1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Tự chọn lớp 10 - Tiết 34 đến tiết 39

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 245,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

¤ng ko chỉ là tác giả của những áng hùng văn “có sức mạnh bằng mời vạn quân” Bình Ngô đại c¸o, Qu©n trung tõ mÖnh tËp mµ cßn lµ t¸c gi¶ cña nh÷ng bµi th¬ N«m chan chøa c¶m xúc, tình yêu [r]

Trang 1

TUẦN 12 Ngày soạn: 25/10/ 2009 Ngày dạy: 01/11/ 2009 đến ngày:6/11/2010

Tiết: 34, 35, 36

Đọc văn: tiết 34,35

khái quát văn học việt nam từ thế kỉ

X- XIX

I.Mục tiêu bài học:

Giúp hs:

1 Kiến thức

 Văn học trung đại bao gồm hầu nh mọi văn bản ngôn từ, từ văn nghị luận chính trị, xã hội, sử học, triết học, văn hành chính nh chiếu, biểu, hịch, cáo, cho đến văn nghệ thuật

nh thơ, phú, truyện, kí, do tầng lớp trí thức sáng tác

 Các thành phần, các giai đoạn phát triển, đặc điểm về nội dung và nghệ thuật của văn học trung đại

2 Kĩ năng Nhận diện một giai đoạn văn học ; cảm nhận tác phẩm thuộc giai đoạn văn

học trung đại

- Có kĩ năng phân tích, tổng hợp, phát hiện và chứng minh các luận điểm của bài văn học sử một cách hệ thống

3 Thỏi độ.

- Có lòng yêu mến, trân trọng di sản VH dân tộc

II.Phơng tiện thực hiện:

- Sgk, sgv.- Các bảng biểu hệ thống hoá kiến thức

- Gv soạn thiết kế dạy- học

III Cách thức tiến hành:

Gv tổ chức giờ dạy- học theo cách kết hợp các phơng pháp: trao đổi- thảo luận, trả lời các câu hỏi

IV Tiến trình dạy- học:

Tiết 1

1 ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ.

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài mới:

Năm 938 Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng mở ra kỉ nguyên mới cho dân tộc Từ đây đất nớc Đại Việt bắt tay xây dựng chế độ phong kiến độc lập tự chủ Văn học bằng chữ viết bắt đầu hình thành từ đó Bên cạnh dòng văn học dân gian, văn học viết phát triển qua các triều đại: Lý, Trần, Lê với thành tựu của nó đã đóng góp vào văn học trung đại Việt Nam cho đến hết thế kỉ XIX Để thấy rõ diện mạo của nền văn học ấy, chúng ta đọc - hiểu bài "Khái quát văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX".

Trang 2

- VH từ thế kỉ X- XIX có các thành

phần nào? Các thành phần chủ yếu?

Chữ quốc ngữ xuất hiện vào thời gian

nào? Tại sao VH viết bằng chữ quốc

ngữ cha đợc coi là một bộ phận của

VHTĐ?

- Em hiểu thế nào là VH chữ Hán? Nêu

các thể loại của VH chữ Hán? VD các

tác phẩm minh hoạ? Đánh giá chung về

thành tựu của VH chữ Hán?

- Em biết gì về chữ Nôm?

-Thế nào là VH chữ Nôm? Nó xuất

hiện vào thời gian nào?

- Đặc điểm của các thể loại VH chữ

Nôm có gì khác với VH chữ Hán?

- Kể tên một vài tác giả, tác phẩm VH

chữ Nôm tiêu biểu?

- Các giai đoạn phát triển của VHTĐ?

I Các thành phần của VH từ thế kỉ X- XIX:

- Hai thành phần chủ yếu:+ VH chữ Hán

+ VH chữ Nôm

- Chữ quốc ngữ xuất hiện vào khoảng thế kỉ XVII,

VH chữ quốc ngữ xuất hiện vào giai đoạn cuối của VHTĐ nhng thành tựu cha đáng kể, cha đợc coi là một bộ phận của VHTĐ

1 Văn học chữ Hán:

- Là các sáng tác bằng chữ Hán của ngời Việt

- Thể loại: chủ yếu tiếp thu từ các thể loại của VH Trung Quốc:

+ Chiếu: Chiếu dời đô (Lí Công Uẩn)

+ Biểu: Biểu tạ ơn (Nguyễn Trãi)

+ Hịch: Hịch tớng sĩ (Trần Quốc Tuấn)

+ Cáo: Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi)

+ Truyện truyền kì: Truyền kì mạn lục (Nguyễn Dữ)

+ Kí sự: Thợng kinh kí sự (Lê Hữu Trác)

+ Tiểu thuyết chơng hồi: Hoàng Lê nhất thống chí

(Ngô gia văn phái) + Phú: Bạch Đằng giang phú (Trơng Hán Siêu)

+ Thơ cổ phong, thơ Đờng luật của Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Hồ Xuân Hơng,

 VH chữ Hán đạt đợc những thành tựu nghệ thuật

to lớn

2 VH chữ Nôm:

- Chữ Nôm là thứ chữ viết cổ do ngời Việt dựa vào chữ Hán để sáng tạo ra để ghi âm tiếng Việt

- VH chữ Nôm là các sáng tác bằng chữ Nôm của ngời Việt, ra đời từ khoảng cuối thế kỉ XIII, tồn tại

và phát triển đến hết thời kì VHTĐ

- Thể loại: chủ yếu là thơ

+ Các thể loại tiếp thu của VH Trung Quốc: phú, văn

tế, thơ Đờng luật

+ Các thể loại VH dân tộc: ngâm khúc, truyện thơ, hát nói, thơ Đờng luật thất ngôn xen lục ngôn

- Các tác giả, tác phẩm VH chữ Nôm tiêu biểu: + Nguyễn Trãi: Quốc âm thi tập.

+ Nguyễn Du: Truyện Kiều, Văn chiêu hồn,

+ Đoàn Thị Điểm: Chinh phụ ngâm.

+ Nguyễn Đình Chiểu: Lục Vân Tiên,

 Sự song song tồn tại và phát triển của hai thành phần VH trên tạo nên tính song ngữ trong nền VH dân tộc Chúng ko đối lập mà bổ sung cho nhau cùng phát triển

II Các giai đoạn phát triển của VH từ thế kỉ X-

Trang 3

Nêu các đặc điểm chính về hoàn cảnh

lịch sử xã hội của giai đoạn VH từ thế

kỉ X- XIV?

- Tại sao nói đến giai đoạn VH này,

VHVN tạo ra đợc một bớc ngoặt lớn?

- Nội dung, âm hởng chủ đạo của VH

giai đoạn này?

- Em hiểu thế nào là hào khí Đông A?

- Nêu các tác giả, tác phẩm tiêu biểu

của giai đoạn VH này?

- Nêu những đặc điểm nghệ thuật lớn

của VH giai đoạn này?

- Nêu các sự kiên lịch sử nổi bật trong

giai đoạn này?

- VH viết trong giai đoạn này gồm các

bộ phận nào?

- VH giai đoạn này có gì kế tục và khác

biệt về nội dung so với giai đoạn VH

tr-ớc? Tại sao? Nêu tên 2 tác giả, tác

phẩm tiêu biểu cho các nội dung đó?

XIX:

1 Giai đoạn từ thế kỉ X-XIV:

a Hoàn cảnh lịch sử- xã hội:

- Dân tộc ta giành đợc quyền độc lập tự chủ

- Lập nhiều chiến công chống giặc ngoại xâm: chống Tống, quân Nguyên- Mông

- Xây dựng đất nớc hoà bình, vững mạnh, chế độ phong kiến ở thời kì phát triển

b Các bộ phận văn học:

- VH viết chính thức ra đời tạo bớc ngoặt lớn

- Gồm hai bộ phận song song tồn tại và phát triển: +VH chữ Hán

+VH chữ Nôm

c Nội dung:

- Cảm hứng yêu nớc chống xâm lợc và tự hào dân tộc với âm hởng hào hùng, mang hào khí Đông A

- Hào khí Đông A: hào khí thời Trần- tinh thần quyết chiến quyết thắng kẻ thù xâm lợc, tự hào dân tộc

- Các tác giả, tác phẩm tiêu biểu:

+ Lí Thờng Kiệt: Nam quốc sơn hà.

+ Đỗ Pháp Thuận: Quốc tộ.

+ Lí Công Uẩn: Thiên đô chiếu.

+ Trần Hng Đạo: Hịch tớng sĩ.

+ Trơng Hán Siêu: Bạch Đằng giang phú

d Nghệ thuật:

- VH viết bằng chữ Hán đạt đợc những thành tựu lớn: văn chính luận, văn xuôi viết về đề tài lịch sử, văn hoá, thơ, phú

- VH viết bằng chữ Nôm bớc đầu phát triển

- Hiện tợng văn- sử- triết bất phân

2 Giai đoạn từ thế kỉ XV- XVII:

a Hoàn cảnh lịch sử- xã hội:

- Chiến thắng giặc Minh, triều Hậu Lê đợc thành lập, chế độ PK đạt độ cực thịnh ở cuối thế kỉ XV

- Nội chiến: Mạc- Lê, Trịnh- Nguyễn chia cắt đất

n-ớc vào thế kỉ XVI- XVII khiến chế độ PK suy yếu

 Nhìn chung tình hình xã hội vẫn ổn định

b Các bộ phận văn học:

VH chữ Hán và VH chữ Nôm đều phát triển, đạt nhiều thành tựu

c Nội dung:

- Tếp tục phát triển cảm hứng yêu nớc, tự hào dân tộc, khẳng định dân tộc và triều đình PK

VD: Bình Ngô đại cáo, Quốc âm thi tập (Nguyễn

Trãi); Hồng Đức quốc âm thi tập, Thánh Tông di

thảo (Lê Thánh Tông);

- Phản ánh, phê phán hiện thực xã hội đơng thời với những tệ lậu, suy thoái về đạo đức

Trang 4

- Các thể loại đạt đợc nhiều thành tựu

của VH chữ Hán và VH chữ Nôm?

- Nêu các sự kiên lịch sử nổi bật trong

giai đoạn này?

- Cảm hứng chủ đạo của VH giai đoạn

này?

- Những biểu hiện của chủ đề ấy?

- Nêu các tác giả, tác phẩm tiêu biểu

của giai đoạn VH này?

Gv phân biệt k/n nhân đạo- nhân văn:

+ Nhân văn: phẩm chất ngời ở con

ng-ời- vẻ đẹp văn hóa của con ngời cảm

hứng nhân văn là cảm hứng khẳng định,

ngợi ca vẻ đẹp của con ngời

+ Nhân đạo: đạo đức tốt đẹp của con

ngời biểu hiện ở sự tôn trọng, tin tởng,

ngợi ca vẻ đẹp của con ngời; yêu thơng

con ngời; đấu tranh bảo vệ, phát triển

con ngời

- Nêu những thành tựu nghệ thuật tiêu

biểu của VH giai đoạn này?

VD: Thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm, Truyền kì mạn lục

(Nguyễn Dữ),

d Nghệ thuật:

- VH chữ Hán: đạt thành tựu vợt bậc ở văn chính luận và văn xuôi tự sự

- VH chữ Nôm: thơ Nôm phát triển, xuất hiện xu h-ớng Việt hoá thơ Đờng luật, các khúc ngâm, vịnh, diễn ca lịch sử bằng thơ lục bát và song thất lục bát phát triển

3 Giai đoạn từ thế kỉ XVIII- nửa đầu thế kỉ XIX:

a Hoàn cảnh lịch sử- xã hội:

- Nội chiến PK tiếp tục gay gắt, kéo dài khiến chế độ

PK suy thoái

- Phong trào nông dân khởi nghĩa sôi sục, đỉnh cao là khởi nghĩa Tây Sơn, diệt Trịnh- Nguyễn, quân Xiêm

và quân Thanh, thống nhất đất nớc

- Tây Sơn thất bại, nhà Nguyễn khôi phục vơng triều

PK chuyên chế

- Đất nớc bị đặt trớc hiểm họa xâm lợc của thực dân Pháp

 Là giai đoạn lịch sử đầy biến động, có bi kịch và

có anh hùng ca

 Nền văn học dân tộc phát triển mạnh, kết tinh nhiều tác giả, tác phẩm văn học xuất sắc  đợc đánh giá là giai đoạn VH cổ điển

b Các bộ phận văn học:

- VH chữ Hán phát triển

- VH chữ Nôm phát triển đạt đỉnh cao

c Nội dung:

Trào lu nhân đạo chủ nghĩa:

+ Tiếng nói đòi quyền sống, quyền hạnh phúc, đấu tranh đòi quyền giải phóng con ngời cá nhân

+ Cảm thông với những số phận bất hạnh

+ Tố cáo, phê phán các thế lực bạo tàn chà đạp lên quyền sống của con ngời

+ Ngợi ca những vẻ đẹp của con ngời

+ Khát vọng tự do công lí, mơ ớc về xã hội tốt đẹp cho con ngời

- Các tác giả, tác phẩm tiêu biểu:

+ Đặng Trần Côn- Đoàn Thị Điểm: Chinh phụ ngâm.

+ Nguyễn Gia Thiều: Cung oán ngâm khúc.

+ Nguyễn Du: Truyện Kiều- đỉnh cao của VHTĐ.

+ Thơ Nôm Hồ Xuân Hơng.

+ Thơ Bà Huyện Thanh Quan.

+ Ngô gia văn phái: Hoàng Lê nhất thống chí.

+ Thơ Cao Bá Quát, Nguyễn Công Trứ,

Trang 5

- Nêu các sự kiên lịch sử nổi bật trong

giai đoạn này?

- Nêu các bộ phận văn học trong giai

đoạn này?

- Chủ đề và cảm hứng yêu nớc là chủ

đạo trong giai đoạn VH này nhng nó có

đặc điểm gì khác với giai đoạn từ thế kỉ

X- XIV? Vì sao?

- Thành tựu nghệ thuật đặc sắc của giai

đoạn VH này kết tinh ở thể loại, tác giả

VH nào? Có những thể loại mới nào?

d Nghệ thuật:

- Phát triển mạnh và khá toàn diện cả VH chữ Hán

và VH chữ Nôm, cả thơ và văn xuôi

- VH chữ Nôm đợc khẳng định và phát triển đạt đến

đỉnh cao

4 Giai đoạn VH nửa cuối thế kỉ XIX:

a Hoàn cảnh lịch sử- xã hội:

- Thực dân Pháp xâm lợc Triều đình nhà Nguyễn

đầu hàng từng bớc Nhân dân cả nớc kiên cờng chống giặc nhng gặp phải nhiều thất bại

- XHPK chuyển thành XHTD nửa PK

- Văn hóa phơng Tây bắt đầu ảnh hởng tới đời sống XH

b Các bộ phận văn học:

- Chủ yếu là hai bộ phận: chữ Hán và chữ Nôm

- VH viết bằng chữ quốc ngữ đã bớc đầu xuất hiện nhng thành tựu cha đáng kể

c Nội dung:

- Chủ nghĩa yêu nớc chống xâm lợc mang cảm hứng

bi tráng

- T tởng canh tân đất nớc trong các bản điều trần của Nguyễn Trờng Tộ

- Phê phán hiện thực xã hội đơng thời trong thơ Nguyễn Khuyến, Tú Xơng

- Các tác giả, tác phẩm tiêu biểu:

+ Nguyễn Đình Chiểu- tác giả VH yêu nớc lớn nhất + Nguyễn Khuyến, Tú Xơng,

d Nghệ thuật:

- Văn thơ chữ Hán, chữ Nôm của Nguyễn Đình Chiểu, Nguyễn Khuyến, Tú Xơng

- Xuất hiện một số tác phẩm văn xuôi bằng chữ quốc ngữ của Trơng Vĩnh Kí, Nguyễn Trọng Quản, Huỳnh Tịnh Của, đem đến những đổi mới bớc đầu theo hớng hiện đại hóa

4 Củng cố, dặn dò:

Yêu cầu hs:- Học bài

- Tìm hiểu những đặc điểm lớn về nội dung và nghệ thuật của VHTĐ

IV hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới(2’)

1 Học bài

- Xem lại các kiến thức đã học

- Năm vững các giai đoạn phát triển của VHVN từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX

2 Chuẩn bị bài

Trang 6

- Soạn tiết 2 của bài “ Khái quát VHVN từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX

Tiết 2.

1 ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi: Các thành phần, các giai đoạn phát triển của VHVN từ thế kỉ X- XIX? Tại sao giai đoạn từ thế kỉ XVIII- nửa đầu XIX đợc coi là giai đoạn VH cổ điển?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài mới: Tiết trớc chúng ta đã tìm hiểu giai đoạn phát triển của

VHTĐVN.Để nắm đợc các đặc điểm lớn về nội dung và nghệ thuật của VH từ TK X đến hết TK XIX, cô trò ta cùng tìm hiểu tiết học ngày hôm nay

- VHTĐVN phát triển dới sự tác

động của những yếu tố nào?

Những nội dung cảm hứng lớn của

nó?

- Nêu vị trí, đặc điểm và các biểu

hiện của chủ nghĩa yêu nớc trong

VHTĐVN? Nêu một vài VD minh

hoạ?

Gv lu ý hs: Trong giai đoạn cuối

của VHTĐVN, t tởng li tâm với

quan niệm trung quân ái quốc

trong cảm hứng yêu nớc đã xuất

hiện: “ Đề vào mấy chữ trong bia/

Rằng quan nhà Nguyễn cáo về đã

lâu” (Di chúc- Nguyễn Khuyến)

III Những đặc điểm lớn về nội dung của văn học

từ thế kỉ X-XIX:

VHTĐVN phát triển dới sự tác động của các yếu tố:

+ Truyền thống dân tộc

+ Tinh thần thời đại

+ ảnh hởng từ Trung Quốc

1 Chủ nghĩa yêu nớc:

- Vị trí: là nội dung lớn, xuyên suốt quá trình tồn tại và phát triển của VHTĐVN

- Đặc điểm:

+ Gắn liền với t tởng “trung quân ái quốc”

+ Ko tách rời truyền thống yêu nớc của dân tộc

- Các biểu hiện:

+ ý thức độc lập, tự chủ, tự cờng, tự hào dân tộc VD: Nam quốc sơn hà ( Lí Thờng Kiệt); Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi); Bạch Đằng giang phú

(Trơng Hán Siêu);

+ Khi đất nớc có giặc ngoại xâm:

 Lòng căm thù giặc sâu sắc, tinh thần quyết chiến quyết thắng với kẻ thù:

VD: “ Ngẫm thù lớn ko cùng sống” (Bình Ngô

đại cáo- Nguyễn Trãi), “Ta thờng xin làm”(Hịch t-ớng sĩ- Trần Quốc Tuấn),

 Biết ơn, ca ngợi những ngời hi sinh vì đất nớc: VD: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình

Chiểu),

 Xót xa đau đớn trớc cảnh đất nớc bị tàn phá, nhân dân phiêu bạt, khốn cùng:

VD: Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi), Chạy giặc

(Nguyễn Đình Chiểu),

+ Khi đất nớc thanh bình:

Trang 7

- Nêu vị trí, đặc điểm và các biểu

hiện của chủ nghĩa nhân đạo trong

VHTĐVN? Nêu một vài VD minh

hoạ?

- Em hiểu thế nào là “thế sự”,

“cảm hứng thế sự”?

- Cảm hứng thế sự xuất hiện khi

nào trong VHTĐ?

- Nội dung biểu hiện của cảm

hứng thế sự?

 Ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nớc- tình yêu thiên nhiên

VD: Thơ viết về thiên nhiên trong VH Lí- Trần, thơ Nôm Nguyễn Trãi, Nguyễn Khuyến,

 Ca ngợi cuộc sống thái bình thịnh trị:

VD: Phò giá về kinh (Trần Quang Khải)

2 Chủ nghĩa nhân đạo:

- Vị trí: là nội dung lớn, xuyên suốt quá trình tồn tại và phát triển của VHTĐVN

- Đặc điểm:

+ Bắt nguồn từ truyền thống nhân đạo của ngời

VN, từ cội nguồn VHDG, lối sống “thơng ngời nh thể thơng thân”

+ ảnh hởng từ t tởng nhân văn tích cực của các tôn giáo: đạo Phật- t tởng từ bi bác ái; Nho giáo- học thuyết nhân nghĩa, t tởng thân dân; Lão giáo- sống thuận theo tự nhiên, hoà hợp với tự nhiên

- Các biểu hiện:

+ Lên án, tố cáo các thế lực bạo tàn chà đạp lên quyền sống, hạnh phúc của con ngời: cờng quyền,

định kiến và hủ tục XH, thần quyền, thế lực đồng tiền

VD: Chinh phụ ngâm, Thơ Hồ Xuân Hơng, Truyện Kiều,

+ Cảm thông với những số phận bất hạnh, những nỗi khổ đau của con ngời

VD: Chuyện ngời con gái Nam Xơng, Chinh phụ ngâm, Cung oán ngâm khúc, Truyện Kiều,

+ Khẳng định, đề cao phẩm chất tốt đẹp, tài năng

và khát vọng chân chính của con ngời

VD: Các tác phẩm VH Phật giáo đời Lí (Cáo tật thị chúng, Ngôn hoài, ), Truyện Kiều, Lục Vân Tiên,

+ Đề cao quan hệ đạo đức, đạo lí tốt đẹp giữa ngời với ngời

VD: Bạn đến chơi nhà, Khóc Dơng Khuê,

3 Cảm hứng thế sự:

- Thế sự: cuộc sống con ngời, việc đời

- Cảm hứng thế sự: bày tỏ suy nghĩ, thái độ, tình cảm với cuộc sống con ngời và việc đời

- Xuất hiện từ VH cuối đời Trần (thế kỉ XIV), tồn tại và phát triển trong quá trình phát triển của VHTĐ, càng ở giai đoạn cuối của VHTĐ càng đậm nét VH đi từ cái thật của tâm trí đến cái thật của cuộc đời, xã hội

- Nội dung biểu hiện:

Các tác giả hớng tới hiện thực cuộc sống để ghi lại những “điều trông thấy”:

Trang 8

- Thế nào là tính quy phạm? Biểu

hiện của nó? Nêu tên các tác giả

và các tác phẩm của họ có sự phá

vỡ tính quy phạm?

- Em hiểu thế nào là “trang nhã”

và “bình dị”?

- Các biểu hiện của khuynh hớng

trang nhã và xu hớng bình dị?

VD?

Gv lu ý thêm:

+ Xu hớng trang nhã có chủ yếu

trong VH chữ Hán

+ Xu hớng bình dị xuất hiện chủ

yếu trong VH chữ Nôm

- VHTĐ chủ yếu tiếp thu tinh hoa

VH nớc nào?

- Nêu những mặt tiếp thu VH nớc

+ Những bài thơ về thói đời đen bạc của Nguyễn Bỉnh Khiêm

+ Thợng kinh kí sự (Lê Hữu Trác), Vũ trung tuỳ bút

(Phạm Đình Hổ)  bộ mặt thối nát của triều đình

PK trong buổi suy tàn

+ Thơ trào phúng thâm thuý về tình cảnh đất nớc trong buổi nô lệ và thơ về đời sống nông thôn của Nguyễn Khuyến

+ Bức tranh XH thành thị thời chế độ PK mạt vận, thực dân Pháp hoành hành trong thơ Tú Xơng,

IV Những đặc điểm lớn về nghệ thuật của văn học thế kỉ X- XIX:

1 Tính quy phạm và phá vỡ tính quy phạm:

- Tính quy phạm:là sự quy định chặt chẽ theo khuôn mẫu (quy phạm: cung cách chuẩn mực cần phải tuân thủ, làm theo)

 Là đặc điểm nổi bật của VHTĐ

- Biểu hiện:

+ Quan niệm VH: coi trọng mục đích giáo huấn của VH, “thi dĩ ngôn chí”, “văn dĩ tải đạo”

+ T duy nghệ thuật: nghĩ theo kiểu mẫu nghệ thuật

có sẵn, đã thành công thức

+ Thể loại văn học: có sự quy định chặt chẽ ở từng thể loại

+ Thi liệu:sử dụng nhiều điển tích, điển cố, văn liệu quen thuộc

+ Thiên về tợng trng, ớc lệ

- Sự phá vỡ tính quy phạm: là sự sáng tạo, phát huy cá tính sáng tạo về cả nội dung và hình thức biểu hiện vợt ra ngoài những quy định trên

VD: Các tác giả u tú có sự phá vỡ tính quy phạm: Nguyễn Trãi (thơ Đờng luật thất ngôn xen lục ngôn, sáng tạo về đề tài), Nguyễn Du, Hồ Xuân

H-ơng, Nguyễn Khuyến, Tú XH-ơng,

2 Khuynh hớng trang nhã và xu hớng bình dị:

- Trang nhã: trang trọng, tao nhã vẻ đẹp lịch lãm, thanh cao

- Bình dị: bình thờng và giản dị

- Khuynh hớng trang nhã:

+ Đề tài, chủ đề: hớng tới cái cao cả, trang trọng hơn cái bình thờng, giản dị

VD: Chí lớn của ngời quân tử, đạo của thánh hiền,

+ Hình tợng nghệ thuật: hớng tới vẻ tao nhã, mĩ lệ hơn vẻ đơn sơ, mộc mạc

VD: Hình tợng thiên nhiên mang tính ớc lệ, tợng trng, trang trọng, đài các (tùng, cúc, trúc, mai) + Ngôn ngữ nghệ thuật: trau chuốt, hoa mĩ

Trang 9

ngoài của VHTĐVN?

- Biểu hiện của quá trình dân tộc

hoá hình thức VH dân tộc?

4 Củng cố:

Gv yêu cầu hs đọc phần ghi nhớ-

sgk, đa ra bảng hệ thống tổng kết

các nội dung chính của bài học

HS: đọc phần ghi nhớ trong SGK

GV: Lập sơ đồ về VHTĐVN?gv

h-ớng dẫn HS làm

VD: Chỉ cái chết, các tác giả dùng “ lời lời châu ngọc” để diễn tả- “gãy cành thiên hơng”, “nát than

bồ liễu”, “ngậm cời chín suối”,

- Xu hớng bình dị: VH ngày càng gắn bó với đời sống hiện thực: + Đề tài, chủ đề, hình tợng nghệ thuật: lấy từ đời sống tự nhiên, giản dị + Ngôn ngữ nghệ thuật: lấy từ lời ăn tiếng nói hàng ngày, vận dụng ca dao, tục ngữ,

3 Tiếp thu và dân tộc hoá tinh hoa VH nớc ngoài: - Tiếp thu tinh hoa VH Trung Quốc: + Ngôn ngữ: chữ Hán + Thể loại: thơ cổ phong, thơ Đờng luật, hịch, cáo, chiếu, biểu, truyện truyền kì, kí, tiểu thuyết chơng hồi,

+ Thi liệu: điển cố, thi liệu Hán học - Quá trình dân tộc hóa hình thức văn học: + Ngôn ngữ: sáng tạo và sử dụng chữ Nôm và sử dụng lời ăn tiếng nói, cách diễn đạt của nhân dân lao động + Thể loại: Việt hoá thơ Đờng luật và sáng tạo các thể thơ dân tộc III Tổng kết bài học: Ghi nhớ:(sgk V Hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới - Nắm đợc các đặc điểm về nội dung và nghệ thuật của VHTĐVN - Vẽ sơ đồ VHTĐ V Rút kinh nghiệm

Tiết: 36

Làm văn:

trả bài viết số 2

I Mục tiêu bài học:

Giúp hs:

1 Kiến thức.

- Ôn tập, củng cố kiến thức và kĩ năng viết một bài văn tự sự

- Sửa chữa các lỗi về nhận thức yêu cầu đề, các lỗi dùng từ, câu và diễn đạt

2 Kĩ năng.

- Củng cố thêm kĩ năng viết bài

3 TháI độ.

- Có ý thức hơn trong khi làm bài

II.Phơng tiện thực hiện:

Trang 10

- Hs xem lại bài.

- Gv chấm bài, soạn thiết kế dạy- học

III Cách thức tiến hành:

Gv tổ chức giờ dạy- học theo cách kết hợp các hình thức phát vấn- đàm thoại, nhận xét,

biểu dơng các bài làm tốt, sửa chữa những bài còn nhiều lỗi

IV Tiến trình dạy- học:

1 ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ:Lồng trong bài giảng

3 Tiến trình trả bài:

Gv yêu cầu hs nhắc lại đề bài, chép lại

lên bảng

- Hãy xác định kiểu bài của đề văn trên?

- Nội dung chính của câu chuyện đó là

gì?

- Để làm tốt bài văn tự sự này, chúng ta

cần sử dụng các tri thức nào?

- Theo em, chúng ta cần nêu những nội

dung gì ở phần mở bài?

Gv gợi mở, hớng dẫn hs tởng tợng:

- Theo quan niệm tín ngỡng dân gian,

con ngời có nhiều tội lỗi sau khi chết

thờng bị đày xuống thế giới nào? Hành

động của Trọng Thủy ở nơi đó?

- Em hãy tởng tợng về quang cảnh của

thuỷ cung?

Gv lu ý hs có thể tởng tợng theo nhiều

cách: Trọng Thủy gặp Mị Châu trong

một buổi tiệc linh đình ở thủy cung

hoặc Mị Châu có cuộc sống nghèo

khổ,

- Hãy tởng tợng diễn biến tâm trạng,

thái độ của các nhân vật trong cuộc gặp

gỡ bất ngờ này?

Hs phát biểu, thảo luận bảo vệ các cách

suy nghĩ khác nhau

Đề bài:

Sau khi tự tử ở giếng Loa Thành, xuống thủy cung, Trọng Thủy tìm gặp lại Mị Châu Hãy tởng tợng và kể lại câu chuyện đó

I Tìm hiểu đề:

1 Kiểu bài:

Tự sự (kể chuyện tởng tợng)

2 Nội dung:

Cuộc gặp gỡ của Mị Châu- Trọng Thủy

3 Phạm vi kiến thức:

- Kiến thức về tác phẩm truyện An Dơng Vơng và Mị Châu- Trọng Thủy, đặc biệt là về hai nhân vật Mị Châu, Trọng Thủy

và bi kịch tình yêu của họ

- Kiến thức thực tế phục vụ cho việc tởng tợng về biển và thuỷ cung

II Lập dàn ý:

1 Mở bài:

- Sau khi chôn cất Mị Châu, Trọng Thủy ngày đêm ân hận, tự giày vò bản thân

- Một hôm, khi đi tắm, Trọng Thủy tởng nh thấy Mị Châu ở dới giếng nên đã lao đầu xuống giếng mà chết

2 Thân bài:

a Hành trình tìm gặp Mị Châu của Trọng Thủy:

- Dới âm phủ:

+ Thành khẩn hối hận, cam tâm chịu mọi hình phạt đau đớn + Mong đợc đặc ân xuống thủy cung gặp lại Mị Châu

+ Đợc Diêm Vơng chấp nhận

- Xuống thủy cung:

+ Cảnh vật thiên nhiên: san hô, muôn loài tôm cá, ngọc trai, lung linh đẹp đẽ, qúy giá

+ Cảnh lâu đài tráng lệ, quân lính trang nghiêm- nơi Mị Châu ở

 Trọng Thủy cầu xin quân lính cho đợc gặp nàng

b Cuộc gặp gỡ của Mị Châu và Trọng Thủy:

Ngày đăng: 02/04/2021, 06:50

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w