm chư số.

*- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ : hàng xoan, xao xuyến, lảnh lót, thơm phức, mộc mạc, ngõ Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ.

- Hiểu nội dung bài : Tình cảm của bạn nhỏ với ngôi nhà.

Trả lời được câu hỏi 1 (SGK).

II Chuẩn bị

*- ND BT 1, 2, 3, 4(a).

*- Tranh minh hoạ.

III: Các hoạt động dạy học

A Mở bài (6 phút)

1.ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- HS so sánh các số sau:

10 000 > 9 999 ; 7670 > 6570

5679 < 6112 ; 8058 = 8058

- HS đọc và trả lời bài “Mưu chú Sẻ”

3 Giới thiệu bài mới

- Theo yêu cầu của bài

B Giảng bài (27 phút)

1 Luyện tập so sánh các số trong

phạm vi 100 000

+ VD1: GV viết lên bảng:

100 000 và 99 999

- HS so sánh và nói

100 000 > 99 999

99 999 < 100 000

+ VD2: GV viết lên bảng:

76200 và 76199

1 Luyện đọc:

a GV đọc diễn cảm bài thơ Giọng chậm rãi, thiết tha tình cảm

b HS luyện đọc

Trang 2

- HS so sánh và nói.

76200 > 76199

76199 < 76200

Vậy: 76200 > 76199

* HS so sánh 2 ví dụ trên

- GV viết lên bảng:

73 250 và 71 699

93 273 và 93 267

- HS so sánh và nói

73 250 > 71 699

93 273 > 93 267

3 Thực hành

a) Bài 1: Điền dấu thích hợp vào

chỗ chấm

- HS đọc y/c và làm BT1

+ 2 HS lên bảng còn lại làm vào vở viết

4589 < 10 001 35 276 > 35 275

8000 = 7999 + 1 99 999 < 100 000

3527 > 3519 86 573 < 96 573

b) BT2: Điền dấu thích hợp vào

chỗ chấm

- HS đọc y/c và làm BT2

+ 2 HS lên bảng còn lại làm vào vở viết

89 156 < 98 516 ; 67 628 < 67 728

69 731 > 69 713 ; 89 999 < 90 000

79 650 =79 650 ; 78 659 > 76 860

c) Bài 3:

a) Tìm số lớn nhất trong các số sau :

83 269 ; 92 368 : 29 863 ; 68 932

b) Tìm số bé nhất trong các số sau :

74 203 ; 100 000 ; 54 307 ; 90 241

- HS làm BT 3:

a) Số lớn nhất là: 92 368

b) Số bé nhất là : 54 307

d) Bài 4:

a) Viết các số 30 620 ; 8258 ; 31 855 ;

16 999 theo thứ tự từ bé đến lớn

- đọc trơn và phân tích các từ ngữ hàng xoan, xao xuyến, nở, lảnh lót, thơm phức

- Luyện đọc câu nối tiếp

+ HS nối tiếp đọc trơn từng câu

- Luyện đọc đoạn, bài

+ HS đọc từng khổ thơ

+ HS đọc toàn bài

3 Ôn các vần: iêu, yêu

a GV nêu yêu cầu 1 trong SGK

b HS tìm tiếng ngoài bài iêu

Trang 3

- HS đọc y/c và làm BT4.

Các số theo thứ tự từ bé đến lớn là:

8258 ; 16 999 ; 30 620 ; 31 855

* GV nhận xét, chữa bài

c Nói câu chứa tiếng có vần iêu

C Kết bài (2 phút)

- Hệ thống bài

- Nhận xét giờ học

- Dặn dò học sinh

Tiết 2

Lớp 3: Tập đọc: Cuộc chạy đua trong rừng

Lớp 1: Tập đọc: Ngôi nhà (tiết 2)

I Mục tiêu

*- Biết đọc phân biệt được lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa con.

- Hiểu nội dung: Làm việc gì cũng phải cẩn thận chu đáo (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

 - Tự nhận thức, xác định giá trị bản thân.

- Lắng nghe tích cực.

- Tư duy phê phán.

- Kiểm soát cảm xúc.

*- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ : hàng xoan, xao xuyến, lảnh lót, thơm phức, mộc mạc, ngõ Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ.

- Hiểu nội dung bài : Tình cảm của bạn nhỏ với ngôi nhà.

Trả lời được câu hỏi 1 (SGK).

II Chuẩn bị

*- Tranh minh hoạ

*- Tranh minh hoạ

III: Các hoạt động dạy học

A Mở bài (6 phút)

1.ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Kể lại câu chuyện “Quả táo” - 2 HS đọc toàn bài

3 Giới thiệu bài mới

- Theo yêu cầu của bài

B Giảng bài (26 phút)

Trang 4

2 Luyện tập.

a GV đọc toàn bài

b Hướng dẫn HS luyện đọc Lắng nghe

tích cực

- HS đọc nối tiếp câu

+ HS tìm từ khó đọc và đọc nối tiếp Sửa

soạn, chải chuốt, ngũng ngoẩy, ngắm

nghía, thảng thốt, lung lay

- HS đọc nối tiếp câu lần 2

- HS chia đoạn: (4 đoạn)

- GV phân tích bức tranh

3 Tìm hiểu bài

+ Câu 1: Chú sửa soạn, cho cuộc đua

không biết chán Chú mải mê Tự nhận

thức, xác định giá trị bản thân

+ Câu 2: Tư duy phê phán Ngựa Cha

thấy con chỉ mải ngắm vuốt, khuyên con

phải

+ Câu 3: Kiểm soát cảm xúc Ngựa Con

chuẩn bị cuộc thi không chu đáo Để đạt

được

* Hướng dẫn đọc câu văn dài

- Nhìn bạn bè lướt qua mặt cha dặn

=> Nội dung của bài: Làm việc gì cũng

phải cẩn thận chu đáo

4 Tìm hiểu bài đọc và luyện nói

a Tìm hiểu bài đọc

- HS đọc 2 khổ thơ đầu Cả lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi

+ ở ngôi nhà mình bạn nhỏ nhìn thấy gì ? Và nghe thấy gì ?

- Ngửi thấy gì ?

- GV đọc diễn cảm bài lần 2

- Học thuộc lòng bài thơ

b Luyện nói

- Nói về ngôi nhà em mơ ước

C Kết bài (3 phút)

- Hệ thống bài

- Nhận xét giờ học

- Dặn dò học sinh

Tiết 3

Lớp 3: Kể chuyện: Cuộc chạy đua trong rừng

Lớp 1: Toán: Giải toán có lời văn (tiếp theo)

I Mục tiêu

Trang 5

*- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.

*- Hiểu bài toán có một phép trừ : bài toán cho biết gì ? hỏi gì ? biết trình bày bài giải gồm : Câu lời giải, phép tính, đáp số.

II Chuẩn bị

*- Tranh minh hoạ

*- ND BT 1, 2, 3 trong bài học

III: Các hoạt động dạy học

A Mở bài (6 phút)

1.ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra vở bài tập của HS

3 Giới thiệu bài mới

- Theo yêu cầu của bài

B Giảng bài (26 phút)

1 LuyÊnj đọc lại

- GV đọc mẫu đoạn 2

- HS đọc phân vai, nhận xét bình chọn

2 GV nêu nhiệm vụ

- Dựa vào 4 tranh minh hoạ 4 đoạn câu

chuyện bằng lời của Ngựa con

3 Hướng dẫn HS kể chuyện theo lời của

Ngựa con

- HS khá đọc yêu cầu và nhập vai

- HS quan sát kĩ từng tranh, tóm tắt

1 Giới thiệu cách giải bài toán và trình bày

+ Tóm tắt: có : 9 con gà

Bán: 3 con gà Còn lại: con gà Bài giải: Số gà còn lại là

9 -3 =6 (con)

Đáp số: 6 con gà

2 Luyện tập

+ Bài 1: HS đọc yêu cầu và làm bài

- Tóm tắt: có : 8 con chim Bay đi : 2 con chim

Còn lại: con chim Bài giải : Số chim còn lại là 8 - 2 = 6 (con)

Đáp số : 6 con chim

Bài 2,3 HS đọc và làm bài

- GV nhận xét

Trang 6

- 4 HS kể tiếp nối 4 đoạn.

- 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

- Hướng dẫn HS làm bài ở vở bài tập

C Kết bài (3 phút)

- Hệ thống bài

- Nhận xét giờ học

- Dặn dò học sinh

Tiết 4

Lớp 3: Đạo đức: Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước (tiết1)

Lớp 1: Đạo đức: Chào hỏi và tạm biệt (tiết1)

I Mục tiêu

*- Biết cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước.

- Nừu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia đình, nhà trường,

địa phương.

 - Kĩ năng lắng nghe ý kiến các bạn.

- Kĩ năng trình bày các ý tưởng tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trường.

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin liên quan đến tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà trường.

- Kĩ năngbình luận, xác định và lựa chọn các giải pháp tốt nhất để tiết kiệm, bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trường.

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trường.

*- Nêu được ý nghĩa của việc chào hỏi, tạm biệt.

- Biết chào hỏi, tạm biệt trong các tình huống cụ thể, quen thuộc hàng ngày.

- Có thái độ tôn trọng, lễ độ với người lớn tuổi ; thân ái với bạn bè và em nhỏ.

 - Kĩ năng giao tiếp / ứng xử với mọi người, biết chào hỏi khi gặp gỡ và tạm biệt khi chia tay.

II Chuẩn bị

*- Tranh, nội dung câu chuyện.

III: Các hoạt động dạy học

A Mở bài (5 phút)

1.ổn định tổ chức

Trang 7

2 Kiểm tra bài cũ.

- Các em cần làm gì đối với thư từ, tài

sản của người khác? - Khi nào cần phải cảm ơn ?

- Khi nào cần phải xin lỗi ?

3 Giới thiệu bài mới

- Theo yêu cầu của bài

B Giảng bài (28 phút)

@ Các hoạt động:

* Hoạt động 1: (Bài tập 1) vẽ tranh,

(xem ảnh) Kĩ năng trình bày các ý tưởng

tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà và

ở trường

- Hiểu nước là nhu cầu không thể thiếu

trong cuộc sống

- Nước là nhu cầu chủ yếu của con

người, bảo đảm cho trẻ em sống và phát

triển tốt

* Hoạt động 2: (Bài tập 2) Thảo luận

nhóm Kĩ năng lắng nghe ý kiến các bạn

Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin liên

quan đến tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước

ở nhà trường

+ Biết nhận xét và đánh giá hành vi khi

sử dụng nước và bảo vệ nước

=> ý c và đ là đúng ; ý a, b, d là sai

Chúng ta nên sử dụng nước tiết kiệm va

bảo vệ nguồn nước không bị ô nhiễm

* HĐ 3: Thảo luận nhóm Kĩ năng đảm

nhận trách nhiệm tiết kiệm và bảo vệ

nguồn nước ở nhà và ở trường

- HS biết quan tâm tìm hiểu thực tế sử

dụng nước nơi mình ở

1 HĐ1: Chơi trò chơi

“Vòng tròn cháu hỏi”

- HS đứng thành vòng tròn đồng tâm có

số người bằng nhau, quay mặt vào nhau

- Nêu các tình huống sau

+ Hai người bạn gặp nhau

+ HS gặp thầy giáo, cô giáo ở ngoài

đường

+ Em đến nhà bạn chơi gặp bố mẹ bạn

* HĐ2: Thảo luận cả lớp Kĩ năng giao

tiếp / ứng xử với mọi người, biết chào hỏi khi gặp gỡ và tạm biệt khi chia tay

+ Em cảm thấy thế nào khi được người khác chào hỏi ?

+ Em chào họ và được đáp lại

=> Cần chào hỏi khi gặp gỡ, tạm biệt khi chia tay Chào hỏi, tạm biệt là thể hiện sự tôn trọng lẫn nhau

Trang 8

C Kết bài (2 phút)

- Hệ thống bài

- Nhận xét giờ học

- Dặn dò học sinh

Thứ ba, ngày 22 tháng 3 năm 2011

Tiết 1

Lớp 3: Chính tả Nghe - viết: Cuộc chạy đua trong rừng

Lớp 1: Tập viết: Tô chữ hoa H, I, K

I Mục tiêu

*- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.

- Làm đúng bài tập 2.

*- Tô được các chữ hoa : H, I, K.

- Viết đúng các vần : iêt, uyêt, iêu, yêu ; các từ ngữ : hiếu thảo, yêu mến, ngoan

ngoãn, đoạt giải kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở Tập viết 1, tập hai (Mỗi từ ngữ viết được ít nhất 1 lần)

II Chuẩn bị

*- Bảng phụ

*- Mẫu chữ

III: Các hoạt động dạy học

A Mở bài (6 phút)

1.ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Viết : rổ, quả dâu, rễ, giầy, dép

- Vở tập viết bài ở nhà của HS

3 Giới thiệu bài mới

- Theo yêu cầu của bài

B Giảng bài (27 phút)

2 Hướng dẫn HS nghe - viết

a Hướng dẫn HS chuẩn bị

- Nhận xét chính tả: bài viết có mấy câu?

+ Các chữ được viết hoa trong bài ?

Trang 9

- Viết chữ dễ lẫn: khoẻ, giành nguyệt

quế, mải ngắm, thợ rèn

b GV đọc, HS viết bài

- HS nghe GV đọc, viết bài vào vở ô li

c Chấm bài, chữa bài

- GV chấm, nhận xét bài của HS

3 Hướng dẫn HS làm bài tập

a Thiếu niên, nai nịt, khăn lụa, thắt

lưng, rủ sau lưng, sắc nâu sẫm - trời lạnh

buốt, mình nó, chủ nó - từ xa lại

b Mười tám tuổi, ngực nở, da đỏ như

lim, đứng thẳng - vẻ đẹp của anh - hùng

dũng như một chàng hiệp sĩ

1 Giới thiệu bài

2 Thực hành

- GV viết mẫu lên bảng: H, I, K

a HS tập viết trong bảng con H, I, K

- Viết bảng con các vần : vôi, ươi, iết, uyêt, iêu, yêu

b HS tập tô, viết các chữ, vần, từ vào

vở tập viết

- GV chấm bài, nhận xét bài viết của HS

C Kết bài (2 phút)

- Hệ thống bài

- Nhận xét giờ học

- Dặn dò học sinh

Tiết 2

Lớp 3: Toán: Luyện tập

Lớp 1: Chính tả: Ngôi nhà

I Mục tiêu

*- Đọc và biết thứ tự các số trục nghìn, tròn trăm có năm chữ số.

- Biết so sánh các số.

- Biết làm tính với các số trong phạm vi 100.000 (tính viết và tính nhẩm).

*- Nhìn sách hoặc bảng, chép lại đúng khổ thơ 3 bài Ngôi nhà trong khoảng 10 - 12 phút.

- Điền đúng vần iêu hay yêu ; chữ c hay k vào chỗ trống.

Trang 10

Bài tập 2, 3 (SGK).

II Chuẩn bị

*- 1, 2(b), 3, 4, 5.

*- Bảng phụ ghi ND bài tập.

III: Các hoạt động dạy học

A Mở bài (5 phút)

1.ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- So sánh: 89156 < 98156

69731 = 69731

79650 > 79605

3 Giới thiệu bài mới

- Theo yêu cầu của bài

B Giảng bài (27 phút)

2 Luyện tập ở lớp

+ Bài 1: Điền số

- GV phát phiếu cho HS HĐ cá nhân

- Nhận xét bài của HS

+ Bài 2 : So sánh

b 3000 + 2 < 3200

6500 + 200 > 6621

8700 - 700 = 8000

9000 + 900 < 10 000

+ Bai 3: Tính nhẩm

a 8000 - 3000 = 5000

6000 + 3000 = 9000

7000 + 500 = 7500

9000 + 900 + 90 = 9990

b 3000 x 2 6000

7600 - 300 = 7300

200 + 8000 : 2 = 4200

300 + 400 x 2 = 8300

+ Bài 4: Tìm số:

1 Hướng dẫn HS tập chép

- GV treo bảng phụ đã viết khổ thơ 3 của bài Ngôi nhà

HS nhìn bảng đọc khổ thơ

- HS viết bảng con các từ dễ viết sau:

+ Gỗ, tre, mộc mạc, yêu

2 HS viết bài

- Cả lớp nhìn bảng viết bài

Trang 11

a Số lớn nhất có 5 chữ số : 99 999

b Số bé nhất có 5 chữ số : 10 000

+ Bài 5: Đặt tính rồi tính

a + 3254 - 8326

2473 4916

5727 3410

b 8460 6 1326

24 1410 x 3

06 3978

00

0

3 HS làm bài tập a Điền iêu hay yêu Khiếu, yêu b Điền chữ c hay k + Ông trồng cây cảnh; chị xâu kim bà kể chuyện C Kết bài (3 phút) - Hệ thống bài - Nhận xét giờ học - Dặn dò học sinh Tiết 3 Lớp 3: Tự nhiên và xã hội: Thú (tiếp theo) Lớp 1: Toán: Luyện tập I Mục tiêu *- Nêu được ích lợi của thú đối với con người - Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số loài thú  - Kĩ năng kiên định: xác định giá trị

- Kĩ năng hợp tác: tìm kiếm các lựa chọn

*- Biết giải bài toán có phép trừ ; thực hiện được cộng, trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 20.

II Chuẩn bị

*- Tranh minh hoạ

*- ND BT 1, 2, 3.

III: Các hoạt động dạy học

A Mở bài (5 phút)

Trang 12

1.ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ

+ Nêu ích lợi của các loại thú nhà - VBT của HS

3 Giới thiệu bài mới

- Theo yêu cầu của bài

B Giảng bài (28 phút)

2 Các hoạt động

* Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

- Nói được tên các bộ phận của các loài

thú rừng Kĩ năng kiên định: xác định

giá trị

+ Thú rừng cũng có đặc điểm giống thú

nhà Nhưng thú rừng là loài sống hoang

dã chúng có đặc điểm là tự kiếm sống

trong tự nhiên

* Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp: Kĩ

năng hợp tác: tìm kiếm các lựa chọn

- Sự cần thiết của việc phải bảo vệ các

loài thú rừng

+ Vận động gia đình không được săn

bắn các loài thú rừng, không ăn thịt các

loài thú rừng

* Hoạt động 3: Vẽ và tô màu một con

thú rừng

- HS vẽ và tô màu một con thú

1 Hướng dẫn HS làm bài tập

a: Bài 1: Tóm tắt

Có 1 : 5 búp bê

Đã bán : 2 búp bê Còn lại : búp bê ? Bài giải:

Số búp bê còn lại trong cửa hàng là:

15 -2 = 13 (búp bê) Đáp số 13 búp bê

b:Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài

Tóm tắt:

Có : 12 máy bay Bay đi : 2 máy bay Còn lại : máy bay ?

Bài giải:

Số máy bay còn lại trên sân là :

12 - 2 = 10 (máy bay)

Đáp số: 10 máy bay

c,Bài tập 3: Điền số thích hợp vào ô

Trang 13

- HS điền số thích hợp vào ô trống

C Kết bài (3 phút)

- Hệ thống bài

- Nhận xét giờ học

- Dặn dò học sinh

Tiết 4

Lớp 3: Thủ công: Làm đồng hồ để bàn (tiết1)

Lớp 1: Mĩ thuật: Vẽ tiếp hình và màu vào hình vuông, đường diềm

I Mục tiêu

*- Biết cách làm đồng hồ để bàn.

- Làm được đồng hồ để bàn Đồng hồ tương đối cân đối.

*- Biết cách vẽ hoạ tiếtvà vẽ màu vào hình vuông và đường diềm.

- Vẽ được hoạ tiết và vẽ màu vào hình vuông và đường diềm.

II Chuẩn bị

*- Đồng hồ mẫu, tranh quy trình.

*- Vở tập vẽ, màu vẽ.

III: Các hoạt động dạy học

A Mở bài (2 phút)

1.ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Sự chuẩn bị của HS

3 Giới thiệu bài mới

- Theo yêu cầu của bài

B Giảng bài (26 phút)

1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét

- Chiếc đồng hồ có: mặt khung, chân đế,

các kim

2 GV hướng dẫn mẫu

- Bước 1: Cắt giấy 24ô x 16 ô

- Bước 2: Làm các bộ phận của đồng hồ

+ Khung đồng hồ, mặt đồng hồ, đế đồng

hồ, chân đỡ đồng hồ

1 Giới thiệu cách trang trí hình vuông

và đường diềm

Ngày đăng: 02/04/2021, 07:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w