10A3 10A4 I- Mục tiêu cần đạt 1- Về kiến thức: Giúp HS - Hiểu tấm lòng trân trọng, tự hào và ý thức trách nhiệm của tác giả đối với di sản thơ ca dân tộc trong việc bảo tồn di sản văn hó[r]
Trang 1Tên bài soạn
Tiết 55 CÁC HÌNH THỨC KẾT CẤU CỦA
VĂN BẢN THUYẾT MINH
- Ngày soạn bài:03.01.2010
- Giảng ở các lớp: 10A3, 10A4
10A3
10A4
I- Mục tiêu cần đạt
1- Về kiến thức: Giúp HS
- Nắm được các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh
- Xây dựng được kết cấu cho văn bản phù hợp với đối tượng thuyết minh
2- Về kĩ năng
- Rèn kĩ năng nhận diện, phân tích và xây dựng kết cấu, bố cục văn bản thuyết minh 3- Về tư tưởng
- Biết nhận diện một bài văn thuyết minh theo các kiểu kết cấu, để từ đó vận dụng vào thực tiễn viết văn thuyết minh trong nhà trường và trong cuộc sống
II- Phương pháp
- Phát vấn, đàm thoại, đọc hiểu.
- Tích hợp phân môn Làm văn Tiếng Việt Đọc văn
III- Đồ dùng dạy học
SGK, SGV, Giáo án
IV- Tiến trình bài dạy
Bước 1- Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1’)
Bước 2- Kiểm tra bài cũ:
Bước 3- Nội dung bài mới
TG Hoạt động của thầy và trò Trình tự và nội dung kiến thức cần đạt
7’
10’
Hoạt động 1
- GV giúp HS nhận diện khái
niệm về văn bản thuyết minh
và các hình thức kết cấu của
văn bản thuyết minh
+ HS đọc SGK
? Thế nào là văn bản thuyết
minh?
+ HS suy nghĩ, trả lời theo sự
hiểu biết của bản thân
? Văn bản thuyết minh là
kiểu văn bản viết như thế
nào?
? Có bao nhiêu kiểu văn bản
thuyết minh?
+ HS trả lời dựa vào SGK
Hoạt động 2
- GV giúp HS tìm hiểu các ví
I- KHÁI NIỆM 1- Thế nào là văn bản thuyết minh?
- Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản nhằm giới thiệu, trình bày chính xác, khách quan về cấu tạo, tính chất, quan hệ, giá trị của một sự vật, hiện tượng một vấn đề thuộc tự nhiên, xã hội và con người
- Có nhiều loại văn bản thuyết minh
+ Có loại chủ yếu trình bày, giới thiệu như thuyết minh về một tác giả, tác phẩm, một danh lam thắng cảnh, một di tích lịch sử, một phương pháp
+ Có loại thiên về miêu tả sự vật, hiện tượng với những hình ảnh sinh động giàu tính hình tượng
2- Kết cấu của văn bản thuyết minh a- Văn bản 1: “Hội thổi cơm thi ở Đồng
Vân”.
Trang 25’
dụ trong SGK theo yêu cầu.
* Ví dụ 1: SGK-Tr.166
? Mục đích đối tượng của văn
bản này là gì?
+ HS trả lời
? Các ý chính của văn bản
này? Giới thiệu vấn đề gì?
+ HS trả lời
? Cuộc thi thường được diễn
ra như thế nào và ở đâu?
- Thể lệ và hình thức?
- Nội dung?
- Ý nghĩa?
+ HS trả lời
? Các ý đó được sắp xếp như
thế nào?
+ HS suy nghĩ, trả lời
* Ví dụ 2: SGK-Tr.167
? Mục đích đối tượng của văn
bản này là gì?
? Nội dung chính?
? Quả bưởi nơi đây được
miêu tả như thế nào.
+ HS trả lời dựa vào SGK
? Công dụng của bưởi Phúc
Trạch.
+ HS trả lời dựa vào SGK.
? Ý nghĩa, danh tiếng.
+ HS trả lời.
? Các ý trong văn bản được
sắp xếp như thế nào.
+ Học sinh nêu kết cấu của văn
bản thuyết minh
- GV nhấn mạnh lại kết cấu của
a- Giới thiệu hội thổi cơm thi ở Đồng Vân thuộc Đồng Tháp, huyện Đan Phượng, Hà Tây
b- Các ý chính:
+ Giới thiệu sơ lược về làng Đồng Vân xã Đồng Tháp, huyện Đan Phượng, Hà Tây + Thông lệ làng mở hội trong đó có thổi cơm thi vào ngày rằm tháng riêng
+ Luật lệ và hình thức thi
+ Nội dung hội thi (diễn biến cuộc thi)
+ Đánh giá kết quả
+ Ý nghĩa hội thi thổi cơm ở Đồng Văn c- Cơ sở của cách sắp sếp: sự việc có mở đàu, kết thúc Tôn trọng sự thật và cốt là để người đọc hình dung được cuộc thi
d- Các ý được sắp xếp theo trật tự thời gian
và diễn biến sự việc lô gích
b- Văn bản 2: “Bưởi Phúc Trạch”.
a- Giới thiệu Bưởi Phúc Trạch- Hà Tĩnh b- Các ý chính:
+ Trên đất nước ta có nhiều loại bưởi nổi tiếng: Đoan Hùng (Phú Thọ), Long Thành (Đồng Nai), Phúc Trạch (Hà Tĩnh)
+ Miêu tả hình dáng quả bưởi Phúc Trạch
(Hình thể, màu sắc bên ngoài, mùi thơm của
vỏ, vỏ mỏng).
+ Miêu tả hiện trạng (màu hồng đào, múi thì
màu hồng quyến rũ, tép bưởi, vị không cay, không chua, không ngọt đậm mà ngọt thanh).
+ Ở Hà Tĩnh người ta biếu người ốm bằng bưởi
+ Thời kì chống Pháp, chống Mĩ thương binh mới được ưu tiên
+ Bưởi đến các trạm quân y
+ Các mẹ chiến sĩ tiếp bộ đội hành quân qua làng
+ Trước CM có bán ở Hồng Kông, theo Việt Kiều sang Pari và nước Pháp
+ Năm 1938 bưởi Phúc Trạch được trúng giải thưởng trong một cuộc thi Ban giám khảo
xếp vào hàng “Quả ngon xứ Đông Dương”
c,d- Cách sắp xếp là sự kết hợp giữa nhiều yếu tố khác nhau Được giới thiệu theo trình
tự không gian (từ bên ngoài và trong), hình
Trang 3văn bản thuyết minh
- GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK
+ HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 3
- GV hướng dẫn HS luyện tập
bài tập trong SGK.
- GV gợi ý
+ Bài thơ có thể lựa chọn 1
trong các hình thức kết cấu:
theo trình tự lô gich, theo trình
tự tổng hợp
+ Không thể chọn hình thức kết
cấu theo trình tự thời gian, vì
nội dung và hình thức bài thơ
không thể hiện kết cấu này
+ HS tìm hiểu bài tập và viết
bài
dáng bên ngoài đến chất lượng bên trong, sau
đó giới thiệu giá trị sử dụng bưởi Phúc Trạch Trình tự hỗn hợp
* Tóm lại: kết cấu của văn bản thuyết minh
là sự tổ chức, sắp xếp các thành tố của văn bản thành một đơn vị thống nhất hoàn chỉnh
và phù hợp với mối quan hệ bên trong hoặc bên ngoài với nhận thức con người
* Ghi nhớ: (SGK – Tr.168)
II- LUYỆN TẬP Bài tập 1: Chọn hình thức kết cấu hỗn hợp
- Giới thiệu Phạm Ngũ Lão một vị tướng và cũng là môn khách, là rể Trần Quốc Tuấn
- Đã từng ca ngợi sức mạnh của nhân dân đời Trần trong đó có Phạm Ngũ Lão
- Phạm Ngũ Lão còn băn khoăn vì nợ công danh
- So sánh với Gia Cát Lượng thì thấy xấu hổ
vì mình chưa làm được là bao để đáp đền nợ nước
Bài tập 2: HS tự làm.
(Giới thiệu về danh lam thắng cảnh của Trùng Khánh – Thác Bản Giốc)
Bước 4- Củng cố: (2’) Theo nội dung từng phần.
Bước 5- Dặn dò: (1’) Soạn bài: Lập dàn ý cho bài văn thuyết minh.
V- Tự rút kinh nghiệm
…
*****o0o*****
Tên bài soạn
Tiết 56 LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN THUYẾT MINH
- Ngày soạn bài:03.01.2010
- Giảng ở các lớp: 10A3, 10A4
10A3
10A4
I- Mục tiêu cần đạt
1- Về kiến thức: Giúp HS
- Vận dụng những kiến thức và kĩ năng lập dàn ý về văn thuyết minh để lập được dàn
ý cho một văn bản thuyết minh có đề tài gần gũi quen thuộc
- Kiến thức trọng tâm: biết cách sắp sếp dàn ý cho bài văn thuyết minh
2- Về kĩ năng
Trang 4- Bước đầu rèn luyện kĩ năng lập dàn ý cho bài văn thuyết minh.
3- Về tư tưởng
- Vận dụng một cách khoa học, để sắp xếp thời gian và xác định đề tài trong văn thuyết minh và trong đời sống
II- Phương pháp
- Phát vấn, đàm thoại, đọc - hiểu.
- Tích hợp phân môn Làm văn Tiếng Việt Đọc văn
III- Đồ dùng dạy học
SGK, SGV, Giáo án
IV- Tiến trình bài dạy
Bước 1- Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1’)
Bước 2- Kiểm tra bài cũ (5’):
? Văn bản thuyết minh có những hình thức kết cấu nào?
Bước 3- Nội dung bài mới
TG Hoạt động của thầy và trò Trình tự và nội dung kiến thức cần đạt
5’
20’
Hoạt động 1
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu
phần I.
? Hãy nêu bố cục của một bài
văn nghị luận?
+ HS trả lời
- GV nhấn mạnh ý: một bài văn
nghị luận thường có 3 phần:
+ Mở bài: giới thiệu vấn đề
+ Thân bài: nội dung chính của
vấn đề
+ Kết bài: nêu cảm nhận, suy
nghĩ của người viết
=> Bố cục 3 phần là phù hợp
với bài văn thuyết minh bởi văn
thuyết minh là kết quả của làm
văn, cũng có lúc người viết phải
miêu tả, nêu cảm xúc, trình bày
sự việc
Hoạt động 2
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu
cách lập dàn ý cho bài văn
thuyết minh.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
tham khảo gợi ý SGK
VD: Em hãy lập dàn ý bài
thuyết minh của mình về một
công việc mà em yêu thích
-Nêu sở thích của cá nhân
-Vì sao lại thích?
-Để thực hiện được sở thích đó
I- DÀN Ý BÀI VĂN THUYẾT MINH
- Trình bày theo trật tự nhất định theo thời gian, địa điểm Nhận thức riêng cuả cá nhân đối tượng nghe dược nói tới
- Trình tự sắp xếp phần thân bài:
+ Trình tự thời gian
+ Trình tự không gian (từ xa đến gần, từ ngoài vào trong )
II- LẬP DÀN Ý BÀI VĂN THUYẾT MINH
1- Xác định đề tài
- Đề tài viết về vấn đề gì?
- Đề tài đó như thế nào?
- Tác dụng ra sao đối với mỗi cá nhân
- Cần lựa chọn kiểu kết cấu nào cho phù hợp
với nội dung đề tài?
Trang 5em đã làm những gì?
- Trình bày một dàn ý bài thuyết
minh cần phải như thế nào?
? Lập dàn ý thường có mấy
bước? Mở bài ta thực hiện
công việc nào?
+ HS trả lời
? Thân bài nhiệm vụ cần phải
thực hiện?
? Tìm ý, chọn ý phải như thế
nào?
? Thế nào là “Sắp xếp ý”?
+ HS trả lời
? Kết bài của một bài dàn ý
thuyết minh thường phải thực
hiện các bước như thế nào?
(Học sinh có thể so sánh với văn
bản tự sự -giống và khác nhau)
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ
và nhớ ngay tại lớp
+ HS đọc thuộc lòng ghi nhớ
SGK
Hoạt động 3
- GV yêu cầu HS làm một đề
bài theo yêu cầu.
- GV yêu cầu HS lập dàn ý theo
gợi dẫn
? Cần có cách thưa gửi như
thế nào?
? Công việc em yêu thích là
gì?
? Tại sao lại yêu thích?
+ Học sinh thảo luận, làm bài
tập
2- Lập dàn ý: Thường gồm 3 phần:
a- Mở bài:
- Nêu được đề tài bài viết (giới thiệu về danh nhân nào, tác giả, hoặc nhà khoa học nào…)
- Cho người đọc nhận ra kiểu văn bản của bài làm (thuyết minh chứ không phải miêu tả, tự
sự, biểu cảm hay nghị luận)
- Thu hút sự chú ý của người đọc đối với đề tài (thấy được đó là một danh nhân, một tác giả, một nhà khoa học, rất cần được tìm hiểu, rất cần biết rõ)
b- Thân bài:
- Tìm ý, chọn ý: cần cung cấp cho người đọc
những tri thức nào? Những tri thức ấy có chuẩn xác, khoa học và đủ để giới thiệu rõ danh nhân hay tác giả, nhà khoa học, được giới thiệu không?
- Sắp xếp ý: cần bố trí các ý đã tìm được theo
hệ thống nào để có thể giới thiệu được rành mạch và trôi chảy
c- Kết bài:
- Trở lại được đề tài của bài thuyết minh
- Lưu lại những suy nghĩ và cảm xúc lâu bền trong lòng độc giả
* Ghi nhớ: (SGK – Tr.171)
III- LUYỆN TẬP
Đề: Em hãy lập dàn ý bài thuyết minh của mình về 1 công việc mà em yêu thích.
* Mở bài:
- Cách thưa gửi đối với người đọc người nghe
- Công việc mà em yêu thích đó là việc nấu ăn
* Thân bài:
- Công việc đem đến cho em thú vui là làm cho mọi người được thưởng thức các hương
vị đậm đà của các món ăn ngon
- Em thích thú với việc nấu nướng, vì mỗi bữa
ăn là một tiếng cười vui, tràn đầy sức sống, được gần gũi gia đình đầm ấm
- Được đem đến cho cho mọi người tiếng cười chính là niềm vui trong cuộc sống của em
* Kết bài:
Trang 6- Khẳng định niềm vui ý thích của riêng cá nhân
- Sự thuyết phục em bằng niềm vui đó chính
là tình cảm với gia đình, người thân, bè bạn,
- Cảm ơn sự lắng nghe của khán giả, bạn đọc
Bước 4- Củng cố: (2’) Theo nội dung từng phần Bước 5- Dặn dò: (1’) - Hoàn thành bài tập đã cho trên lớp. - Soạn bài: Lập dàn ý cho bài văn thuyết minh. V- Tự rút kinh nghiệm …
*****o0o*****
Tên bài soạn
Tiết 57 PHÚ SÔNG BẠCH ĐẰNG
(Bạch Đằng giang phú)
TRƯƠNG HÁN SIÊU
- Ngày soạn bài:03.01.2010
- Giảng ở các lớp: 10A3, 10A4
10A3
10A4
I- Mục tiêu cần đạt
1- Về kiến thức: Giúp HS
- Thấy được đặc trưng cơ bản của thể phú về các mặt kết cấu, hình tượng nghệ thuật, lời
văn, đồng thời thấy được những đặc sắc nghệ thuật của Phú sông Bạch Đằng.
- Cảm nhận được nội dung yêu nước và tư tưởng nhân văn của bài phú
- Kiến thức trọng tâm:
+ Nhân vật khách.
+ Hình tượng các bô lão
+ Nghệ thuật của bài phú
2- Về kĩ năng
- Rèn kĩ năng nhận diện, đọc hiểu, phân tích 1 bài phú của văn học trung đại.
3- Về tư tưởng
- Bồi dưỡng lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc, ý thức trân trọng những địa danh lịch
sử, những danh nhân lịch sử
II- Phương pháp
- Phát vấn, đàm thoại, đọc - hiểu.
III- Đồ dùng dạy học
SGK, SGV, Giáo án
IV- Tiến trình bài dạy
Trang 7Bước 1- Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1’)
Bước 2- Kiểm tra bài cũ: không.
Bước 3- Nội dung bài mới
TG Hoạt động của thầy và trò Trình tự và nội dung kiến thức cần đạt
10’
25’
Hoạt động 1
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu
khái quát về tác giả và tác
phẩm.
- GV yêu cầu HS nêu những nét
chính về cuộc đời và sự nghiệp
của tác giả Trương Hán Siêu
+ HS dựa vào SGK nêu tóm tắt
về tác giả
- GV nhấn mạnh ý
- GV mở rộng: Ông có công
cùng Nguyễn Trung Ngạn theo
lệnh Trân Dụ Tông soạn bộ
Hoàng Triều đại điển và bộ
Hình thư để ban hành trong xã
hội thời bấy giờ
? Sông Bạch Đằng, vai trò lịch
sử của sông Bạch Đằng?
+ HS trả lời dựa vào SGK và sự
chuẩn bị bài ở nhà
? Nêu sự hiểu biết của em về
thể phú?
+ HS dựa vào sự hiểu biết của
bản thân và kiến thức về văn
học trả lời
- GV nhấn mạnh
+ HS ghi chép
- GV đọc mẫu đoạn đầu và yêu
cầu HS đọc văn bản Yêu cầu
đọc: giọng phấn khởi, tự hào,…
kết hợp với phần chú thích cuối
trang sách
+ HS đọc theo yêu cầu
Hoạt động 2
- GV hướng dẫn HS đọc - hiểu
chi tiết văn bản.
? Em hãy tìm hiểu các nhân
vật trong bài phú.
+ HS tìm hiểu, trả lời.
? Nhân vật khách xuất hiện
với tính cách nổi bật như thế
I- TÌM HIỂU KHÁI QUÁT 1- Tác giả
- Trương Hán Siêu (?-1354) tự là Thăng Phủ, người làng Phúc Am, huyện Yên Ninh (nay
là thị xã Ninh Bình)
- Dưới triều Anh Tông, Dụ Tông làm quan to, lúc mất được truy tặng Thái bảo, được thờ ở Văn miếu
- Ông học vấn uyên thâm, sinh thời được các vua Trần tin cậy, nhân dân kính trọng
- Tác phẩm: Bạch Đằng giang phú, 1 bài thơ,
1 bài bia, 1 bài kí
2- Sông Bạch Đằng (SGK – Tr.3)
3- Thể phú
- Phú là một thể tài của văn học trung đại Trung Quốc được vận dụng sáng tác ở Việt Nam từ thời Trần
- Phú là thể văn vần hoặc văn xuôi kết hợp văn vần dùng để miêu tả cảnh vật, phong tục,
sự việc, bàn chuyện đời,…
- Bố cục bài phú gồm bốn phần: đoạn mở; đoạn giải thích (kể, tả), đoạn bình luận và đoạn kết
II- ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1- Hình tượng nhân vật “khách”
- Ham du ngoạn, giương buồm giong gió,
lướt bể chơi trăng, gót giang hồ đi khắp nơi: Cửa Giang, Ngũ Hồ, Tam Ngô, Bách Việt
Trang 8- GV gợi dẫn: khách đã gặp gì ở
sông Bạch Đằng? Có thật là
khách đã đến tất cả các địa danh
nổi tiếng đó không? Vì sao?
? Điều đó chứng tỏ khách là
người ntn?
+ HS phát hiện, suy nghĩ, trả
lời
? Cảnh vật thiên nhiên vùng
sông nước Bạch Đằng hiện lên
trong lời kể, tả và cảm xúc
của khách ntn? Phân tích tư
thế và diễn biến tâm trạng
của khách khi đứng trước
dòng sông lịch sử?
+ HS tìm hiểu, phân tích, trả
lời
? Các bô lão kể với khách
điều gì.
+ HS tìm hiểu các chi tiết trả
lời
=> Sự thất bại của bọn xâm
lược được tác giả diễn tả bằng
những hình ảnh, điển tích gắn
liền với 1 số sự kiện, nhân vật
lịch sử TQ nhằm so sánh và đề
cao tầm vóc của dân tộc và tài
trí của các bậc quân vương đất
Việt
? Các bô lão bộc lộ tâm trạng
của mình như thế nào?
+ HS suy nghĩ, trả lời
? Bài phú kết thúc bằng 2 lời
ca, 2 lời ca thể hiện điều gì?
- Là người có tâm hồn phóng khoáng, tự do
Ưa hoạt động, khoái trí, ham hiểu biết
- Nhân vật trữ tình đi vào miêu tả không gian
cụ thể, phong cảnh cụ thể:
+ Bát ngát sóng kình; thướt tha đuôi trĩ; đất
trời một sắc, phong cảnh ba thu; sông chìm giáo gãy; gò đầy sương khô.
- Khách đề cao cảnh trí sông Đằng
=> Cảm hứng thiên nhiên chan hòa với cảm hứng lịch sử, tâm hồn “khách” luyến tiếc ngậm ngùi về thời quá khứ đã qua, thời quá khứ oanh liệt hào hùng của dân tộc Khách vừa vui, tự hào, vừa buồn, nuối tiếc khi đến sông Bạch Đằng
2- Sông Bạch Đằng qua sự hồi tưởng của các bô lão
- Cảm xúc trữ tình thành cảm xúc anh hùng ca
- Những chiến công ở sông Bạch Đằng lừng danh không chỉ đối với thời đại mà còn có ý nghĩa mãi với lịch sử dân tộc
+ Là trận đánh kinh thiên động địa: trận thuỷ chiến được khắc họa cô đọng hàng loạt hình ảnh nói lên sự mãnh liệt hùng dũng
- Kẻ địch có lực lượng hùng mạnh, lại thêm mưu ma chước quỷ Ta chiến đấu trên chính nghĩa, vì chính nghĩa nên thuận lẽ trời Thêm vào đó, ta lại có địa lợi, nhân hoà là những yếu tố quyết định của chiến thắng
3- Bình luận về chiến thắng trên sông Bạch Đằng
- Theo binh pháp cổ muốn thắng có 3 nhân tố
cơ bản (thiên địa nhân )
- Các bô lão chỉ ra: sự trợ giúp của trời; tài năng của người chèo lái cuộc chiến: con người có tài, nhân vật xuất chúng, đảm đương gánh nặng mà non sông giao phó
- Sự anh minh của hai vua Trần, đặc biệt là Tiết chế Quốc công Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn có tài thao lược, có tầm nhìn chiến lược đáng được muôn đời ca ngợi
4- Đoạn kết
- Lời ca các bô lão: nhấn mạnh lẽ đời mang
Trang 9+ HS trả lời dựa vào SGK
? Tư tưởng gì thể hiện qua lời
ca của khách?
Hoạt động 3
- GV hướng dẫn HS tổng kết,
luyện tập.
? Nêu giá trị nội dung và nghệ
thuật của tác phẩm?
+ HS thảo luận cặp đôi, trả lời
tính quy luật: bất nghĩa tiêu vong; anh hùng lưu danh
- Khách: đề cao vai trò hai vị Thánh quân - Hai vua Trần Đức cao mới thật sự là điều quyết định của chiến cuộc Đề cao giá trị con người - mang giá trị nhân văn sâu sắc
* Ghi nhớ: (SGK – Tr.7) III- TỔNG KẾT – LUYỆN TẬP
* Nội dung: Phú sông Bạch Đằng là bài ca
yêu nước và niềm tự hào dân tộc qua chiến thắng sông Bạch Đằng => làm sáng ngời
Hào khí Đông A.
- Nhà thơ bộc lộ tư tưởng nhân văn sâu sắc tiến bộ: vinh và nhục, thắng và bại, tiêu vong
và trường tồn, đề cao ca ngợi con người
* Nghệ thuật: Ngôn ngữ tráng lệ, giàu hình
ảnh; tác giả sử dụng điển tích, điển cố rất tài tình
Bước 4- Củng cố: (2’) HS nắm được nội dung và nghệ thuật của bài phú.
Bước 5- Dặn dò: (1’)
- Soạn bài: Đại cáo bình Ngô – phần tác giả Nguyễn Trãi.
V- Tự rút kinh nghiệm
…
*****o0o*****
Tên bài soạn
Tiết 58 ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ
(Bình Ngô đại cáo)
NGUYỄN TRÃI
- Ngày soạn bài: 05.01.2010
- Giảng ở các lớp: 10A3, 10A4
10A3
10A4
I- Mục tiêu cần đạt
1- Về kiến thức: Giúp HS
- Nắm được những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp văn học của Nguyễn Trãi – 1 nhân vật lịch sử, 1 danh nhân văn hóa thế giới và vị trí quan trọng của ông trong lịch sử văn học Việt Nam: nhà văn chính luận kiệt xuất, người khai sáng thơ ca tiếng Việt
- Qua thơ văn Nguyễn Trãi thấy được ông không chỉ là nhà văn hoá lớn mà còn là vị anh hùng dân tộc
- Nguyễn Trãi là thiên tài về nhiều mặt nhưng đồng thời cũng là thiên tài chịu bi kịch đau đớn nhất trong lịch sử trung đại
Trang 10- Vị trí kết tinh và mở đường cho giai đoạn văn học mới.
2- Về kĩ năng
- Rèn kĩ năng tìm hiểu, phân tích một tác gia văn học lớn.
3- Về tư tưởng
- Giáo dục, bồi dưỡng ý thức dân tộc; yêu quý di sản văn hóa của cha ông
II- Phương pháp
- Phát vấn, gợi mở, đàm thoại, đọc - hiểu, phân tích.
III- Đồ dùng dạy học
SGK, SGV, Giáo án
IV- Tiến trình bài dạy
Bước 1- Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1’)
Bước 2- Kiểm tra bài cũ: (6’)
? Đọc một đoạn bài Phú sông Bạch Đằng và phân tích tâm trạng của nhân vật khách ?
Bước 3- Nội dung bài mới
TG Hoạt động của thầy và trò Trình tự và nội dung kiến thức cần đạt
10’
20’
Hoạt động 1
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu
cuộc đời của tác giả.
? Nêu nguồn gốc xuất thân
và quê quán của Nguyễn
Trãi?
+ HS trả lời dựa vào SGK
? Em hãy nêu những nét
chính trong cuộc đời và con
người Nguyễn Trãi?
+ HS trả lời dựa vào SGK và
sự chuẩn bị bài ở nhà
Hoạt động 2
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu
những nét lớn trong sự
I- CUỘC ĐỜI
- Nguyễn Trãi (1380 -1442) hiệu là Ức Trai, quê gốc ở làng Chi Ngại (Chí Linh - Hải Dương) sau dời về Nhị Khê (Thường Tín, Hà Tây)
- Ông là con trai của Thái học sinh (Tiến sĩ) Nguyễn Ứng Long và là cháu ngoại của quan
Tư đồ Trần Nguyên Đán Đó là 1 gia đình có truyền thống yêu nước và văn hoá, văn học
- Tuổi thơ của Nguyễn Trãi sớm chịu nhiều mất mát ( 5 tuổi mồ côi mẹ, 10 tuổi ông ngoại mất)
- Năm 1400 (20 tuổi): Đỗ thái học sinh (Tiến sĩ ) ra làm quan dưới triều Hồ 7 năm
- Năm 1407 giặc Minh xâm lược nước ta, cha
bị bắt đưa sang TQ, ông kiên quyết từ chối mọi
sự mua chuộc dụ dỗ của kẻ thù xâm lược, nuôi chí lớn “Đền nợ nước, trả thù nhà”
- Thời kì khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427):
Là vị quân sư số một, giúp Lê Lợi vạch chiến lược tiêu diệt kẻ thù xâm lược, giữ trọng trách
về ngoại giao, chính trị
* Tóm lại: Nguyễn Trãi là bậc anh hùng dân
tộc, là nhà văn toàn tài số một trong lịch sử phong kiến VN Xứng đáng là bậc danh nhân văn hoá thế giới
- Nguyễn Trãi cũng là người đã phải chịu những oan khiên thảm khốc nhất trong lịch sử phong kiến VN
II- SỰ NGHIỆP THƠ VĂN
1- Những tác phẩm chính
- Văn thơ chữ Hán: “Quân trung từ mệnh tập”,
“Bình Ngô đại cáo”, “Ức Trai thi tập”, “Chí