Về thái độ, tình cảm, tư tưởng: Nhận thức đúng về thời kì phát triển sôi động của phong trào giải phóng dân tộc chống chủ nghĩa đế quốc: Có tinh thần đoàn kết ủng hộ cuộc đấu tranh vì độ[r]
Trang 1Chương I
CÁC NƯỚC CHÂU Á, CHÂU PHI VÀ KHU VỰC MĨ LA –TINH
(TỪ ĐẦU THẾ KỈ XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KỈXX)
Bài 1: NHẬT BẢN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức:
- Hiểu rõ những cải cách của Thiên hoàng Minh Trị thực chất là một cuộc cách mạng tư sản, đưa nước Nhật phát triển sang gia đoạn đế quốc chủ nghĩa
- Thấy được chính sách xâm lược của giới thống trị Nhật Bản cũng như các cuộc đấu tranh của GC VS cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
2 Về thái độ, tình cảm, tư tưởng: - Giúp HS nắm vững khái niệm “ Cải cách”, biết sử dụng bản đồ để
trình bày các sự kiện có liên quan đến bài học Rèn kỹ năng quan sát tranh ảnh tư liệu rút ra nhận xét đánh giá
3 Về kĩ năng: Giúp HS nhận thức rõ vai trò ý nghĩa của những chính sách cải cách tiến bộ đối với sự
phát triển của xã hội, đồng thời giải thích được vì sao chiến tranh thường gắn liền với chủ nghĩa đế quốc
II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
- Lược đồ sự bành trướng của đế quốc Nhật cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, bản đồ thế giới
- Tranh ảnh về nước Nhật đầu thế kỉ XX
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC.
1 Giới thiệu khái quát về chương trình lịch sử lớp 11: 5’
2 Giới thiệu bài mới: 1’
3 Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp: 35’
Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân
GV: Giới thiệu: Nhật Bản là một quần đảo ở Đông
Bắc Á trải dài theo hình cánh cung với đảo lớn nhỏ,
trong đó có 4 đảo lớn : Hônsu, Hocai đo, Kyusu và
Sikôku
- Vào nữa đầu thế kỉ XIX chế độ PK NB khủng
hoảng suy yếu.Thiên Hoàng có vị trí tối cao song
quyền lực thực tế nằm trong tay tướng quân (Sôgun)
đóng ở phủ chúa –Mạc Phủ
- GV dừng lại giải thích chế độ Mạc Phủ: ở Nhật Bản
chế độ phong kiến tồn tại lâu đời ( hàng nghìn năm),
mặc dù nhà vua được tôn là Thiên Hoàng Đế có vị trí
tối cao song quyền hành thực tế nằm trong tay tướng
1 Nhật Bản từ đầu thế kỷ XIX đến trước 1868
- Đầu thế kỉ XIX chế độ Mạc phủ ở Nhật Bản đứng đầu là Tướng quân (Sô- gun) làm vào khủng hoảng suy yếu
Trang 2quân ( Sô Gun) đang ở Phủ Chúa- Mạc Phủ Năm
1902 dòng họ Tô- Ku- Ga-Oa nắm chức vụ tướng
quân Vì thế thời kỳ này ở Nhật Bản gọi là chế độ
Mạc Phủ Tô- Ku- Ga- Oa Sau hơn 200 năm cầm
quân chế độ Mạc Phủ lâm vào tình trạng suy yếu
- GV phát vấn: Nêu những nét nổi bật của tình hình
Nhật Bản từ đầu TK XIX đến năm 1868? (Tình hình
kinh tế, chính trị, xã hội).
- HS: Nông nghiệp lạc hậu, tô thuế nặng nề, mất mùa
đói kém thường xuyên
- Công nghiệp: kinh tế hàng hóa phát triển, công
trường thủ công xuất hiện ngày càng nhiều, kinh tế
TB phát triển nhanh chóng
XH: mâu thuẫn giữa nông dân, TS thị dân với CĐPK
lạc hậu
Chính trị: mâu thuẫn giữa Thiên hoàng và Tướng
quân
- GV nhận xét, chốt ý:
Kinh tế:
+ NN: Lạc hậu, tô thuế nặng nề, mất mùa, đói kém
…
+ CN: kinh tế tư bản phát triển nhanh chóng nhưng
bị phong kiến cản trở
Xã hội: Nhân dân + Tư sản >< Phong kiến
Chính trị: Thiên Hoàng >< Tướng quân Sôgun
- GV nêu câu hỏi : Sự suy yếu của dẫn đến hậu quả
nghiêm trọng gì ?
- HS: Yêu cầu đặt ra cho Nhật Bản lúc này là phải lựa
chọn 1 trong 2 con đường: hoặc duy trì CĐ PK lạc
hậu, hoặc phải cải cách để phát triển đất nước GV
nhận xét, chốt ý:
Yêu cầu đặt ra cho Nhật Bản lúc này là phải lựa chọn
1 trong 2 con đường: hoặc duy trì CĐ PK lạc hậu,
hoặc phải cải cách để phát triển đất nước
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm
- Trước hết GV giới thiệu về Thiên hoàng Minh Trị
- Chia cả lớp thành 6 nhóm, tìm hiểu vấn đề sau:
N1: tìm hiểu cải cách về chính trị
N2: tìm hiểu cải cách về kinh tế
N3: tìm hiểu cải cách về quân sự
N4: tìm hiểu cải cách về giáo dục
- HS thảo luận 3’ Đại diện nhóm trả lời
- GV nhận xét, bổ sung, kết luận
* Nội dung cuộc cải cách:
* Kinh tế :
- Nông nghiệp lạc hậu, tô thuế nặng nề, mất mùa đói kém thường xuyên
- Công nghiệp: kinh tế hàng hóa phát triển, công trường thủ công xuất hiện ngày càng nhiều, kinh tế TB phát triển nhanh chóng
* XH: mâu thuẫn giữa nông dân, TS thị dân với CĐPK lạc hậu
* Chính trị: mâu thuẫn giữa Thiên hoàng
và Tướng quân
- Các nước đế quốc đẩy mạnh xâm lược Nhật Bản mà đi đầu là Mĩ Nhật đã tiến hành cải cách theo hướng tư bản chủ nghĩa
để đưa đất nước thoátkhỏi nạn ngoại xâm
2 Cuộc Duy tân Minh Trị
- Tháng 01/1868 Sô-gun bị lật đổ Thiên hoàng Minh Trị (Meiji) trở lại nắm quyền
và thực hiện một loạt cải cách mới
* Nội dung cuộc cải cách:
+ Về chính trị: thủ tiêu chế độ Mạc phủ, lập chính phủ mới, thực hiện bình đẳng ban bố quyền tự do
+ Về kinh tế: xóa bỏ độc quyền ruộng đất của phong kiến thực hiện cải cách theo
Trang 3+ Kinh tế: Thống nhất thị trường, chú trọng phát triển
công thương nghiệp TBCN, cho phép mua bán ruộng
đất
+ Quân sự: Quân đội được tổ chức theo kiểu phương
Tây
+ Giáo dục: thi hành chính sách giáo dục bắt buộc,
chú trọng KHKT.Cử học sinh giỏi đi du học phương
Tây
- GV phát vấn: Vì sao Nhật Bản coi giáo dục là chìa
khóa cho công cuộc hiện đại hóa ?
- HS suy nghĩ trả lời
- GV nhận xét, bổ sung: Giáo dục phát triển nâng cao
dân trí mới đáp ứng nhu cầu tiếp thu kĩ thuật cùng
với sự phát triển của xã hội
* Tính chất: Cuộc cải cách Minh Trị mang tính chất
một cuộc cách mạng tư sản
- GV phát vấn : Ý nghĩa nổi bậc của cuộc cải cách
Minh Trị?
* Ý nghĩa: - Đưa nước Nhật từ một nước PK trở
thành nước TBCN ở châu Á
- Làm cho nước Nhật thoát khỏi số phận bị các nước
tư bản phương Tây xâm lược
- GV chuyển ý: Cuộc cải cách Minh Trị mang tính
chất là cuộc cách mạng tư sản Cuộc cải cách này đã
thúc đẩy kinh tế TBCN ở Nhật Bản phát triển, đến
cuối thế kỷ XIX đã đưa nước Nhật chuyển sang giai
đoạn đế quốc chủ nghĩa.
Hoạt động 3: Cả lớp, cá nhân
- GV phát vấn: Em hãy nhắc lại những đặc điểm
chung của CNĐQ?
- HS nhớ lại kiến thức đã học
- GV nhận xét, và nhắc lại những đặc điểm chung của
CNĐQ
+ Hình thành các tổ chức độc quyền
+ Có sự kết hợp giữa tư bản ngân hàng với tư bản
công nghiệp tạo nên tầng lớp tư bản tài chính
+ Xuất khẩu tư bản được đẩy mạnh
+ Đẩy mạnh xâm lược và tranh giành thuộc địa
+ Mâu thuẫn vốn có của CNTB trở nên sâu sắc
- GV phát vấn: Vậy những biểu hiện nào chứng tỏ
Nhật Bản đang dần chuyển sang một nước đế quốc ?
phương Tây, chú trọng đóng tàu chiến, sản xuất vũ khí đạn dược
+ Giáo dục: chú trọng nội dung khoa học-
kỹ thuật Cử HS giỏi đi du học phương Tây
* Ý nghĩa và vai trò của cải cách:
+ Tạo nên những biến đổi xã hội sâu rộng trên tất cả các lĩnh vực, có ý nghĩa như một cuộc cách mạng tư sản
+ Tạo điều kiện cho sự phát triển CNTB, đưa Nhật Bản trở thành nước hùng mạnh ở Châu Á
3 Nhật Bản chuyển sang giai đoạn ĐQCN.
* Kinh tế:
- Kinh tế TBCN phát triển mạnh mẽ sau cải cách 1868
- Các công ty độc quyền ra đời Mitxui, Mitsubisi… Chi phối đời sống kinh tế chính trị của Nhật Bản
Trang 4- HV: Cỏc cụng ty độc quyền ra đời Mitxui,
Mitsubisi…
- GV nhận xột, chốt ý:
Nhiều cụng ty độc quyền ra đời cú khả năng chi phối,
lũng đoạn nền kinh tế, chớnh trị ở Nhật
-GV phỏt vấn: Việc nhiều cụng ty độc quyền xuất
hiện ở Nhật Bản núi lờn điều gỡ?
- HV: Nhật Bản đó trở thành nước đế quốc phong
kiến quõn phiệt
- GV nhận xột, chốt ý:
Điều đú chứng tỏ nước Nhật đó bắt đầu chuyển sang
một giai đoạn phỏt triển mới- giai đoạn đế quốc chủ
nghĩa
Nhờ sức mạnh quõn sự Nhật Bản thực hiện chớnh
sỏch bành trướng, hiếu chiến buộc nhà Thanh phải
nhượng Đài Loan và Liờu Đụng cho Nhật 1904-1905
gõy chiến với Nga buộc Nga phải nhường cửa biển
Lữ Thuận ,đảo Xakhalin, thừa nhận Nhật Bản chiếm
đúng Triều Tiờn… Trong nước Nhật, búc lột nhõn
dõn lao động một cỏch thậm tệ=> những cuộc đấu
tranh của cụng nhõn rộng khắp thu hỳt đụng đảo nhõn
dõn tham gia
- GV phỏt vấn: Tại sao núi Nhật Bản cú đặc điểm chủ
nghĩa đế quốc phong kiến quõn phiệt ?
- HS: vẫn duy trỡ sở hữu RĐ PK, quý tộc vừ sĩ vẫn cú
ưu thế chớnh trị lớn
- GV nhận xột, chốt ý:
+vẫn duy trỡ sở hữu RĐ PK
+quý tộc vừ sĩ vẫn cú ưu thế chớnh trị lớn
+ chủ trương xõy dựng NB bằng sức mạnh quõn sự
- GV kết luận: Nhật Bản trở thành nước CNĐQ vào
những năm 30 của thế kỉ XIX
* Chớnh trị:
- Đối nội:
+ Bần cựng húa nhõn dõn lao động, búc lột cụng nhõn nặng nề 1901 Đảng XHDC của cụng nhõn được thành lập
- Đối ngoại:
+ Xúa bỏ cỏc hiệp ước bất bỡnh đẳng với cỏc nước phương Tõy
+ Thực hiện chớnh sỏch bành trướng xõm lược: Đài Loan, Trung Quốc , Nga)
Kết luận: Nhật Bản đó trở thành nước đế
quốc phong kiến quõn phiệt
4 Sơ kết bài học:4’
- Củng cố: Nhật Bản là một nước phong kiến lạc hậu ở chõu Á, nhưng nhờ cú đường lối cải cỏch đỳng đắn nờn khụng chỉ thoỏt khỏi thõn phận thuộc địa, mà cũn trở thành một nước tư bản phỏt triển đưa Nhật Bản sỏnh ngang với cỏc nước phương Tõy trở thành đất nước cú ảnh hưởng lớn đến Chõu Á Đồng thời cũng mở ra thời kỡ xõm lược cỏc nước thuộc địa
-Bài tập: Nối thời gian với sự kiện sao cho đúng
1 Nhật Bản chiến tranh với Đài Loan a 1901
2 Nhật Bản chiến tranh với Trung Quốc b 1874
Trang 5- Dặn dò: - Tìm hiểu về đất nước con người Ấn Độ
5 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy :
………
………
Duyệt của tổ trưởng Giáo viên
Nguyễn Thị Bích Ngọc
Trang 6BÀI 2: ẤN ĐỘ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức:
- Làm cho học sinh thấy được sự thống trị tàn bạo của thực dân Anh ở Ấn Độ cuối TK XIX đầu TK XX.Hiểu được nguyên nhân của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc diễn ra mạnh mẽ ở Ấn Độ Hiểu được vai trò của giai cấp tư sản Ấn Độ, đặc biệt Đảng Quốc Đại
- Nắm được khái niệm “ Chấu Á thức tỉnh “ và phong trào giải phóng dân tộc thời kì đế quốc chủ nghĩa
2 Về thái độ, tình cảm, tư tưởng: Lên án sự thống trị dã man, tàn bạo của thực dân Anh đối với nhân
dân Ấn Độ; đồng tình với tinh thần đấu tranh của nhân dân Ấn Độ chống đế quốc
3 Về kĩ năng: Biết sử dụng lược đồ để trình bày diễn biến các cuộc đấu tranh tiêu biểu.
II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
- Lược đồ phong trào cách mạng ở Ấn Độ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
- Tranh ảnh về đất nước Ấn Độ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
- Các nhận vật lịch sử cận đại Ấn Độ
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC.
1 Kiểm ra bài cũ:5’
- Tại sao nói cuộc Duy tân Minh Trị có ý nghĩa như một cuộc cách mạng Tư sản ?
- Tại sao trong hoàn cảnh lịch sử Châu Á, Nhật Bản thoát khỏi thân phận thuộc địa trở thành một nước
đế quốc Những sự kiện nào chứng tỏ cuối thế kỉ XIX N Bản chuyển sang giai đoạn ĐQCN?
2 Giới thiệu bài mới:1’
Trang 73 Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp:35’
Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
- GV giới thiệu: Từ thế kỉ XVI, các nước phương Tây đã
từng bước xâm nhập thị trường Ấn Độ và tranh giành lẫn
nhau Đến giữa thế kỉ XIX, thực dân Anh đã hoàn thành
xâm lược và đặt ách cai trị lên đất nước này
- GV phát vấn : Thực dân Anh thi hành chính sách
cai trị Ấn Độ như thế nào?
HV: Kinh tế: Đẩy mạnh khai thác, vơ vét tài nguyên
thiên nhiên, bóc lột nhân công → Ấn Độ trở thành
thuộc địa quan trọng nhất của thực dân Anh
Chính trị - xã hội: Chính phủ Anh cai trị trực tiếp Ấn
Độ, Thực hiện chính sách chia rẽ tôn giáo, phân biệt
chủng tộc, đẳng cấp
- GV nhận xét, chốt ý: Chính sách cai trị của thực
dân Anh
+ Kinh tế: TD Anh ra sức vơ vét tài nguyên, nguồn
nguyên liệu, bóc lột tàn bạo nhân công
+ Chính trị: thi hành chính sách “chia để trị”
+ Văn hóa: thực hiện chính sách ngu dân
- GV phát vấn: Những chính sách thống trị của TD
Anh dẫn đến hậu quả ntn đối với Ấn Độ ?
HV: Hậu quả là tình trạng bần cùng và chết đói của
nhân dân Ấn Độ, nền văn minh lâu đời bị phá huỷ
- GV nhận xét, kết luận:
Hậu quả là tình trạng bần cùng và chết đói của nhân
dân Ấn Độ, nền văn minh lâu đời bị phá huỷ Vì vậy,
phong trào đấu tranh chống TD Anh, giải phóng dân
tộc tất yếu phải nổ ra một cách quyết liệt, tiêu biểu là
cuộc khởi nghĩa Xi-pay
Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân
Cho HS đọc SGK mục này
Hoạt động 3: Cả lớp và cá nhân
- GV giảng giải: Sau khởi nghĩa XiPay TD Anh tăng
cường thống trị bóc lột Ấn Độ GCTS Ấn Độ ra đời
và phát triển khá nhanh Đây là GCTS dtộc có mặt
sớm nhất châu Á trên vũ đài chính trị Sự trưởng
thành của g/c này đặt ra yêu cầu thành lập những tổ
chức chính đảng riêng
- GV tiếp tục yêu cầu HS theo dõi SGK sự thành lập
và hoạt động của Đảng Quốc Đại
- GV bổ sung, kết luận: Tư sản Ấn Độ ra đời và phát
1 Tình hình kinh tế, xã hội Ấn Độ nửa sau thế kỷ XIX.
* Quá trình thực dân xâm lược Ấn Độ
- Từ đầu thế kỉ XVII chế độ phong kiến
Ấn Độ suy yếu → các nước phương Tây đua nhau xâm lược
- Đến giữa thế kỷ XIX, TD Anh hoàn thành xâm lược và đặt ách thống trị Ấn Độ
+Kinh tế: Đẩy mạnh khai thác, vơ vét tài nguyên thiên nhiên, bóc lột nhân công →
Ấn Độ trở thành thuộc địa quan trọng nhất của thực dân Anh
+ Chính trị - xã hội: Chính phủ Anh cai trị trực tiếp Ấn Độ, Thực hiện chính sách chia rẽ tôn giáo, phân biệt chủng tộc, đẳng cấp
+ Về văn hóa – Giáo dục: Thi hành chính sách ngu dân
=> Hậu quả: Kinh tế suy yếu,đời sống nhân dân cực khổ, mâu thuẫn dân tộc, giai cấp nổ ra… Vì vậy, phong trào đấu tranh chống thực dân Anh, giải phóng dân tộc tất yếu phải nổ ra quyết liệt
2.Cuộc khởi nghĩa Xipay (1857 – 1859).
(Theo chương trình giảm tải mục này không dạy)
3 Đảng Quốc Đại và phong trào dân tộc (1885 – 1908)
- Sự thành lập Đảng Quốc Đại
+ Cuối 1885, giai cấp tư sản Ấn Độ thành lập Đảng Quốc dân đại hội (Đảng Quốc đại)
+ Trong 20 năm Đảng chủ trương đấu tranh ôn hòa, bất bạo động, đòi cải cách…
Trang 8triển nhanh Họ muốn tự do phát triển kinh tế và tham
gia chính quyền, nhưng bị thực dân Anh kìm hãm
bằng mọi cách Cuối năm 1885, họ đã tập hợp lại
thành lập Đảng Quốc Đại, chính Đảng đầu tiên của
giai cấp tư sản Ấn Độ, đánh dấu một giai đoạn mới-
Giai cấp tư sản Ấn Độ bước lên vũ đài chính trị
- GV có thể thông tin cho HS nắm được một số kiến
thức về Đảng Quốc Đại Người trực tiếp vạch kế
hoạch thành lập là Tổng bí thư đầu tiên của Đảng là
Huân tước Đáp Phoownrrin ( Quan chức cao cấp
Anh, phó vương Ấn Độ) từ 1884- 1888 Vì vậy khi
mới thành lập Đảng không nêu vấn đề độc lập cho Ấn
Độ dưới bất kỳ hình thức nào Nhưng trong quá trình
hoạt động Đảng tích cực đấu tranh đấu tranh cho nền
độc lập dân tộc và trở thành một tổ chức quần chúng
đông đảo Trong 20 năm đầu Đảng chủ trương đấu
tranh hòa bình, ôn hòa chủ yếu yêu cầu thực dân Anh
mở rộng các điều kiện cho họ tham giai các hội đồng
tự trị, thực hiện một số cải cách về giáo dục, xã hội
Tuy nhiên, thực dân Anh vẫn tìm cách hạn chế hoạt
động của Đảng Quốc Đại
- GV phát vấn::Vì sao trong Đảng Quốc đại có sự
phân hóa ?
HV: Chủ trương của Đảng Quốc Đại không đáp ứng
được yêu cầu của thực dân Anh Đường lối đấu tranh
của Đảng chưa thể thỏa mãn nguyện vọng chính đáng
của nhân dân Ấn Độ Thái độ cương quyết và những
hoạt động cách mạng tích cực của TiLắc đã đáp ứng
nguyện vọng đấu tranh của quần chúng’
- GV nhận xét, chốt ý: Chủ trương của Đảng Quốc
Đại không đáp ứng được yêu cầu của thực dân Anh
Đường lối đấu tranh của Đảng chưa thể thỏa mãn
nguyện vọng chính đáng của nhân dân Ấn Độ→ Thái
độ cương quyết và những hoạt động cách mạng tích
cực của TiLắc đã đáp ứng nguyện vọng đấu tranh của
quần chúng vì vậy phong trào dâng lên mạnh mẽ
khiến cho nội bộ bị phân hóa thành 2 phái “ ôn hòa”
và “ tích cực”
- GV kết hợp SGK khai thác kênh hình giới thiệu về
Ti Lắc để thấy được thái độ đấu tranh cương quyết và
vai trò của Ti Lắc đã đáp ứng nguyện vọng đấu tranh
của quần chúng, vì vậy phong trào cách mạng dâng
lên mạnh mẽ, điều này nằm ngoài ý muốn của thực
dân Anh
+ Do thái độ thỏa hiệp của những người cầm đầu với chính quyền Anh, nội bộ Đảng Quốc Đại bị phân hóa thành hai phái: Ôn hòa và phái Cực đoan(cấp tiến) Phái cấp tiến (Tilắc) chủ trương kiên quyết đấu tranh lật đổ ách thống trị của
TD Anh
+ Đầu TK XX, TD Anh tăng cường chính sách chia để trị, đàn áp Đảng Quốc đại, bắt phái cấp tiến
Trang 9- GV phát vấn: Phong trào đấu tranh 1905 – 1908 có
nét gì mới so với trước ?
HV: Nhận được sự tham gia đông đảo của mọi tầng
lớp nhân dân, đặc biệt lần đầu tiên công nhân tiến
hành tổng bãi công
- GV nhận xét, chốt ý:
Nhận được sự tham gia đông đảo của mọi tầng lớp
nhân dân, đặc biệt lần đầu tiên công nhân tiến hành
tổng bãi công, đánh dấu sự thức tỉnh của ND Ấn Độ
- GV phát vấn:Vì sao phong trào tạm ngừng?
HV:do chính sách chia rẽ của thực dân Anh
- GV nhận xét, chốt ý: do chính sách chia rẽ của
thực dân Anh và sự phân hóa trong nội bộ Đảng Quốc
Đại
- GV phát vấn: Đảng Quốc Đại có vai trò như thế
nào trong phong trào của nhân dân Ấn Độ?
- GV nhận xét, kết luận:
Vai trò của Đảng Quốc Đại trong phong trào đấu
tranh của nhân dân Ấn Độ được thể hiện chủ yếu
trong phái cực đoan Nhờ chủ trương của phái này đã
khơi dậy trong nhân dân Ấn Độ lòng căm thù sâu sắc
đối với thực dân Anh nên họ kiên quyết đứng lên đấu
tranh
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK về tường thuật cuộc
Tổng bãi công ở Bom- bay
- GV nêu câu hỏi: Ý nghĩa của cuộc tổng bãi công
của công nhân Bom- bay năm 1908?
HV: Đây là cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở Ấn
Độ đầu thế kỉ XX nhằm mục tiêu độc lập, dân tộc
+ Ý nghĩa: Thể hiện sự thức tỉnh của nhân dân Ấn Độ
trong trào lưu dân tộc, dân chủ chung của Châu Á.-
GV nhận xét và chốt ý:
+ Tính chất: Đây là cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc
ở Ấn Độ đầu thế kỉ XX nhằm mục tiêu độc lập, dân
tộc
+ Ý nghĩa: Thể hiện sự thức tỉnh của nhân dân Ấn Độ
trong trào lưu dân tộc, dân chủ chung của Châu Á
- GV kết luận: Tuy phong trào cuối cùng bị thất bại,
TiLắc bị đày đi Mianma và mất ở Bom bay 1/8/1920
nhưng hình ảnh của ông vẫn mãi trong lòng ND Ấn
Độ Neru thủ tướng đầu tiên của nước cộng hòa Ấn
Độ kính tặng Ti Lắc danh hiệu “Người cha của cách
mạng Ấn Độ
- Phong trào đấu tranh 1905 – 1908.
+ Phong trào đấu tranh chống đạo luật chia cắt Ben- gan năm 1905
+ Đỉnh cao của phong trào là cuộc tổng bãi công Bom- Bay
+ Tháng 6.1908 TD Anh bắt Ti Lắc kết án
6 năm tù ,công nhân Bom bay đã tổng bãi công 6 ngày để ủng hộ Ti Lắc
=> Cao trào cách mạng 1905-1908 mang đậm ý thức dân tộc đánh dấu sự thức tỉnh của nhân dân Ấn Độ tuy nhiên chính sách chia rẽ của thực dân Anh làm cho phong trào tạm ngừng
Trang 10
4 Sơ kết bài học: 4’
- Củng cố:
+ Nguyờn nhõn bựng nổ phong trào đấu tranh giải phúng dõn tộc ở Ấn Độ ?
+ Sự phõn húa của Đảng Quốc đại ? Vỡ sao phong trào đấu tranh thất bại ?
- Bài tập:
Nối thời gian với sự kiện sao cho đúng
1 Nữ hoàng Anh tuyên bố là nữ hoàng ấn
1877
1857
4 Chính quyền Anh ban hành đạo luật
- Dặn dũ:
+ Học bài cũ, trả lời cõu hỏi sỏch giỏo khoa
+ Nghiờn cứu bài 3 Trung Quốc
5 Rỳt kinh nghiệm sau tiết dạy :
………
………
Duyệt của tổ trưởng Giỏo viờn
Nguyễn Thị Bớch Ngọc