KiÕn thøc: - N¾m ®îc kh¸i niÖm ng«n ng÷ nghÖ thuËt - Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật với các đặc trưng cơ bản của nó: tính hình tượng, tính truyÒn c¶m vµ tÝnh c¸ thÓ ho¸.. - Bước đầu sử [r]
Trang 1Ngày giảng A4: Sĩ số: vắng:
A5: Sĩ số: vắng:
Tiết 81, 82 – Làm văn
lập dàn ý bài văn nghị luận
I/ Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh:
1 Kiến thức:
- Nắm %&'# tác dụng của việc lập dàn ý và cách thức lập dàn ý cho bài văn nghị luận
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng lập dàn ý khi viết bài văn nghị luận
3 Thái độ: Có ý thức lập dàn ý khi viết bài văn nghị luận.
II/ Chuẩn bị của GV và HS
GV: SGK, SGV Ngữ văn 10 chuẩn, Thiết kế bài soạn, Chuẩn kiến thức kĩ năng
HS: SGK, vở ghi, vở soạn
III/ Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (3 phút):
Đọc thuộc lòng vb “Tình cảnh lẻ loi của &H chinh phụ” và cho biết ý nghĩa của VB?
2 Bài mới (38 phút):
Tiết thứ nhất:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
HĐ1 (8 phút) : O&M dẫn tìm hiểu Tác
dụng của việc lập dàn ý
HS đọc sgk
GV: Em hiểu thế nào về công việc lập
dàn ý? Tác dụng của nó?
HS: Làm việc cá nhân, trả lời
HĐ2 (30 phút): O&M dẫn tìm hiểu
Cách lập dàn ý bài văn nghị luận
GV: Vấn đề trọng tâm của đề văn là gì?
Quan điểm của chúng ta về vấn đề đó?
HS: Làm việc cá nhân, trả lời
I/ Tác dụng của việc lập dàn ý
1 Lập dàn ý
Là công việc lựa chọn và sắp xếp những nội dung cơ bản dự định triển khai vào bố cục ba phần của văn bản
2 Tác dụng
- Dự kiến %&'# những nội dung chủ yếu, những luận điểm, luận cứ cần triển khai, phạm vi và mức độ nghị luận, nhờ đó tránh xa đề, lạc đề, lặp ý
- Tránh bỏ sót ý, triển khai ý ko cân xứng
- Giúp phân bố thời gian hợp lí
II/ Cách lập dàn ý bài văn nghị luận
1 Tìm ý cho bài văn
Đề văn: Bàn về vai trò và tác dụng to lớn của sách trong dời sống tinh thần của con &H nhà văn M Gorki có viết: “Sách mở rộng ?&M# mắt tôi những chân trời mới” Hãy giải thích và bình luận ý kiến trên. a) vấn đề trọng tâm:
- Tác dụng to lớn của sách
- quan điểm: vấn đề %&'# đặt ra là đúng đắn
Trang 2GV: Tìm các luận điểm, luận chứng cho
đề văn?
HS: thảo luận theo nhóm, cử đại diện trả
lời
(GV gợi mở: + Sách là gì? sách có tác
dụng gì? Thái độ đối với sách và việc
đọc sách ntn?
+ Sách là sản phẩm thuộc lĩnh vực nào
của con &HL
+ Sách phản ánh, &5 giữ những thành
tựu gì của nhân loại?
+ Sách có chịu sự ảnh !&d của thời
gian và ko gian ko?
+ Tìm các dẫn chứng làm sáng tỏ các
luận điểm?
+ Thái độ của anh (chị) với các loại
sách?
+ Đọc sách ntn là tốt nhất?
+Anh (chị) hiểu ntn về câu tục ngữ “Học
đi đôi với hành”?
Hs thảo luận, trả lời
Gv nhận xét, bổ sung: Cần gắn việc học
trong sách vở với thực tế cuộc sống
Cuộc sống cũng là E?&H đại học”
tránh trở thành kẻ học theo sách máy
móc, giáo điều, mù quáng, xa thực tế
thất bại
b) Xác định các luận điểm:
- Luận điểm 1: sách là sản phẩm tinh thần kì diệu của con &H6
- Luận điểm 2: sách mở rộng những chân trời mới
- Luận điểm 3: cần có thái độ đúng đắn với sách và việc đọc sách
c) Tìm luận cứ cho các luận điểm:
- các luận cứ của luận điểm 1:
+ sách là sản phẩm tinh thần của con &H6 + sách là kho tàng tri thức
+ sách giúp ta &' qua thời gian và ko gian
- các luận cứ của luận điểm 2:
+ sách giúp ta hiểu biết mọi lĩnh vực tự nhiên
và xã hội
+ sách là &H bạn tâm tình gần gũi giúp ta tự hoàn thiện mình về nhân cách
- các luận cứ của luận điểm 2:
+ Đọc và làm theo sách tốt, phê phán sách có hại
+ tạo thói quen lựa chọn sách, hứng thú đọc
và học theo sách có nội dung tốt
+ Học những điều hay trong sách bên cạnh học thực tế cuộc sống
2 lập dàn ý
* MB: Giới thiệu luận đề
* TB:- luận điểm 1: + luận cứ a
+ luận cứ b
- luận điểm 2: + luận cứ a
+ luận cứ b
- luận điểm 3: + luận cứ a
+ luận cứ b
* KB: Khẳng định vai trò và tác dụng của sách
đối với con &D6
* Ghi nhớ: SGK
3 Củng cố (3 phút): HS đọc ghi nhớ (sgk)
4 O&M dẫn học bài (1 phút):- Học bài và làm bài tập 1, 2
Trang 3Ngày giảng A4: Sĩ số: vắng:
A5: Sĩ số: vắng:
Tiết 81, 82 – Làm văn
lập dàn ý bài văn nghị luận
I/ Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh:
1 Kiến thức:
- Nắm %&'# tác dụng của việc lập dàn ý và cách thức lập dàn ý cho bài văn nghị luận
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng lập dàn ý khi viết bài văn nghị luận
3 Thái độ: Có ý thức lập dàn ý khi viết bài văn nghị luận.
II/ Chuẩn bị của GV và HS
GV: SGK, SGV Ngữ văn 10 chuẩn, Thiết kế bài soạn, Chuẩn kiến thức kĩ năng
HS: SGK, vở ghi, vở soạn
III/ Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (3 phút):
- Thế nào là lập dàn ý bài văn nghị luận? Tác dụng của lập dàn ý?
- Cách lập dàn ý bài văn nghị luận?
2 Bài mới (38 phút):
Tiết thứ hai:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
HĐ1(13 phút): O&M dẫn h/s làm BT 1
HS : Đọc đề bài, trao đổi làm BT
(GV gợi ý: + Xác định các yêu cầu của
đề bài
+ Theo em nội dung còn thiếu là gì?)
HS: trình bày phần dàn ý
GV: nhận xét, chốt ý đúng
III/ Luyện tập Bài 1:
1 Tìm hiểu đề:
+ NLXH + yêu cầu về ND: mối quan hệ giữa tài và đức + TTLL: GT, PT, CM, BL
+ Phạm vi d/c: đời sống XH
- Bổ sung các ý còn thiếu:
+ mối quan hệ khăng khít của tài và đức
+ Bài học: cần học tâp, rèn luyện, phấn đấu để
có cả tài và đức
2 lập dàn ý:
* MB:- Giới thiệu lời dạy của Hồ Chủ Tịch
- Định !&M & &d của bài viết
* TB:
- Giải thích câu nói của Bác:
+ Giải thích khái niệm: tài- tài năng, trình độ học vấn cao; đức- đạo đức, cái tâm của con &H6
+ Có tài mà ko có đức là &H vô dụng
Trang 4HĐ2 (15 phút): O&M dẫn h/s làm BT 2
HS : Đọc đề bài, trao đổi làm BT
(GV gợi ý: Xác định các yêu cầu của đề
bài)
HS: Trình bày phần dàn ý
GV: nhận xét, chốt ý đúng
(em hãy giải thích câu tục ngữ ?)
(Quan niệm của em về tính 2 mặt của
câu tục ngữ ?)
(Bài học mà em rút ra là gì ?)
+ Có đức mà ko có tài thì làm việc gì cũng khó
Đặt ra yêu cầu, mối quan hệ song song giữa tài và đức
- Bài học vận dụng: lời dạy của Bác có ý nghĩa sâu sắc đối với việc rèn luyện, tu )&u của từng cá nhân- cần coi trọng cả việc rèn đức và luyện tài
- Liên hệ với thực tế mọi &H xung quanh và bản thân
* KB: Khẳng định ý nghĩa bài học đúng đắn trong lời Bác dạy
bài 2:
1 Tìm hiểu đề:
+ NLXH
+ yêu cầu về ND: Cái khó bó cái khôn
+ TTLL: GT, PT, CM, BL + Phạm vi d/c: đời sống XH
2 Lập dàn ý
* MB:- Giới thiệu câu tục ngữ
- quan niệm về vấn đề nó đặt ra: khẳng
định tính hai mặt
* TB:
- giải thích câu tục ngữ: cái khó- những khó khăn trong thực tế cuộc sống; bó- bó buộc, cản trở; khôn- khả năng suy nghĩ, sáng tạo
Những khó khăn trong cuộc sống có thể hạn chế việc phát huy tài năng, sức sáng tạo của con &H6
- Bàn luận:
+ mặt đúng: sự phát triển chủ quan bao giờ cũng chịu tác đọng của hoàn cảnh khách quan + mặt #!&, đúng: #!&, đánh giá đúng mức vai trò của sự nỗ lực chủ quan của con &H (Cái khó ló cái khôn, Gian nan rèn luyện mới thành công)
- Bài học:
+ khi thực hiện 1 kế hoạch, công việc cần tính
đến hoàn cảnh khách quan !& ko quá lệ thuộc vào nó
+ trong hoàn cảnh nào cũng cần đặt sự nỗ lực
Trang 5Nếu còn thừa thời gian GV cho h/s thực
hành viết đoạn và yêu cầu hoàn thiện ở
nhà
chủ quan, ý chí, nghị lực lên trên Những khó khăn trong cuộc sống là môi ?&H rèn luyện bản lĩnh
* KB: khẳng đinh quan điểm của bản thân về vấn đề mà câu tục ngữ đặt ra
3 Củng cố (3 phút): Phân tích đề và lập dàn ý là 3&M# quan trọng để đảm bảo viết đúng và
đạt hiệu quả cho bài văn nghị luận
4 O&M dẫn học bài (1 phút): - hoàn thiện các bài tập vào vở
- Soạn bài: Nguyễn Du và Truyện Kiều.
Trang 6Ngày giảng A4: Sĩ số: vắng:
A5: Sĩ số: vắng:
Tiết 83 – Đọc văn
truyện kiều Phần I: Tác giả Nguyễn Du
I/ Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh:
1 Kiến thức:
- Nắm %&'# những yếu tố về thời đại, quê !&\ – gia đình và bản thân cuộc đời đã làm nên một thiên tài Nguyễn Du
- Sự nghiệp văn học của Nguyễn Du – vị trí của Nguyễn Du trong lịch sử VH dân tộc
2 Kĩ năng:
- Nhận diện một danh nhân văn hoá, một tác gia hàng đầu của nền VH Việt Nam
3 Thái độ: Trân trọng nhân cách con &H Nguyễn Du và tình yêu văn học.
II/ Chuẩn bị của GV và HS
GV: SGK, SGV Ngữ văn 10 chuẩn, Thiết kế bài soạn, Chuẩn kiến thức
HS: SGK, vở ghi, vở soạn
III/ Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (3 phút): không thực hiện
2 Bài mới (41 phút):
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
HĐ1 (20 phút): O&M dẫn tìm hiểu về
Nguyễn Du
GV: Trong khoảng thời gian 1765 -
1820, XHVN có gì đặc biệt?
HS: trao đổi theo bàn, trả lời
Một phen thay đổi sơn hà
Mảnh thân chiếc lá biết là về đâu?
GV: Gia đình Nguyễn Du có gì đặc
biệt? Nó tác động tích cực đến ông ntn?
HS: Làm việc cá nhân, trả lời
GVMR: Dòng họ, gia đình Nguyễn Du có
nhiều &H tài hoa, đỗ đạt cao Dân gian
&\ truyền câu ca dao ngợi ca: Bao giờ
I/ Tác giả Nguyễn Du
Nguyễn Du (1765- 1802), tên chữ là Tố !& hiệu là Thanh Hiên
1 Những yếu tố kết tinh nên một thiên tài Nguyễn Du
a) Thời đại và xã hội (Cuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX)
+ XHPKVN khủng hoảng trầm trọng: đầy bóng tối, khổ đau, loạn lạc, khởi nghĩa nông dân, kiêu binh nổi loạn (tính chất bi kịch).
+ Diễn ra nhiều biến cố lớn: Tây Sơn thay đổi sơn hà diệt Lê, Trịnh, diệt Xiêm, đuổi Thanh, huy hoàng một thuở; Nhà Nguyễn lập lại chính quyền chuyên chế và thống nhất đất &M# thiết lập chế độ cai trị hà khắc (1802).
-> Cuộc sống XH trở nên điêu đứng, số phận con &H bị chà đạp thê thảm
b) Gia đình và quê !&\
- Gia đình:
+ Cha: Nguyễn Nghiễm (1708- 1775), tài hoa, từng giữ chức tể &M 6
+ Mẹ: Trần Thị Tần (1740-1778), &H con gái xứ Kinh Bắc.
Trang 7này hết quan.
GV: Quê cha, quê mẹ, nơi sinh ra và
lớn lên của Nguyễn Du có tác động đến
ông ntn?
HS: Làm việc cá nhân, trả lời
GV: Nêu những nét lớn của cuộc đời
Nguyễn Du? Tác động của chúng đến
sự nghiệp văn học của ông?
HS: trao đổi theo bàn, trả lời
GVMR: Trong phủ Nguyễn Nghiễm, ngựa
xe quan lại đi lại tấp nập, kẻ nô bộc cúng %&'#
mặc gấm, ăn thịt Nguyễn Khản N &H anh
cùng cha khác mẹ với Nguyễn Du) làm quan
to trong phủ chúa Trịnh Ông là &H say mê
âm nhạc, trong phủ ko lúc nào ngừng tiếng tơ
tiếng trúc.
- Nguyễn Du từng %&'# thăng qua các chức:
Tri huyện Phù Dung (Khoái Châu- O&
Yên), tri phủ !&H Tín (Hà Tây), Đông Các
+ Dòng họ Nguyễn Tiên Điền có hai truyền thống: Khoa bảng và văn hóa, văn học. danh vọng lớn.
- Quê !&\ + Quê cha: Hà Tĩnh- vùng đất thuộc khúc ruột miền trung khổ nghèo, nơi có sông Lam, núi Hồng, sơn thủy hữu tình.
+ Quê mẹ: xứ Kinh Bắc hào hoa, cái nôi của dân ca quan họ.
+ Nơi sinh ra và lớn lên: kinh thành Thăng Long nghìn năm văn hiến.
Nguyễn Du có điều kiện tiếp nhận truyền thống văn hóa quý báu của gia đình và của nhiều vùng quê khác nhau Đó là tiền đề cho
sự phát triển tài năng nghệ thuật của ông sau này
c) Cuộc đời Nguyễn Du
- Thời thơ ấu và niên thiếu: sống trong ko khí một gia đình phong kiến quý tộc bậc nhất ở kinh thành Thăng Long có điều kiện thuận lợi để:
+ Dùi mài kinh sử, tích lũy vốn văn hóa, văn học, làm nền tảng cho sáng tác văn #!&\ sau này.
+ Hiểu rõ bản chất của hàng quan lại %&\ thời cùng với cuộc sống phong &5 xa hoa của giới quý tộc phong kiến để lại dấu ấn đậm nét trong các sáng tác của Nguyễn Du.
- Đỗ Tam ?&H năm 18 tuổi (1783)
- Từ 1789 - ?&M# khi ra làm quan cho nhà Nguyễn:
+ Trải qua thời kì hơn 10 năm gió bụi &5 lạc ở quê vợ (Quỳnh Côi, trấn Sơn Nam - nay thuộc tỉnh Thái Bình): cuộc sống vô cùng khó khăn, thiếu thốn, cực khổ.
Đem lại cho ông những hiểu biết và niềm cảm thông sâu sắc với cuộc sống cực khổ của nhân dân lao
động, giúp ông suy ngẫm về xã hội, về thân phận con &H trong sự biến động dữ dội của lịch sử.
Thúc đẩy sự hình thành tài năng và bản lĩnh sáng tạo văn #!&\ 6 Ông đã học %&'# tiếng nói hàng ngày của &H trồng dâu, trồng gai và nắm vững ngôn ngữ nghệ thuật dân gian, tạo tiền đề hình thành phong cách ngôn ngữ trong những sáng tác văn học bằng
chữ Nôm, đặc biệt là ngôn ngữ của Truyện Kiều.
+ Từng có &5 đồ chống Tây Sơn !& thất bại, bị bắt rồi %&'# tha về quê cha (Hà Tĩnh) sống ẩn dật.
- Năm 1802, bất đắc dĩ phải ra làm quan )&M triều Nguyễn Con %&H quan lộ của ông rất hanh thông Đi nhiều nơi, ông có dịp nâng cao tầm khái quát của những & &d xã hội và thân phận con
Trang 8điện học sĩ, Cai bạ Quảng Bình, Cần tránh
điện học sĩ, Chánh sứ đi sứ Trung Quốc.
- &\ truyền, ?&M# khi mất Nguyễn Du yêu
cầu &H nhà xem chân tay ông đã lạnh #!&,6
Khi &H nhà trả lời đã lạnh cả rồi Nguyễn
Du chỉ nói E%&'#I rồi mất, ko trối lại một điều
gì.
GV: Kể tên các sáng tác bằng chữ Hán
của Nguyễn Du?
HS: Làm việc cá nhân, trả lời
GV: Nêu các sáng tác bằng chữ Nôm
của Nguyễn Du?
HS: Làm việc cá nhân, trả lời
GV: Nêu những nét đặc sắc về nội dung
và nghệ thuật thơ văn Nguyễn Du?
HS: trao đổi theo bàn, trả lời
GV yêu cầu h/s đọc thêm trong sgk
HĐ2 (18 phút): O&M dẫn tìm hiểu về
“Truyện Kiều”
GV: Hãy cho biết nguồn gốc của
Truyện Kiều?
HS: Làm việc cá nhân, trả lời
GV giới thiệu sự sáng tạo của NDu:
Gồm 3254 câu thơ lục bát
&H trong các sáng tác văn học của mình.
- Bị ốm, mất ở Huế ngày 18/9/1820
Nguyễn Du là một con &H tài hoa bất
đắc chí lại phải nếm trải bao đắng cay, thăng trầm trong cuộc đời ở ông có một trái tim nghệ sĩ bẩm sinh và thiên tài, “con mắt thấu sáu cõi và tấm lòng nghĩ suốt nghìn đời” cùng một trí tuệ uyên bác Đó là những tố chất hun
đúc nên một nghệ sĩ thiên tài
2 Sự nghiệp văn học
a) Các sáng tác chính (SGK)
- Sáng tác bằng chữ Hán: Nam trung tạp
ngâm, Thanh Hiên thi tập, Bắc hành tạp lục
Nội dung thơ chữ Hán nói chung: thể hiện trực tiếp & &d tình cảm và nhân cách Nguyễn Du
- Sáng tác bằng chữ Nôm: Truyện Kiều (Đoạn
2+ tân thanh), Văn chiêu hồn (Văn tế thập loại chúng sinh)
b) Một vài đặc điểm về nội dung và ngệ thuật thơ văn Nguyễn Du
- Đặc điểm nội dung:
+ Đề cao xúc cảm, mang đậm chất trữ tình.
+ Có những khái quát về cuộc đời và thân phận con &H mang tính triết lí cao và thấm đẫm cảm xúc + Mang đậm chủ nghĩa nhân đạo:
- Đặc sắc nghệ thuật:
+ Thành công ở nhiều thể loại !& ca cổ Trung Quốc: ngũ ngôn cổ thi, ngũ ngôn luật, thất ngôn luật, ca, hành.
+ Sử dụng thơ lục bát, thơ song thất lục bát chữ Nôm
đạt tới tuyệt đỉnh.
+ Kết hợp nhuần nhuyễn, sáng tạo ngôn ngữ bình dân
và bác học.
II/ Truyện Kiều
1 Nguồn gốc và sự sáng tạo của NgDu
- Bắt nguồn từ cốt truyện “Kim Vân Kiều truyện” của Thanh Tâm Tài Nhân (Trung Quốc) với tài năng nghệ thuật bậc thầy, nhất
là với tấm lòng nhân đạo bao la, NDu đã stạo
ra một kiệt tác văn #!&\ bất hủ
- Sự sáng tạo:
+ Về ND: Từ câu chuyện tình của TTTNhân, NDu đã tạo nên một “khúc ca mới đứt ruột”
(Đoạn 2+ tân thanh), nhấn vào nỗi đau
Trang 9GV: Hãy cho biết ND & &d của t/p?
HS: trao đổi theo bàn, trả lời
GV: Giới thiệu sơ qua về Nghệ thuật và
chỉ rõ sẽ chứng minh trong các trích
đoạn Truyện Kiều cụ thể sẽ học sau
HĐ3 (3 phút): Tổng kết
GV: Đánh giá về vị trí của Nguyễn Du
và Truyện Kiều trong nền VH dân tộc?
HS: Làm việc cá nhân, trả lời
bạc mệnh và gửi gắm những cảm xúc về nhân sinh của nhà thơ ?&M# “những điều trông thấy”
+ Về nghệ thuật: &'# bỏ các tình tiết về &5 meo, về báo oán, (trong t/p của TTTNhân), bằng thể lục bát truyền thống, với ngôn ngữ trau chuốt tinh vi, chính xác đến trình độ cổ
điển trong một truyện thơ Nôm, NDu tập trung thể hiện nội tâm nhân vật một cách tài tình
2 Nội dung tư tưởng
- Tiếng khóc cho số phận con &H khóc cho
ty trong trắng, chân thành bị tan vỡ; khóc cho tình cốt nhục bị lìa tan; khóc cho nhân phẩm bị chà đạp; khóc cho thân xác con &H bị đày đoạ.
+ Lời tố cáo mạnh mẽ đanh thép: tố cáo thế lực
đen tối trong XHPK, phanh phui sức mạnh làm tha hoá con &H của đồng tiền Bị ràng buộc bởi thế giới quan trung đại, NDu tuy cũng lên án tạo hoá và
số mệnh, !& bằng trực cảm nghệ sĩ, ông đã vạch
ra đúng ai là kẻ chà đạp lên quyền sống của con &H trong thực tế.
+ Bài ca ty tự do và &M# mơ công lí
3 Nghệ thuật
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật
- Nghệ thuật kể chuyện
- Nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ
III/ Tổng kết
- Vị trí của Nguyễn Du trong nền VH dân tộc:
là một thiên tài VH, đại thi hào dân tộc, đồng thời là danh nhân văn hóa thế giới
- Truyện Kiều là kiệt tác số một của VH dân
tộc VN, di sản VH của nhân loại
3 Củng cố (3 phút): HS đọc ghi nhớ (sgk)
4 O&M dẫn học bài (1 phút): Học bài, đọc thêm tài liệu về sự nghiệp VH của Nguyễn
Du; kể lại Truyện Kiều
- Soạn các đoạn trích trong Truyện Kiều
Trang 10Ngày giảng A4: Sĩ số: vắng:
A5: Sĩ số: vắng:
Tiết 84, 85 – Tiếng Việt
phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
I/ Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh:
1 Kiến thức:
- Nắm %&'# khái niệm ngôn ngữ nghệ thuật
- Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật với các đặc ?& cơ bản của nó: tính hình &' tính truyền cảm và tính cá thể hoá
2 Kĩ năng:
- Nhận diện , cảm thụ và PT ngôn ngữ nghệ thuật: Các BP nghệ thuật và hiệu quả của nó
- K&M# đầu sử dụng ngôn ngữ để đạt %&'# hiệu quả nghệ thuật khi nói, nhất là viết: so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, điệp ngữ, &' ?&
3 Thái độ: Tình yêu tiếng Việt, văn học Có ý thức vận dụng kiến thức về PC ngôn ngữ
nghệ thuật vào việc đọc hiểu VBVH và làm văn
II/ Chuẩn bị của GV và HS
GV: SGK, SGV Ngữ văn 10 chuẩn, Thiết kế bài soạn, Chuẩn kiến thức kĩ năng
HS: SGK, vở ghi, vở soạn
III/ Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (3 phút):
Hãy cho biết những yếu tố kết tinh nên một thiên tài Nguyễn Du?
2 Bài mới (41 phút):
Tiết thứ nhất:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
HĐ1: O&M dẫn tìm hiểu ngôn ngữ
nghệ thuật
GV : %&, VD, em có nhận xét gì về 2
câu thơ trên? Câu thơ nào hay hơn?
vì sao?
HS : Trao đổi theo bàn, trả lời
GV: Em hiểu thế nào là NNNT?
HS : Làm việc cá nhân, trả lời
GV: NNNT %&'# sử dụng trong
phạm vi giao tiếp nào và thuộc những
thể loại nào?
HS : Làm việc cá nhân, trả lời
I/ Ngôn ngữ nghệ thuật
1 Ví dụ
(1) Một cành củi khô trôi giữa sông.
(2) Củi một cành khô lạc mấy dòng.
-> Củi một cành khô là do cụm DT một cành củi
khô đảo trật tự tạo thành + BP nhân hoá củi lạc
=> Nỗi buồn cô đơn vô định của thân phận con &H giữa c/đ trôi nổi
2 Nhận xét
- K/n: Là ngôn ngữ gợi hình, gợi cảm %&'# dùng trong văn bản nghệ thuật
- Phạm vi giao tiếp của NNNT.: dùng chủ yếu trong các VB nghệ thuật
- Phân loại:
+ Ngôn ngữ tự sự: truyện, tiểu thuyết, bút kí, kí
sự, phóng sự,
+ Ngôn ngữ thơ: ca dao, vè, lục bát, song thất lục bát, hát nói, thơ tự do,
...3 Nghệ thuật
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật
- Nghệ thuật kể chuyện
- Nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ
III/ Tổng kết
- Vị trí Nguyễn Du VH dân tộc:... lại Truyện Kiều
- Soạn đoạn trích Truyện Kiều
Trang 10< /span>Ngày giảng A4: Sĩ số: vắng:
... xét
- K/n: Là ngơn ngữ gợi hình, gợi cảm %&''# dùng văn nghệ thuật
- Phạm vi giao tiếp NNNT.: dùng chủ yếu VB nghệ thuật
- Phân loại:
+ Ngôn ngữ tự sự: truyện,