Kiến thức: Nắm được tổng quan kiến thức học kỳ I: Các phép biến hình trong mặt phẳng và vận dụng giải toán; Các quan hệ song song như chứng minh đt song song với mp, xác định thiết diệ[r]
Trang 1CHƯƠNG II ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG TRONG KHƠNG GIAN.QUAN HỆ SONG SONG Ngày soạn:
Tuần 13.Tiết số: 15 §1 ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG (T1)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: giúp Hs nắm được
Các khái niệm mở đầu về hình học khơng gian
Các tính chất thừa nhận của hình học khơng gian
2 Kỹ năng:
Nhận biết các mối quan hệ trong hình học khơng gian
Vẽ được hình biểu diễn của một hình trong khơng gian (đặc biệt là hình biểu diễn của hình chĩp, hình tứ diện
Vận dụng được các tính chất thừa nhận của hình học khơng gian
3 Tư duy và thái độ:
Tư duy logic, nhạy bén
Rèn luyện khả năng tư duy khơng gian, tưởng tượng
ứng dụng thực tế
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của học sinh: xem trước bài mới.
2 Chuẩn bị của giáo viên: bài giảng, dụng cụ dạy học.
III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Nêu vấn đề; gợi mở vấn đáp; thuyết trình; giảng giải; Chú trọng PP đàm thoại, gợi mở và giải quyết vấn đề
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Ổn định tổ chức (1‘): kiểm tra vệ sinh, tác phong, sĩ số.
- Kiểm diện:+ Lớp11B4 Dạy ngày Tên HS vắng:
- Kiểm diện:+ Lớp11A3 Dạy ngày Tên HS vắng:
2 Kiểm tra bài cũ (‘): khơng kiểm tra
3 Bài mới: giới thiệu sơ lược về hình học khơng gian.
Thời
lượng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
20’ Hoạt động 1: mở đầu về hình học khơng gian 1 Mở đầu về hình học khơng gian
Giới thiệu sơ lược về đối tượng
nghiên cứu của hình học khơng gian
Giới thiệu cho Hs quan sát các
hình 28 31 để thấy trực quan
Giới thiệu đối tượng cơ bản của
HHKG là mặt phẳng (khơng định
nghĩa, chỉ mơ tả trực quan), liên hệ
cho Hs trong thực tế nêu biểu diễn, kí
hiệu của mặt phẳng
P
Giới thiệu vấn đề điểm thuộc mặt
phẳng, điểm khơng thuộc mp và kí
hiệu
Cho Hs trả lời câu hỏi ?1 để khắc
sâu vấn đề điểm thuộc mặt phẳng,
điểm khơng thuộc mp
Theo dõi, hình dung
Theo dõi các hình 2831
Hình dung và nắm mơ tả
về mặt phẳng, liên hệ thực
tế cuộc sống
Chú ý, ghi nhận kiến thức
Nhớ lại mối quan hệ giữa điểm và đường thẳng đã biết, từ đĩ nhận định vấn đề
điểm thuộc mặt phẳng.
Trả lời câu hỏi ?1
Nắm cách vẽ hình biểu
Mơn học nghiên cứu các tính chất của những hình cĩ thể khơng cùng nằm trong một mặt phẳng gọi là Hình học khơng gian.
Mặt phẳng.
*Mặt phẳng là một khái niệm cơ bản, khơng định nghĩa, hình dung: mặt hồ nước yên lặng, mặt gương phẳng, mặt bàn,…là hình ảnh của một mặt phẳng trong khơng gian
*Biểu diễn mặt phẳng bởi một hình bình hành
*Kí hiệu: mp(P), mp(Q),…hoặc (), (),…
Điểm thuộc mặt phẳng.
Cho một điểm A và mp(P)
*Điểm A thuộc mp(P), kí hiệu
hay ( )
A mp P A ( ) P
*Điểm A khơng thuộc mp(P), kí hiệu A mp P ( ) hay A ( ) P
Hình biểu diễn của một hình trong
Trang 2 Gv đưa ra yêu cầu cần thiết để vẽ
hình biểu diễn của một hình trong
không gian và cách vẽ (giới thiệu
hình biểu diễn của hình lập phương,
hình tứ diện, qua đó phân tích cách
vẽ, khắc sâu)
Cho Hs hoạt động nhóm H1, H2
yêu cầu các nhóm vẽ, đại diện nhóm
trình bày
diễn của một hình trong không gian (chú ý các quy tắc cơ bản khi vẽ hình)
Hoạt động nhóm H1, H2
Đại diện các nhóm trình bày
Có thể vẽ hình biểu diễn của tứ diện mà không có nét đứt đoạn
không gian.
Các quy tắc cơ bản để vẽ hình biểu diễn của một hình trong không gian:
*Đường thẳng được biểu diễn bởi đường thẳng Đoạn thẳng được biểu diễn bởi đoạn thẳng
*Hai đường thẳng song song (hoắc cắt nhau) được biểu diễn bởi hai đường thẳng song song (hoặc cắt nhau)
*Điểm A thuộc đường thẳng a được biểu diễn bởi một điểm A’ thuộc đường thẳng a’, trong đó a’ là đường thẳng biểu diễn cho a
*Dùng nét vẽ liền () để biểu diễn cho những đường trông thấy và dùng nét đứt đoạn ( ) để biểu diễn cho những đường bị che khuất
22’ Hoạt động 2: các tính chất thừa nhận của hình học không gian 2.Các tính chất thừa nhận của
hình học không gian.
Giới thiệu các tính chất thừa nhận
của hình học không gian
Chú ý kí hiệu mặt phẳng xác định
bởi 3 điểm không thẳng hàng
Cho Hs hoạt động H3
Khắc sâu cho Hs giao tuyến của
hai mặt phẳng (đường thẳng chứa tất
cả các điểm chung của hai mặt phẳng)
Cho Hs trả lời câu hỏi ?2
Nhấn mạnh rằng các kết quả của
hình học phẳng đều có thể áp dụng
trong mỗi phẳng xác định
Giới thiệu nội dung định lí, Hd sơ
lược chứng minh, khẳng định vấn đề
Theo dõi, nắm vững các tính chất
Trả lời: nếu mọi điểm đều nằm trên cùng một mặt phẳng thì mâu thuẩn với t/c 3
Khắc sâu khái niệm giao tuyến của hai mặt phẳng và trả lời câu hỏi ?2
Trả lời câu hỏi ?3: tìm hai điểm chung phân biệt
Tính chất thừa nhận 1
Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt cho trước.
Tính chất thừa nhận 2
Có một và chỉ một mặt phẳng đi qua
ba điểm không thẳng hàng cho trước.
*Mặt phẳng đi qua ba điểm không thẳng hàng A, B, C kí hiệu mp(ABC) hoặc (ABC)
Tính chất thừa nhận 3
Tồn tại bốn điểm không cùng nằm trên một mặt phẳng.
*Các điểm cùng nằm trên một mặt phẳng gọi là các điểm đồng phẳng
*Các điểm không cùng nằm trên một mặt phẳng gọi là các điểm không đồng phẳng
Tính chất thừa nhận 4
Nếu hai mặt phẳng phân biệt có một điểm chung thì chúng có một đường thẳng chung duy nhất chứa tất cả các điểm chung của hai mặt phẳng đó.
*Đường thẳng chung a của hai mặt
phẳng (P) và (Q) được gọi là giao tuyến của hai mặt phẳng (P) và
(Q) Kí hiệu a = (P) (Q)
Tính chất thừa nhận 5
Trong mỗi mặt phẳng, các kết quả
đã biết của hình học phẳng đều đúng.
ĐỊNH LÍ
Nếu một đường thẳng đi qua hai
Trang 3đường thẳng thuộc mặt phẳng Cho
Hs trả lời câu hỏi ?3
Cho Hs hoạt động nhĩm H4, các
nhĩm trình bày
O
D
C S
I
Chốt kết quả, khắc sâu
của hai mặt phẳng
Hoạt động nhĩm H4, các nhĩm trình bày, nhận xét,
bổ sung
*Gọi O = AC BD, khi đĩ
SO là giao tuyến của hai mặt phẳng (SAC) và (SBD)
*Gọi I = AB CD, khi đĩ
SI là giao điểm của hai mặt phẳng (SAB) và (SCD)
điểm phân biệt của một mặt phẳng thì mọi điểm của đường thẳng đều nằm trong mặt phẳng đĩ.
*Nếu đường thẳng a nằm trong mặt phẳng (P) thì ta nĩi a nằm trên (P) hay (P) đi qua a Kí hiệu a (P) hoặc (P) a
4 Củng cố và dặn dị (2‘): cách xác định giao tuyến của hai mặt phẳng.
5 Bài tập về nhà: xem ví dụ 1 tr 45 SGK.
*********************************
Ngày soạn:
Tuần 13.Tiết số: 16
§1 ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG (T2)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: giúp Hs
Nắm được các cách xác định một mặt phẳng
Các định nghĩa hình chĩp và hình tứ diện
2 Kỹ năng:
Xác định được thiết diện của hình chĩp cắt bởi một mặt phẳng nào đĩ
3 Tư duy và thái độ:
Tư duy logic, nhạy bén
Tư duy về khơng gian, tưởng tượng, liên hệ thực tế
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của học sinh: bài cũ, xem trước bài mới.
2 Chuẩn bị của giáo viên: bài giảng, đồ dùng dạy học.
III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Nêu vấn đề; gợi mở vấn đáp; thuyết trình; giảng giải; Chú trọng PP đàm thoại, gợi mở và giải quyết vấn đề
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Ổn định tổ chức (1‘): kiểm tra vệ sinh, tác phong, sĩ số.
- Kiểm diện:+ Lớp11B4 Dạy ngày Tên HS vắng:
- Kiểm diện:+ Lớp11A3 Dạy ngày Tên HS vắng:
2 Kiểm tra bài cũ (6‘): cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ Xác định giao tuyến của các cặp mặt phẳng sau
a) (ADC’B’) và (BCD’A’) b) (ABD’) và (A’B’C’D’)
3 Bài mới:
Thời
gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
’ Hoạt động 1: giới thiệu dạng tốn tìm giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng, chứng minh ba điểm thẳng hàng.
Giới thiệu ví dụ 1 SGK, yêu cầu
Hs theo dõi đề bài ví dụ, Gv đưa hình
vẽ và phân tích các yêu cầu của đề
bài, chỉ rõ các bước xác định giao
Theo dõi ví dụ 1, nắm phương pháp xác định giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng, chứng minh ba
Ví dụ 1 SGK Chú ý.
*Muốn tìm giao điểm của đường
thẳng d với mặt phẳng (P), ta tìm
Trang 4Thời
gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
điểm của đường thẳng và mặt phẳng,
chứng minh ba điểm thẳng hàng, từ
đĩ rút cho Hs nhận xét (phương pháp
chung) để tìm giao điểm của đường
thẳng và mặt phẳng, chứng minh ba
điểm thẳng hàng
điểm thẳng hàng một đường thẳng nào đĩ nằm trên
(P) mà cắt d khi đĩ, giao điểm của hai đường thẳng này là giao điểm cần tìm.
*Muốn chứng minh các điểm thẳng
hàng, ta cĩ thể chứng tỏ rằng chúng
là những điểm chung của hai mặt phẳng phân biệt.
’ Hoạt động 2: Điều kiện để xác định mặt phẳng 3 Điều kiện xác định mặt phẳng
Cho Hs nhắc lại tính chất thừa
nhận 2 (về sự xác định một mặt
phẳng)
Giới thiệu hai trường hợp xác định
mặt phẳng cho Hs: mp đi qua hai
đường thẳng cắt nhau và mp đi qua
một đường thẳng và một điểm khơng
nằm trên đường thẳng đĩ, các kí hiệu
Cho Hs nhận xét suy ra hai cách xác
định sau cĩ thể đưa về cách xác định
mp như cách đầu tiên như thế nào?
Nhắc lại kiến thức
Theo dõi nắm kiến thức, trên đường thẳng a cĩ thể lấy hai điểm phân biệt kết hợp với điểm A ở ngồi a đưa về cách đầu tiên, từ hai đường thẳng cắt nhau gọi O
là giao điểm hai đường, lấy trên a điểm A, lấy trên b điểm B sao cho A, B, O khơng thẳng hàng cĩ thể đưa về trường hợp 1
*Một mặt phẳng được xác định nếu
biết nĩ đi qua ba điểm khơng thẳng hàng.
*Một mặt phẳng được xác định nếu biết nĩ đi qua một đường thẳng và một điểm khơng thuộc đường thẳng đĩ.
Mp đi qua đường thẳng a và điểm A khơng nằm trên nĩ, KH: mp(a, A) hoặc mp(A, a)
*Một mặt phẳng được xác định nếu biết nĩ đi qua hai đường thẳng cắt nhau.
Mp đi qua hai đường thẳng cắt nhau
a và b, KH: mp(a, b)
’ Hoạt động 3: Định nghĩa hình chĩp và hình tứ diện 4 Hình chĩp và hình tứ diện
Giới thiệu các cơng trình kiến trúc
là các kim tự tháp ở Ai Cập, đây là
các cơng trình cĩ hình chĩp, chuyển
sang định nghĩa hình chĩp Trước hết
Gv nêu quy ước về các từ sẽ dùng
“tam giác”, “đa giác” (hình gồm các
cạnh hoặc các cạnh và các điểm bên
trong của nĩ)
Giới thiệu định nghĩa hình chĩp,
các yếu tố của hình chĩp: đỉnh, cạnh
bên, mặt bên, cạnh đáy, mặt đáy
Cho Hs hoạt động nhĩm H5, H6
Giới thiệu cho Hs ví dụ 2 SGK,
yêu cầu Hs chỉ ra các giao tuyến của
mp(A’CD) với các mặt phẳng
(ABCD), (SAB), (SBC), (SCD),
(SDA) Từ đĩ giới thiệu khái niệm
thiết diện của hình chĩp khi cắt bởi
một mp nào đĩ
Xem hình vẽ, nắm kiến thức
Nắm định nghĩa hình chĩp, các yếu tố của hình chĩp
Hoạt động nhĩm H5, H6 các nhĩm trình bày, nhận xét, bổ sung
Chỉ ra các giao tuyến, nắm Kn thiết diện
Hình chĩp.
Định nghĩa
Cho đa giác A A A1 2 n và một điểm
S nằm ngồi mặt phẳng chứa đa giác
đĩ Nối S với các đỉnh A A1, , ,2 An
để được n tam giác: SA A1 2, SA An 1
Hình gồm n tam giác đĩ và đa giác
gọi là hình chĩp và được
1 2 n
A A A
kí hiệu là S A A A 1 2 n
mặt bên
mặt đáy cạnh đáy
cạnh bên
đỉnh
A 2
A 4
S
A 5
A 3
A 1
*Dựa vào số cạnh đa giác đáy mà ta
cĩ tên gọi: hình chĩp tam giác, hình chĩp tứ giác, hình chĩp ngũ giác,…
Chú ý
Thiết diện (hay mặt cắt) của hình (H) khi cắt bởi mp(P) là phần chung của mp(P) và hình (H)
Cách xác định thiết diện:
Để tìm thiết diện của mp(P) và hình
Trang 5Thời
gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
B'
A' I
C K
B A
S
Nêu chú ý về thiết diện, cách tìm
thiết diện
Giới thiệu về tứ diện: hình chĩp
tam giác; các yếu tố: đỉnh, cạnh, hai
cạnh đối diện, đỉnh đối diện với mặt,
tứ diện đều
Cho Hs trả lời các câu hỏi ?4, ?5
Nắm chú ý về thiết diện, cách tìm thiết diện
Nắm kiến thức về tứ diện
Trả lời
chĩp, ta tìm các đoạn giao tuyến của mp(P) và các mặt của hình chĩp (nếu cĩ), đa giác cĩ được từ các đoạn giao tuyến và phần trong của
nĩ là thiết diện cần tìm
Hình tứ diện.
Cho bốn điểm A, B, C, D khơng đồng phẳng Hình gồm bốn tam giác
ABC, ACD, ABD, BCD gọi là hình
tứ diện.Các đỉnh là A, B, C, D
AB, AC, AD, BC, CD, BD gọi là
các cạnh Hai cạnh khơng cĩ điểm chung gọi là hai cạnh đối diện Các
tam giác ABC, ACD, ABD, BCD
gọi là các mặt của tứ diện Đỉnh khơng nằm trên một mặt gọi là đỉnh đối của mặt đĩ Tứ diện cĩ bốn mặt
là các tam giác đề gọi là tứ diện đều.
4 Củng cố và dặn dị (3‘): các kiến thức vừa học.
5 Bài tập về nhà: 11 16 SGK
Ngày / /
Ngày soạn:
Tuần 14.Tiết số: 17
BÀI TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Hs được luyện tập các dạng tốn
Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng
Xác định giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng
Xác định thiết diện của một hình chĩp cắt bỏi một mặt phẳng
Trang 62 Kỹ năng:
Tìm giao tuyến, giao điểm, thiết diện
Vẽ hình biểu diễn một hình trong khơng gian
3 Tư duy và thái độ:
Tư duy logic, nhạy bén
Luyện tập khả năng trình bày, vẽ hình
Tư duy khơng gian
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của học sinh: bài cũ, bài tập.
2 Chuẩn bị của giáo viên: bài giảng, đồ dùng dạy học.
III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Nêu vấn đề; gợi mở vấn đáp; thuyết trình; giảng giải; Chú trọng PP đàm thoại, gợi mở và giải quyết vấn đề
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Ổn định tổ chức (1‘): kiểm tra vệ sinh, tác phong, sĩ số.
- Kiểm diện:+ Lớp11B4 Dạy ngày Tên HS vắng:
- Kiểm diện:+ Lớp11A3 Dạy ngày Tên HS vắng:
2 Kiểm tra bài cũ (‘): kết hợp trong quá trình kiểm tra.
3 Bài mới:
Thời
lượng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Giới thiệu bài tập 1 (11/50 SGK),
yêu cầu một Hs lên bảng vẽ hình
Gợi ý cho Hs thơng qua các câu
hỏi: muốn tìm giao điểm của đường
thẳng và mặt phẳng ta làm như thế
nào? Trong mp(CMN) đường thẳng
nào cắt SO? Giao tuyến của hai mặt
phẳng là đường thẳng như thế nào?
Cách tìm giao tuyến? Hai mặt phẳng
(SAD) và (CMN) cĩ các điểm nào
chung (phân biệt)?
Yêu cầu hai Hs lên bảng giải hồn
chỉnh hai câu, Gv nhận xét, bổ sung
Khắc sâu một lần nữa cách xác
định giao tuyến của hai mặt phẳng và
tìm giao điểm của đường thẳng và mặt
phẳng
Đọc đề bài, một Hs lên bảng vẽ hình
I
E M
N O
B A
S
Trả lời các câu hỏi của
Gv và lên bảng hồn thành bài giải
a) Trong mp(SAC), gọi I là giao điểm của CM và SO Khi đĩ I cũng
là giao điểm của mp(CMN) và đường thẳng SO
b) Trong mp(SBD), gọi E là giao điểm của NI và SD
Ta cĩ M và E là hai điểm chung của hai mặt phẳng (SAD) và (CMN) nên đường thẳng ME là giao tuyến của hai mặt phẳng này
Giới thiệu bài tập 2 (15/51 SGK),
yêu cầu một Hs lên bảng vẽ hình
Hd cho Hs thơng qua các câu hỏi:
thiết diện của hình chĩp cắt bởi mặt
phẳng là gì? Tìm các đoạn giao tuyến
đĩ như thế nào? Kí hiệu O là giao
điểm của hai đường chéo AC và BD
Gọi O’ là giao điểm của A’C’ và SO;
D’ là giao điểm của hai đường thẳng
B’O’ và SD Khi D’ thuộc SD và
khơng thuộc SD thì thiết diện lần lượt
là các hình gì?
Yêu cầu hai Hs vẽ trong hai trường
hợp cụ thể
Đọc đề bài, một Hs lên bảng vẽ hình cơ bản
O
O' A' D' C' B'
D C
A B
S
Kí hiệu O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD Gọi O’ là giao điểm của A’C’ và SO; D’ là giao điểm của hai đường thẳng B’O’
và SD
Nếu D’ thuộc đoạn SD thì thiết diện là tứ giác A’B’C’D’
Nếu D’ nằm trên phần kéo dài của cạnh SD, ta gọi E là giao điểm của CD và C’D’, F là giao điểm của
AD và A’D’ Khi đĩ thiết diện là ngũ giác A’B’C’EF
Trang 7Thời
lượng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
F E
A' S
B' O'
C'
D'
D C O A B
Trả lời các câu hỏi của
Gv, lên bảng vẽ
Giới thiệu bài tập 3 (16/51 SGK),
yêu cầu Hs lên bảng vẽ hình
Hd cho Hs thơng qua các câu hỏi:
tìm hai điểm chung phân biệt của hai
mặt phẳng (SAC), (SBM)? Đường
thẳng nào trong mp(SAC) cắt BM?
Xác định các đoạn giao tuyến của
mp(ABM) với các mặt của hình chĩp
Gọi Hs lên bảng trình bày bài giải
Đọc đề bài, một Hs lên bảng vẽ hình
O
I P
Q M
N D
C B
A
S
Trả lời các câu hỏi của
Gv, lên bảng trình bày bài giải
a) Gọi N = SMCD, O = ACBN Khi đĩ SO = (SAC) (SBM)
b) Trong mp(SBM), đường thẳng
BM cắt SO tại I Ta cĩ I=BM(SAC)
c) Trong mp(SAC), đường thẳng AI cắt SC tại P Ta cĩ P và M là hai điểm chung của mp(ABM) và mp(SCD)
vậy (ABM) (SCD) = PM Đường thẳng PM cắt SD tại Q thiết diện của hình chĩp khi cắt bởi mp(ABM)
là tứ giác ABPQ
4 Củng cố và dặn dị (2‘): các dạng tốn vừa luyện tập.
5 Bài tập về nhà: các bài tập cịn lại.
Ngày soạn:
Tuần 14 Tiết số: 18
§2 HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: giúp Hs nắm được
Vị trí tương đối của hai đường thẳng phân biệt
Hai đường thẳng song song và các tính chất
2 Kỹ năng:
Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng trong khơng gian
Chứng minh hai đường thẳng song song
3 Tư duy và thái độ:
Tư duy logic, nhạy bén
Khả năng tưởng tượng khơng gian
Liên hệ thực tế
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của học sinh: bài cũ, xem trước bài mới.
2 Chuẩn bị của giáo viên: bài giảng, đồ dùng dạy học.
III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Nêu vấn đề; gợi mở vấn đáp; thuyết trình; giảng giải; Chú trọng PP đàm thoại, gợi mở và giải quyết vấn đề
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Ổn định tổ chức (1‘): kiểm tra vệ sinh, tác phong, sĩ số.
Trang 8- Kiểm diện:+ Lớp11B4 Dạy ngày Tên HS vắng:
- Kiểm diện:+ Lớp11A3 Dạy ngày Tên HS vắng:
2 Kiểm tra bài cũ (3‘): nêu vị trí tương đối của hai đường thẳng trong mặt phẳng.
3 Bài mới:
Thời
lượng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
18’ Hoạt động 1: vị trí tương đối giữa hai đường thẳng phân biệt 1 vị trí tương đối giữa hai đường thẳng phân biệt
Giới thiệu hình 48 SGK
b
c a
Cho Hs trả lời câu hỏi ?1 SGK
Từ các nhận xét trên, cho Hs nêu
các vị trí tương đối của hai đường
thẳng trong không gian
Chốt lại các trường hợp, kí hiệu và
chính xác hóa các định nghĩa về: hai
đường thẳng đồng phẳng, hai đường
thẳng chéo nhau, hai đường thẳng
song song
Hai đường thẳng chéo nhau thì có
cắt nhau không? Vì sao?
Cho Hs hoạt động nhóm H1, H2
Chốt kiến thức, khắc sâu phân biệt
hai đường thẳng chéo nhau, hai đường
thẳng song song
Xem hình 48 SGK, trả lời câu hỏi ?1
Trả lời các trường hợp:
hai đường thẳng chéo nhau (không có mặt phẳng nào chứa hai đường thẳng đó), hai đường thẳng song song (cùng nằm trong một mặt phẳng và không có điểm chung), hai đường thẳng cắt nhau (cùng nắm trong cùng một mặt phẳng và có một điểm chung)
Hoạt động nhóm H1, H2
Các nhóm trình bày, nhận xét bổ sung
I b
a b
a
b
a I
ĐỊNH NGHĨA
Hai đường thẳng gọi là đồng phẳng
nếu chúng cùng nằm trong một mặt phẳng.
Hai đường thẳng gọi là chéo nhau
nếu chúng không đồng phẳng.
Hai đường thẳng gọi là song song
nếu chúng đồng phẳng và không có điểm chung.
20’ Hoạt động 2: tính chất hai đường thẳng song song 2 Hai đường thẳng song song.
Cho Hs nhắc lại tiên đề ơ-clít về
đường thẳng song song trong mặt
phẳng
Trong không gian phát biểu trên
vẫn còn đúng Yêu cầu Hs phát biểu
Giới thiệu hình 52 và mối quan hệ
giữa 3 mặt phẳng (P), (Q), (R) Cho
Hs trả lời câu hỏi ?2
b c a R
Q P
R Q P
b a
c
Cho Hs hoạt động H3, từ đó rút ra
định lí về giao tuyến của ba mặt
phẳng
Giới thiệu hệ quả của định lí, yêu
Nhắc lại kiến thức cũ
Phát biểu (như SGK)
Theo dõi, trả lời câu hỏi
?2
Hoạt động H3, nêu định
lí về giao tuyến của ba mặt phẳng
Tính chất 1
Trong không gian, qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng, có một
và chỉ một đường thẳng song song với đường thẳng đó.
Tính chất 2
Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ
ba thì song song với nhau.
ĐỊNH LÍ (về giao tuyến của ba mặt phẳng)
Nếu ba mặt phẳng đôi một cắt nhau theo ba giao tuyến phân biệt thì ba giao tuyến ấy hoặc đồng quy hoặc đôi một song song.
HỆ QUẢ
Nếu hai mặt phẳng cắt nhau lần lượt
đi qua hai đường thẳng song song thì giao tuyến của chúng song song
Trang 9Thời
lượng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
cầu Hs hoạt động để chứng minh với hai đường thẳng đĩ (hoặc trùng
với một trong hai đường thẳng đĩ).
4 Củng cố và dặn dị (3‘): các kiến thức vừa học.
5 Bài tập về nhà: 17 20 SGK
Ngày / /
Ngày soạn:
Tuần 15 Tiết số: 19
§2 HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG (tt)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: giúp Hs năm được
Trọng tâm của tứ diện
Các ví dụ về xác định giao tuyến của hai mặt phẳng, xác định thiết diện của hình chĩp khi cắt bởi một mặt phẳng
2 Kỹ năng:
Trang 10 Chứng minh các đường thẳng đồng quy.
Xác định giao tuyến của hai mạt phẳng
Tìm thiết diện của hình chĩp khi cắt bởi một mặt phẳng
3 Tư duy và thái độ:
Tư duy hình ảnh, khơng gian
Rèn luyện tính thẩm mĩ, cẩn thận
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của học sinh: bài cũ, xem trước bài mới.
2 Chuẩn bị của giáo viên: bài giảng, đồ dùng dạy học.
III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Nêu vấn đề; gợi mở vấn đáp; thuyết trình; giảng giải; Chú trọng PP đàm thoại, gợi mở và giải quyết vấn đề
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Ổn định tổ chức (1‘): kiểm tra vệ sinh, tác phong, sĩ số.
- Kiểm diện:+ Lớp11B4 Dạy ngày Tên HS vắng:
- Kiểm diện:+ Lớp11A3 Dạy ngày Tên HS vắng:
2 Kiểm tra bài cũ (5’): Tìm mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau đây:
a) Hai đường thẳng khơng cĩ điểm chung thì chéo nhau
b) Hai đường thẳng chéo nhau thì khơng cĩ điểm chung
c) Hai đường thẳng khơng song song thì chéo nhau
d) Hai đường thẳng phân biệt khơng cắt nhau và khơng song song thì chéo nhau
3 Bài mới:
Thời
lượng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
15’ Hoạt động 1: ví dụ 1-giới thiệu trọng tâm tứ diện. 3 Một số ví dụ
Giới thiệu ví dụ 1 SGK Phân tích
cho Hs nắm đề bài, vẽ hình, giới thiệu
trọng tâm tứ diện, yêu cầu Hs suy
nghĩ cách chứng minh các đường
thẳng đồng quy
Hd cho Hs sử dụng các giả thiết
của bài tốn: dựa vào các trung điểm,
nhận xét gì về tứ giác MPNQ, từ đĩ
hai đường chéo MN và PQ cắt nhau
tại điểm cĩ tính chất gì? Tương tự cho
tứ giác MRNS? Qua đĩ kết luận gì về
các đường chéo MN, PQ, RS?
Khắc sâu vấn đề
Nắm đề bài, nắm KN
trọng tâm tứ diện, suy nghĩ.
Trả lời các câu hỏi của
Gv, qua đĩ hồn chỉnh chứng minh
Ví dụ 1 (SGK)
S
N
Q
P M
C
D B
A
Trong một tứ diện, các đoạn thẳng nối trung điểm của hai cạnh đối diện thì đồng quy tại một điểm (trung điểm của mỗi đoạn), điểm đĩ gọi là
trọng tâm của tứ diện.
10’ Hoạt động 2: ví dụ 2-các dạng tốn sử dụng yếu tố song song.
Giới thiệu ví dụ 2 SGK, gọi một
Hs lên bảng vẽ hình ban đầu
Giao tuyến của hai mp là đường
thẳng như thế nào? Trong TH này, hai
mp cĩ điểm nào chung? Trong hai mp
(SAB) và (SCD) cĩ chứa hai đường
thẳng AB và CD song song với nhau,
vậy giao tuyến của hai mp này là
đường thẳng như thế nào? (theo hệ
quả)?
Thiết diện của một hình chĩp và
một mp là gì? Để xác định thiết diện
cần tìm các yếu tố nào? Đoạn giao
Đọc đề, một Hs lên bảng
vẽ hình
Trả lời các câu hỏi của
Gv, thơng qua đĩ hồn thành việc tìm giao tuyến của hai mp
Dựa vào hệ quả đã biết trong lí thuyết, xác định các đoạn giao tuyến qua đĩ tìm
Ví dụ 2 (SGK)
D
C
M N S