1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

hình anh gd hướng nghiệp 9 phạm xuân thắng thư viện tư liệu giáo dục

36 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 76,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 HS laøn löôït leân baûng: Toá.. Daïy baøi môùi: GV giôùi thieäu baøi. Hoaït ñoäng 3: Khai thaùc söùc nöôùc. MT: HS bieát vaø trình baøy ñöôïc moät soá ñaëc ñieåm tieâu bieåu veà hoa[r]

Trang 1

TUẦN 9

Ngày soạn: 12/10/2010

Ngày dạy : Thứ năm ngày 14 tháng 10 năm 2010

LUYỆN TỪ VÀ CÂU ĐỘNG TỪ I/Mục đích yêu cầu

- HS nắm được ý nghĩa của động từ: là từ chỉ hoạt động, trạng thái …của người, sự vật ,hiện tượng

- Nhận biết được động từ có trong câu văn, đoạn văn

-Giáo dục HS khi nói và viết biết sử dụng động từ 1 cách hợp lí

* Hỗ trợ: Dùng những động từ hay, có ý nghĩa khi nói và viết

II/ Đồ dùng dạy - học

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn bài tập 2 phần luyện tập

- Tranh minh hoạ trang 94 SGK

III/Các hoạt động

1.Bài cũ: 5’( Luyên, Ngân)

- Tìm từ cùng nghĩa với từ ước mơ, Đặt câu với 1 từ vừa tìm được

-Danh từ là gì? Có những loại danh từ nào Cho ví dụ

- GV nhận xét và nghi điểm từng HS

2/ Bài mới: Giới thiệu bài

HĐ1: Tìm hiểu bài 10’

Mục tiêu: HS nắm được ý nghĩa của động

từ: là từ chỉ hoạt động, trạng thái …của

người, sự vật ,hiện tượng

-GV ghi bảng đoạn văn ở phần NX

- Gọi HS đọc phần nhân xét

- Yêu HS thảo luận trong nhóm để tìm ra

các từ theo yêu cầu

- Gọi HS phát biểu ý kiến

- GV kết luận lời giải đúng

* Các từ nêu trên chỉ hoạt động, trạng thái

của người , vật đó là động từ

Ghi nhớ :Gọi HS đọc phần ghi nhớ

- Yêu cầu HS lấy thêm ví dụ về động từ

chỉ hoạt động, trạng thái

HĐ2: Luyện tập 20’

Mục tiêu: Nhận biết được động từ có

trong câu văn, đoạn văn

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu

- Yêu cầu HS ø tìm từ , sau đó lên bảng

làm, các HS khác nhận xét bổ sung

- HS lắng nghe

- 3 HS đọc, lớp đọc thầm theo+ VD: - Từ chỉ hoạt động: ăn cơm , kể chuyện, múa , hát, đi chơi…

- Từ chỉ trạng thái :bay, lượn, ngủ , ngồi…

-HS đọc-HS làm bài cá nhân vào vở rồi chữa bài

- HS viết vào vở bài tập

Trang 2

-GV kết luận về các từ đúng.

Bài tập 2: GV treo bảng phụ

- Gọi HS đọc yêøu cầu và nôi dung ,

hướng dẫn làm bài

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi

làm phiếu học tập

- GV kết luận lời giải đúng, giảng từ: yết

kiến, dùi

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV cho HS QS tranh minh hoạ và gọi

HS lên bảng chỉ vào tranh để mô tả trò

chơi

*Các HĐ ở nhà: Đánh răng, rửa mặt ăn cơm, uống nước, trông em , quét nhà, tưới cây , nhặt rau, đun nước…

*Các HĐ ở trường:Học bài , làm bài, nghe giảng, lau bàn, lau bảng, kê bàn ghế, chào cờ, hát múa, kể chuyện, tập văn nghệ…

-HS nêu yêu cầu -HS làm phiếu học tập, nhóm Thỏ Non làm câu a

a) đến- yết kiến-cho- nhận- xin – làm – dùi – có thể- lặn

b) mỉm cười – ưng thuận – thử – bẻ – biếnthành – ngắt – thành – tưởng – có

- 1HS đọc

- 2HS lên mô tả-Hs chơi trò chơi theo nhóm tự chọn

- Tổ chức cho HS thi diễn kịch câm

- Hoạt động nhóm

- GV gợi ý các hoạt động cho từng nhóm

VD: + Động tác học tập

+ Động tác vệ sinh thân thể

+ Động tác vui chơi, giải trí

GV nhận xét

+ Từng nhóm 2HS biểu diễn các hoạt động

- HS trả lời

3 Củng cố – dặn dò 3’

- Thế nào là động từ? Môn học nào ta dùng nhiều động từ nhất ? Vì sao? Liên hễ giáo dục

- GV nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau

TẬP ĐỌC THƯA CHUYỆN VỚI MẸ

I Mục đích yêu cầu

- Đọc đúng các tiếng, từ khó: mồn một, quan sang, nghèn nghẹn Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ Đọc diễn cảm toàn bài, thểâ hiện giọng đọc phù hợp với nội dung, nhân vật

- Hiểu các từ ngữ: Dòng dõi quan sang, bất giác, đầy tớ Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Cương ước

mơ trở thành thợ rèn để kiếm sống giúp mẹ Cương thuyết phục mẹ đồng tình với em, không xem thợ rèn là nghề hèn kém Câu chuyện giúp em hiểu : mơ ước của Cương là chính đáng, nghề nghiệp nào cũng đáng quý

- Có ý thức trong công việc để giúp đỡ cha mẹ

*Hỗ trợ:Giúp những HS đọc còn yếu luyện đọc

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 85, SGK

Trang 3

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc.

III Các hoạt động

I/ Oån định: Hát

2 Bài cũ: 5’ ()

+ Gọi 2 HS đọc nối tiếp từng đoạn bài Đôi giày ba ta màu xanh và trả lời câu hỏi về nội dung

từng đoạn

GV nhận xét và ghi điểm

3 Bài mới: GV giới thiệu bài

HĐ 1: Luyện đọc 15’

Mục tiêu:Giúp HS đọc đúng , to, rõ ràng, ngắt nghỉ sau

dấu câu ,giữa các cụm từ và tập giải nghĩa từ

- Gọi 1 HS khá đọc cả bài trước lớp

-Gọi học sinh đọc nối tiếp theo đoạn

Lần 1: kết hợp sửa phát âm cho h/s

Luyện đọc: mồn một, quan sang, , nghèn nghẹn, Dòng

dõi quan sang, bất giác, đầy tớ,…

Lần 2:Giúp HS giải nghĩa từ mới và khó trong sách

-Đọc nhóm đôi, thi đọc

GVHD đọc & đọc mẫu Chú ý giọng đọc

HĐ 2: Tìm hiểu bài 10’

Muc tiêu: Luyện đọc và tìm hiểu nôi dung

+ Gọi HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu hỏi:

- Từ “Thưa”có nghĩa là gì?

- Cương xin mẹ điều gì?

- Cương học nghề thợ rèn để làm gì?

-: “Kiếm sống” có nghĩa là gì?

Ý1 :Ước mơ của Cương trở thành thợ rèn để giúp bố

mẹ

+ Gọi HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi.

Mẹ Cương phản ứng như thế nào khi em trình bày

ước mơ của mình?

Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế nào?

Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào?

Ý 2 Cương thuyết phục để mẹ hiểu và đồng ý với

em

+ HD HS rút đại ý

Đại ý: Cương ước mơ trở thành thợ rèn vì em cho

rằng nghề nào cũng đáng quý và cậu đã thuyết phục

được mẹ

HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm 10’

Mục tiêu: Đọc diễn cảm toàn bài, thểâ hiện giọng đọc

phù hợp với nội dung, nhân vật

- Gọi HS đọc nối tiếp

Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn văn sau:

” Cương thấy nghèn nghẹn ở cổ….như khi đốt cây

bông.”

-GV đọc mẫu:

+ Yêu cầu HS đọc trong nhóm

- HS đọc, lớp theo dõi

-Học sinh đọc nối tiếp theo đoạn , phátâm từ khó và tập giải nghĩa từ

-Đọc nhóm bàn ,cùng nhau sửa sai-HS lắng nghe

- 1 HS đọc, lớp suy nghĩ và trả lời

- “Thưa” có nghĩa là trình bày với người trên về một vấn đề nào đó với cung cách lễ phép, ngoan ngoãn

-HS lắng nghe

- Đọc diễn cảm trong nhóm

- Nhận xét thi đua giữa các nhóm

Trang 4

* Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.

+ Nhận xét cách đọc

3 Củng cố, dặn dò: 3’

- Câu chuyện của Cương có ý nghĩa gì? Liên hệ giáo dục

+ GV nhận xét tiết học

+ Dặn HS học bài và chuẩn bị bài:Điều ước của vua Mi- đát.

TOÁN HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

I Mục đích yêu cầu

- Giúp HS Có biểu tượng về hai đường thẳng song song (hai đường thẳng song song không bao giờ cắt nhau)

- Nhận biết được hai đường thẳng song song

-Bồi dưỡng HS óc tưởng tựơng

*Hỗ trợ: : HS nêu được hai đường thẳng // trong thực tế

II.Đồ dùng dạy – học.

+ Thước và ê ke.

III Các hoạt động.

1/Oån định: Hát

2/ Bài cũ 5’ ()

+ Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập hướng dẫn làm thêm ở tiết trước

+ GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm

3/ Bài mới: GV giới thiệu bài.

HĐ 1: Giới thiệu hai đường thẳng song song.

Mục tiêu: Giúp HS Có biểu tượng về hai

đường thẳng song song

+ GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD và

yêu cầu H S nêu tên hình

+ GV dùng phấn màu kéo dài hai cạnh đối

diện AB và CD về hai phía và nêu: Kéo dài

hai cạnh AB và DC của hình chữ nhật ABCD

ta được hai đường thẳng song song với nhau

+ GV yêu cầu H S tự kéo dài 2 cạnh đối còn

lại của hình chữ nhật là AD và BC

H: Kéo dài 2 cạnh AC và BD của hình chữ

nhật ABCD chúng ta có được 2 đường thẳng

song song không?

* GV nêu: Hai đường thẳng song song với

nhau không bao giờ cắt nhau

-GV cho HS liên hệ các hình ảnh hai đường

thẳng // ở xung quanh ta

+ GV vẽ 2 đường thẳng song song

C D

- Kéo dài 2 cạnh AD và BC của hình chữ nhật ABCD chúng ta cũng được hai đường thẳng song song

-HS liên hệ

Trang 5

+ GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD, hình

vuông MNPQ

-HS QS hình trên bảng rồi trình bày miệng

Bài 2:

GV gọi HS đọc đề bài

+ Yêu cầu HS quan sát hình thật kĩ và nêu

các cạnh song song với cạnh BE

Bài 3:

GV yêu cầu HS quan sát hình trong bài

-Cho HS suy nghĩ làm bài vào vở rồi chữa bài

-GV nhận xét, tuyên đương

-HS QS & nhận dạng hai đường thẳng //

- HS quan sát hình và nêu miệng

- 1 HS đọc

- Các cạnh song song với BE là AG và CD

- HS đọc đềø bài và quan sát hình

-HS làm bài & chữa

4 Củng cố, dặn dò: 3’

* GV gọi 2 HS lên bảng , mỗi HS vẽ 2 đường thẳng song song với nhau

- Hai đường thẳng song song với nhau có cắt nhau không?

* GV nhận xét tiết học và hướng dẫn phần luyện tập thêm về nhà

KHOA HỌC:T17 PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC

I.Mục đích yêu cầu

- HS nêu được một số việc nên làm và không nên làm để phòng tránh tai nạn sông nước, một số điều cần thiết khi đi bơi hoặc tập bơi

- Biết một số nguyên tắc khi tập bơi hoặc đi bơi

- Luôn có ý thức phòng tránh tai nạn sông nước và vận động các bạn cùng thực hiện

II Đồ dùng dạy – học

- Các hình minh hoạ trang 36; 37 SGK

- Câu hỏi thảo luận ghi sẵn trên bảng phụ

- Phiếu ghi sẵn các tình huống

III Các hoạt động dạy – học

1 Bài cũ:

+ Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:

1 Hãy cho biết khi bị bệnh cần cho

người bệnh ăn uống như thế nào?

2 Khi người thân bị tiêu chảy em sẽ

chăm sóc như thế nào?

* GV nhận xét ghi điểm cho HS

2 Bài mới: GV giới thiệu bài.

Hoạt động 1: Những việc nên làm và

không nên làm để phòng tránh tai nạn

sông nước.

MT: HS nêu được một số việc nên làm

và không nên làm để phòng tránh tai

nạn sông nước, một số điều cần thiết

khi đi bơi hoặc tập bơi

+ Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi

theo các câu hỏi sau:

H: Mô tả những gì em nhìn thấy ở hình

vẽ 1; 2; 3 Theo em việc làm nào nên

làm và việc làm nào không nên làm?

-Ka Giang

-Na-Lớp theo dõi và nhận xét bạn trả lời

- HS tiến hành thảo luận, sau đó đại diện 4 cặp trìnhbày

-Các cặp khác lắng nghe, bổ sung

Trang 6

Vì sao?

H: Theo em chúng ta phải làm gì để

phòng tránh tai nạn sông nước?

+ Nhận xét các ý kiến của HS

+ Gọi HS đọc ý 1; ý 2 mục Bạn cần

biết.

Hoạt động 2: Những điều cần biết khi

đi bơi hoặc tập bơi.

MT: Nêu một số nguyên tắc khi tập bơi

hoặc đi bơi

+ GV chia lớp thành 3 nhóm và yêu

cầu

H S thảo luận nhóm

+ Yêu cầu các nhóm quan sát H4;

H5/37 SGK, thảo luận và trả lời câu

hỏi:

1 Hình minh hoạ cho em biết điều gì?

2 Theo em nên tập bơi hoặc đi bơi ở

đâu?

3 Trước khi bơi và sau khi bơi cần chú

ý điều gì?

GV kết luận:

Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ, ý kiến.

MT: Có ý thức phòng tránh tai nạn đuối

nước và vận động các bạn cùng thực

Nhóm 1: Bắc và Nam vừa đi đá bóng

về Nam rủ Bắc ra hồ gần nhà để tắm

cho mát Nếu em là Bắc em sẽ nói gì

với bạn?

Nhóm 2: Đi học về Nga thấy mấy mấy

em nhỏ đang cúi xuống bờ ao gần

đường để lấy quả bóng Nếu là Nga em

sẽ làm gì?

Nhóm 3: Minh đến nhà Tuấn chơi thấy

Tuấn vừa nhặt rau vừa cho em bé chơi

ở sân giếng Giếng xây thành cao

nhưng không có nắp đậy Nếu là Minh

em sẽ nói gì với Tuấn

3 Củng cố, dặn dò:

+ GV nhận xét tiết học

+GD HS …

+ Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn

cầân biết và phòng tránh tai nạn sông

nước

- Các nhóm tiến hành quan sát và thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung ( nếu cần )

+ HS lắng nghe

- Các nhóm hoạt động

+ Câu trả lời đúng:

- Em se õnói với Nam là vừa đá bóng về mệt, mồ hôi

ra nhiều, nếu đi bơi hay tắm ngay rất dễ bị cảm lạnh Hãy nghỉ ngơi cho đỡ mệt rồi hãy đi tắm

- Em sẽ bảo các em không cố lấy bóng nữa, đi nhờ người lớn lấy giúp, dễ ngã xuống nước xảy ra tai nạn

- Em sẽ bảo Minh mang rau vào sân nhặt để vừa trông em Thành giếng xây cao nhưng không có nắp dễ xảy ra tai nạn đối với các em nhỏ

Trang 7

Ngày soạn: 10/10/2009

Ngày dạy : Thứ ba ngày 13 tháng 10 năm 2009

CHÍNH TẢ( Nghe- viết)

THỢ RÈN

I Mục đích- yêu cầu

- Nghe – viết đúng chính tả bài Thợ rèn.

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt các tiếng có phụ âm đầu hoặc vần dễ viết sai l/n ( uôn/ uông.)

-Giáo dục HS tính cẩn thận khi viết và trình bày bài đẹp

* Hỗ trợ: Giúp những HS yếu viết đúng

II Đồ dùng dạy – học:

Bài tập 2b viết vào bảng phụ

III Các hoạt động

1/ Oån định: Trật tự

2 Bài cũ: 5’ (Bói, BRịt)

+ Gọi HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào vở nháp: Con dao, rao vặt, giao hàng, đắt rẻ, hạt dẻ, cáigiẻ, bay liệng,

+ GV nhận xét chữ viết của HS tên bảng

3 Bài mới : GV giới thiệu bài.

HĐ 1: Nghe viết chính tả 22’

Mục tiêu: Hiểu nội dung bài thơ .Nghe-viết

đúng chính tả bài Thợ

-GV đọc toàn bài thơ: Thợ rèn

+ Gọi HS đọc bài thơ và đọc chú giải

- Những từ ngữ nào cho em biết nghề thợ rèn

rất vất vả?

- Bài thơ cho em biết gì về nghề thợ rèn?

Hướng dẫn viết từ khó

+ Yêu cầu HS tìm, luyện viết các từ khó, dễ lẫn

khi viết chính tả

-GV đọc từ khó viết

-GV hướng dẫn cách trình bày bài viết

+ GV đọc từng câu cho HS viết bài

+GV đọc lai bài 1 lần cho HS soát lỗi

+ Thu một số vở chấm và nhận xét

HĐ 2: Luyện tập 10’

Mục tiêu: Làm đúng bài tập chính tả phân biệt

các tiếng có phụ âm đầu hoặc vần dễ viết sai

+ bài thơ cho biết nghề thợ rèn vất vả nhưng có nhiều niềm vui trong lao động

-1 em viết bảng ,cả lớp viết nháp+ Các từ: trăm nghề, quai một trận, bóng nhẫy, diễn kịch, nghịch

-HS lắng nghe-Viết bài

-HS soát lỗi

Trang 8

Bài 2b: GV treo bảng phụ

+ Gọi HS đọc yêu cầu

+ Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi sau đó

gọi 1 em lên bảng làm

-GVNX chữa bài

- 1 HS đọc, lớp theo dõi

-HS làm việc theo nhóm & 1 HS làm trên bảng phụ

- Nhận xét bài làm

4 Củng cố, dặn dò:

+ GV nhận xét tiết học

+Dặn HS về nhà luyện viết lại các từ hay viết sai, ôn luyện chuẩn bị kiểm tra

TOÁN VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

I Mục đích yêu cầu :

-Giúp HS biết sử dụng thước thẳng và ê ke để vẽ một đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước

- Biết vẽ đường cao của tam giác

Bồi dưỡng HS óc quan sát và tưởng tượng

*Hỗ trợ: HS vẽ đường cao của tam giác, vẽ được hai đường thẳng vuông góc

II Đồ dùng dạy học: Thước thẳng và ê ke

III Các hoạt động.

1/ Oån định:

2/ Bài cũ: 5’( Phúc, Thuân)

Gọi HS lên bảng làm bài tập hướng dẫn thêm ở tiết trước và kiểm tra vở bài tập ở nhà của 1 số

HS khác

+ GV chữa bài và ghi điểm cho HS

3/ Bài mới: GV giới thiệu bài.

HĐ1: Hướng dẫn vẽ 2 đường thẳng đi qua 1

điểm và vuông góc với 1 đường thẳng cho trước.

Mục tiêu: Giúp HS biết sử dụng thước thẳng và

ê ke để vẽ một đường thẳng đi qua một điểm

cho trước và vuông góc với một đường thẳng

cho trước

+ GV thực hiện các bước vẽ như SGK vừa thao

tác vẽ vừa nêu cách vẽ cho HS quan sát

+ Đặt 1 cạnh góc vuông của ê ke trùng với

đường thẳng AB

+ Chuyển ê ke trượt theo đường thẳng AB sao

cho cạnh góc vuông thứ 2 của ê ke gặp điểm E

Vạch 1 đường thẳng theo cạnh đó thì được

đường thẳng CD đi qua E và vuông góc với AB

+ Điểm E nằm trên đường thẳng AB

* GV tổ chức cho HS thực hành vẽ

HĐ2: Hứơng dẫn vẽ đường cao của tam giác 7’

Mục tiêu: Biết vẽ đường cao của tam giác

+ GV vẽ lên bảng tam giác ABC

+ GV yêu cầu HS đọc tên tam giác

+ GV yêu cầu HS vẽ đường thẳng đi qua điểm A

và vuông góc với cạnh BC của tam giác ABC

* GV nêu: qua đỉnh A của tam giác ABC ta vẽ

-HS đọc tên hình tam giác

Trang 9

đường thẳng vuông góc với cạnh BC, cắt cạnh

BC tại diểm H Ta gọi đoạn thẳng AH là đường

cao của tam giác ABC

+ GV nhắc lại: Đường cao của hình tam giác

chính là đoạn thẳng đi qua 1 đỉnh và vuông góc

với cạnh đối diện của đỉnh đó

+ GV yêu cầu HS vẽ đường cao hạ từ đỉnh B

đỉnh C của hình tam giác ABC

- 1 hình tam giác có mấy đường cao?

HĐ3: Hướng dẫn thực hành 20’

Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để làm

bài

Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài sau đó vẽ hình

+ Yêu cầu HS nhận xét bài vẽ của bạn trên

bảng và lần lượt nêu cách thực hiện vẽ đường

thẳng AB của mình

Bài 2:

- Bài tập yêu cầu làm gì?

- Đường cao AH của hình tam giác ABC là

đường thẳng đi qua diểm nào của tam giác

ABC, vuông góc với cạnh nào của tam giác

ABC?

+ GV yêu cầu HS vẽ hình

+ Yêu cầu HS nhận xét hình vẽ của các bạn

trên bảng

+ GV nhận xét

Bài 3:

+ Yêu cầu HS đọc đề bài và vẽ đường thẳng đi

qua E, vuông góc với DC tại G

-GV chấm 1 số bài và nhận xét

+ HS dùng ê ke để vẽ

+ 1 hình tam giác có 3 đường cao

+ 1 HS đọc sau đó 3 HS lên bảng vẽ + HS nêu cách vẽ

+ HS trả lới

+ Đường cao AH là đường thẳng đi quađiểm A của tam giác ABC và vuông góc với cạnh BC của tam giác ABC tại điểm H

+ 3 HS lên bảng vẽ hình, mỗi HS vẽ đường cao AH trong 1 trường hợp, cả lớp thực hiện vẽ

+ HS nêu các bước vẽ

+ HS vẽ hình vào vở

- HS nêu: ABCD, AEGH, EBCG

4 Củng cố, dặn dò: 3’

+ GV nhận xét tiết học

+ Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau

LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ

I Mục đích yêu cầu

- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ điểm ước mơ

- Hiểu được giá trị của những ước mơ cụ thể qua luyện tập sử dụng các từ ngữ kết hợp với từ

ước mơ.

-Hiểu ý nghĩa và cách sử dụng một số câu tục ngữ thuộc chủ điểm ước mơ.

* Hỗ trợ: Giúp HS hiểu nghĩa 1 số từ

II Đồ dùng dạy – học:

- chuẩn bị giấy khổ to và bút dạ

III Các hoạt động

1/ Oån định : Hát

2/ Bài cũ : 5’( Nhíp,Uùc Ni)

+ Gọi 2 HS trả lời câu hỏi:

1 Dấu ngoặc kép có tác dụng gì?

Trang 10

2 Lấy ví dụ về tác dụng của dấu ngoặc kép?

* GV nhận xét và ghi điểm

3/ Bài mới: GV giới thiệu bài.

HĐ 1: Tìm hiểu bài 12’

Mục tiêu: Rèn kĩ năng tìm từ ngữ thuộc chủ đề

Bài 1: Gọi HS đọc đề bài

+ Yêu cầu HS đọc lại bài Trung thu độc lập, ghi vào

vở nháp những từ đồng nghĩa với từ ước mơ.

- Mong ước có nghĩa là gì?

- Mơ tưởng có nghĩa là gì?

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- Các từ: mơ tưởng, mong ước.

- mong ước nghĩa là mong muốn

thiết tha điều tốt đẹp trong tương lai

- Mong mỏi và tưởng tượng điều mình muốn sẽ đạt được trong tương lai

Bài 2: Hiểu được giá trị của những ước mơ cụ thể qua

luyện tập sử dụng các từ ngữ kết hợp với từ ước mơ

+ Gọi HS đọc yêu cầu, sau đó hoạt động nhóm

* Từ đồng nghĩa với từ ước mơ

Bắt đầu bằng tiếng ước Bắt đầu bằng tiếng mơ

* GV giải nghĩa:

+ Ước hẹn: hẹn với nhau.

+ Ước đoán: đoán trước một diều gì đó

+ Ước nguyện: mong muốn thiết tha.

+ Mơ màng: phảng phất, không rõ ràng, trong trạng

thái mơ ngủ

+ Ước lệ: quy ước trong biểu diễn nghệ thuật.

HĐ 2: Ghép từ, đặt câu

Mục tiêu: Rèn kĩ năng tìm tử và đặt câu

Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

+ Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để ghép được từ

ghép thích hợp

+ Gọi HS trình bày GV kết luận lời giải đúng

Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ, ước mơ cao cả, ước mơ

lớn, ước mơ chính đáng

Đánh giá không cao: ước mơ nho nhỏ

Đánh giá thấp:ước mơ viển vông, ước mơ kì quặc ,

ước mơ dại dột

Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu

+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm và tìm ví dụ minh hoạ

cho từng ước mơ đó

+ Gọi HS phát biểu ý kiến, GV nhận xét xem các em

tìm ví dụ đã phù hợp với nội dung chưa?

Bài 5: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

+ Yêu cầu HS thảo luận để tìm nghĩa của các câu

thành ngữ trong tình huống nào?

+ Gọi HS trình bày GV kết luận về nghĩa đúng hoặc

chưa đủ và tình huống sử dụng

- Các nhóm hoạt động để hoàn thành bài tập

- HS lắng nghe, sau đó nhắc lại

- 1HS đọc

- Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, ghép từ

- Viết vào vở và sửa bài

-Ưùơc mơ, ước muốn, ước ao, ước mong, ước vọng

Mơ ước, mơ tưởng, mơ mộng

Trang 11

4/ Củng cố , dặn dò: 3’

+ GV nhận xét tiết học

+ Dặn HS về nhà học thuộc các tục ngữ, thành ngữ

LỊCH SỬ:T9 ĐINH BỘ LĨNH DẸP LOẠN 12 SỨ QUÂN

I Mục đích yêu cầu : Sau bài học HS nêu được:

- Sau khi Ngô Quyền mất , đất nước rơi vào cảnh loạn lạc do các thế lực phong kiến tranh giành quyền lực gây ra chiến tranh liên miên, đời sống nhân dân vô cùng cực khổ

-Đinh Bộ lĩnh đã có công tập hợp nhân dân dẹp loạn, thống nhất lại đất nước

-Yêu quê hương đất nước ,kính trọng với những người có công với đất nước

II Đồ dùng dạy – học: Phiếu học tập cho HS

III Các hoạt động dạy học

1.B ài cũ:

+ Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:

1 Khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra vào

thời gian nào và có ý nghĩa như thế nào

đối với lịch sử dân tộc ta?

2 Chiến thắng Bạch Đằng xảy ra vào

thời gian nào, nêu ý nghĩa?

* GV nhận xét và ghi điểm

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Tình hình đất nước sau

khi Ngô Quyền mất.

MT: Biết được sau khi Ngô Quyền

mất , đất nước rơi vào cảnh loạn lạc do

các thế lực phong kiến tranh giành

quyền lực gây ra chiến tranh liên miên,

đời sống nhân dân vô cùng cực khổ

+ GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời

câu hỏi

H: Sau khi Ngô Quyền mất, tình hình

nước ta như thế nào?

- GV kết luận và nêu vấn đề: Yêu cầu

bức thiết trong hoàn cảnh đó là phải

thống nhất đất nước về một mối

Hoạt động 2: Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn

12 sứ quân.

MT: HS biết Đinh Bộ lĩnh đã có công

tập hợp nhân dân dẹp loạn, thống nhất

lại đất nước

+ Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm

- HS làm việc theo nhóm

* GV nhận xét kết quả thảo luận của HS

H: Qua bài học em có suy nghĩ gì về

Đinh Bộ Lĩnh?

+ Yêu cầu HS nêu bài học

* GV kết luận : Đinh Bộ Lĩnh là người

HS trả lờiø

2 HS nêu bài học

- HS lắng nghe

Trang 12

có tài, có công dẹp loạn 12 sứ quân,

thống nhất đất nước, đem lại cuộc sống

hoà bình cho nhân dân Chính vì thế mà

nhân dân ta đời đời ghi nhớ công ơn

của ông, nhân dân ta đã xây dựng đền

thờ ơng ở Hoa Lư, Ninh Bình Trong khu

di tích cố Đô Hoa Lư xưa.

+ GV treo bản đồ Việt Nam và yêu cầu

HS lên chỉ vị trí tỉnh Ninh Bình

3 Củng cố, dặn dò:

+GV hệ thống bài

+ GV nhận xét tiết học

+Dặn HS về nhà học bài& chuẩn bị bài

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I Mục đích yêu cầu

- Chọn được những câu chuyện có nội dung kể về một ước mơ đẹp của em hoặc của bạn bè, người thân

- Biết sắp xếp câu chuyện thành một trật tự hợp lí Lời kể sinh động, tự nhiên, sáng tạo

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện mà bạn kể Biết nhận xét, đánh giá nội dung truyện và lời kể của bạn

*Hỗ trợ: Giúp HS biết sắp xếp câu chuyện thành một trật tự hợp lí

II Đồ dùng dạy – học:

Bảng phụ viết sẵn phần gợi ý

III Các hoạt động :

1/ Oån định: Hát

2 Bài cũ: 5’ ( Rim, Bói, Huynh)

+ Gọi HS lên bảng kể câu chuyện em đã nghe (đã đọc ) về những ước mơ

+ Hỏi HS dưới lớp ý nghĩa câu chuyện bạn vừa kể

*GV nhận xét và ghi điểm cho từng em

3 Bài mới:

Giới thiệu bài, ghi bảng

HĐ 1: Tìm hiểu yêu cầu của đề 12’

Mục tiêu: HS hiểu được yêu cầu của đề

a Tìm hiểu đề

+ Gọi HS đọc đề bài

+ GV đọc, phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch

dưới các từ: ước mơ đẹp của em, của bạn bè, người

thân

- Yêu cầu của đề bài về ước mơ là gì?

- Nhân vật chính trong chuyện là ai?

+ GV treo bảng phụ, gọi HS đọc phần gợi ý

- 2HS đọc, lớp đọc thầm

- Đây là ước mơ phải có thật

- Nhân vật chính trong chuyện là em

Trang 13

- Em xây dựng cốt chuyện của mình theo hướng

nào? Hãy giới thiệu cho các bạn cùng nghe

HĐ 2: Kể chuyện 20’

Mục tiêu: Rèn kĩ năng nghe kể và kể được chuyện

b Kể trong nhóm:

+ Chia nhóm, yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm

đôi

c Kể trước lớp:

+ Yêu cầu HS lần lượt lên bảng kể GV ghi tên

truyện, ước mơ trong truyện

+ Sau mỗi HS kể , yêu cầu HS dưới lớp hỏi bạn về

nội dung , ý nghĩa

+ Gọi HS nhận xét bạn kể

* GV nhận xét và ghi điểm

.

hoặc bạn bè, người thân

- Vài em đọc và thực hiện yêu cầu của GV

-HS nêu:

* Em kể về ước mơ em trở thành cô giáo vì quê em ở miền núi rất ít giáoviên và nhiều bạn nhỏ đến tuổi nà chưa biết chữ

* Em kể về câu chuyện bạn Nga bị khuyến tật đã cố gắng đi học vì bạn ước mơ trở thành cô giáo dạy trẻ khuyết tật

- Hoạt động trong nhóm đôi

- 6-8 HS tham gia kể chuyện

- Hỏi và trả lời câu hỏi

- HS lắng nghe và ghi nhận

4 Củng cố, dặn dò: 3’

+ GV nhận xét tiết học

+ Chuẩn bị bài kể chuyện Bàn chân kì diệu

TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN

I Mục đích yêu cầu

- Biết cách chuyển thể từ lời đối thoại trực tiếp sang lời văn kể chuyện

- Dựa vào đoạn kịch Yết Kiêu để kể lại câu chuyện theo trình tự không gian.

- Biết dùng từ ngữ chính xác, sáng tạo, lời kể hấp dẫn, sinh động

* Hỗ trợ: Giúp HS còn chưa kể chuyện được

II Đồ dùng dạy – học: Tranh minh hoạ SGK Ý chính 3 đoạn viết sẵn vào bảng phụ.

III Các hoạt động ;

1/ Ổ định: Hát

2/ Bài cũ: 5’ ( Thúy, Min)

+ Gọi HS lể lại chuyện Ở Vương quốc Tương Lai theo trình tự thời gian và không gian.

+ Gọi 1 em nêu sự khác nhau giữa hai cách kể chuyện theo trình tự không gian và thời gian

* GV nhận xét và ghi điểm cho HS

3/ Bài mới: GV giới thiệu bài.

* Cho HS quan sát tranh minh hoạ và nêu

những hiểu biết của em về câu chuyện Yết

Kiêu

* GV: Câu chuyện kể về tài trí và lòng

- HS lắng nghe và nhắc lại

+ Yết Kiêu một chàng trai khoẻ mạnh, yêu nước, quyết tâm giết giặc cứu nước

+ HS lắng nghe

Trang 14

dũng cảm của Yết Kiêu, một danh tướng

thời Trần, có tài bơi lặn, từng đánh đắm

nhiều thuyền chiến của giặc Nguyên…

HĐ1: Đọc phân vai

Mục tiêu: Giúp HS đọc phân vai đọc kịch

Yết Kiêu

Bài 1:Biết cách chuyển thể từ lời đối thoại

trực tiếp sang lời văn kể chuyện

- Dựa vào đoạn kịch Yết Kiêu để kể lại câu

chuyện theo trình tự không gian

+ Gọi HS đọc đoạn trích & 1 em đọc chú

giải

* Chú ý giọng đọc của từng nhân vật

- Cảnh 1 có những nhân vật nào?

- Cảnh 2 có những nhân vật nào?

- Yết Kiêu xin cha điều gì?

- Yết Kiêu là người như thế nào?

-: Cha Yết có đức tính gì đáng quý?

- Những sự việc trong hai cảnh của vở kịch

được diễn ra theo trình tự nào?

- Câu chuyện Yết Kiêu kể như gợi ý SGK

là kể theo trình tự nào?

GV: khi kể chuyện theo trình tự không gian

chúng ta có thể đảo lộn trật tự thời gian mà

không làm cho câu chuyện bớt hấp dẫn

- Muốn giữ lại những lời đối thoại quan

trọng ta làm như thế nào?

- Theo em, nên giữ lại lời đối thoại nào khi

kể chuyện này?

* Yêu cầu HS chuyển mẫu văn bản kịch

sang lời kể chuyện

* GV chuyển mẫu 1 câu đoạn 2:Treo bảng

phụ

+ văn bản kịch:

- Nhà vua:Trẫm cho nhà ngươi nhận lấy một

loại binh khí

+ Chuyển thành lời kể:

- Cách 1: ( có lời dẫn gián tiếp): Thấy Yết

Kiêu xin đi đánh giặc, nhà vua rất mừng,

bảo chàng nhận một loại binh khí mà chàng

- HS đọc

- Nhân vật: Người cha và Yết Kiêu

- Nhân vật Yết Kiêu và nhà Vua

- Yết Kiêu xin cha đi đánh giặc

- Có lòng căm thù giặc sâu sắc

- Ông có lòng yêu nước, động viên con đi đánh giặc

- Diễn ra theo trình tự thời gian

+ Giặc Nguyên sang xâm lược nước ta, Yết Kiêu xin cha lên đường giết giặc Sau khi cha đồng ý, yết Kiêu đến kinh đô thăng long yết kiến vua Trần Nhân tông

+ Giữ lai các lời đối thoại:

- Con đi giết giặc đây, cha ạ!

- Cha ơi! Nước mất thì nhà tan,…

- Để thần dùi thủng chiến thuyền của giặc

vì thần có thể lặn hàng giờ dưới nước

- Vì căm thù giặc và noi gương người xưa mà ông của thần tự học lấy

+ Ví dụ: Câu Yết Kiêu nói với cha:

* Con đi giết giặc đây, cha ạ!

- Thấy giặc Nguyên hống hách, đem quân sang cướp nước ta Yết Kiêu rất căm giận

Trang 15

ưa thích.

Cách 2: ( có lời dẫn trực tiếp): Nhà vua rất

hài lòng trước quyết tâm diệt giặc của Yết

Kiêu, bèn bảo:”Trẫm cho nhà ngươi nhận

lấy một loại binh khí”

Gọi HS kể từng đoạn chuyện

* Hỗ trợ những HS còn yếu

- Yêu cầu 3 HS thi kể toàn chuyện

* Nhận xét bình chọn và ghi điểm

và chàng quyết định xin cha đi đánh giặc

- giặc Nguyên sang xâm lược nước ta Căm thù giặc Yết Kiêu quyết định nói với cha:”Con đi giết giặc đây, cha ạ”

- Mỗi HS kể một đoạn

- 3 HS lên thi kể chuyện

- HS nhận xét bạn kể

4 củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Kể lại câu chuyện đã chuyển thể vào vởù

TOÁN VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

I Mục tiêu

- Giúp HS nhận biết vẽ một đường thẳng đi qua một điểm & song song với một đường thẳngcho trước( bằng thước kẻ & ê ke )

- Vẽ đúng nhanh chính xác

- Phát triển óc quan sát

*Hỗ trợ: HS dùng ê ke vẽ được hai đường thẳng //

II Đồ dùng dạy – học: Ê ke, thước thẳng.

III Các hoạt động :

1/ Oån định: Hát

2.Bài cũ: 5’ ( BRịt, Uyêän)

+ Gọi HS lên bảng làm bài hướng dẫn làm thêm ở tiết trước và kiểm tra bài tập ở nhà của vài

em khác

* GV nhận xét và ghi điểm cho HS

3 Bài mới: GV giới thiệu bài.

HĐ 1:Tìm hiểu bài

Mục tiêu: Giúp HS nhận biết vẽ một đường

thẳng đi qua một diểm & song song với một

đường thẳng cho trước( bằng thước kẻ & ê ke )

-GV nêu bài toán rồi HD và thực hiện vẽ mẫu

trên bảng ( theo từng bước vẽ như SGK)

* Trước khi HD HS vẽ như các bước trong SGK,

GV cho HS liên hệ với hình ảnh hai đường thẳng

// cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba

HĐ 2:

Mục tiêu:

-Gọi HS đọc đề bài

-YC HS tự vẽ được đường thẳng AB qua M và //

với đường thẳng CD sau đó gọi 1 HS làm trên

bảng

-Bài 2:

-Gọi HS đọc đề bài

- HS lắng ghe và nhắc lại

Trang 16

-GV kẻ tam giác ABC lên bảng

-HD HS vẽ trong vở rồi gọi HS lên vẽ trên bảng

*HTĐB: Những HS còn chưa vẽ được

-Bài 3:

-Gọi HS đọc đề bài

-HD HS làm tương tự như bài 2 rồi chữa bài

[3Củng cố, dặn dò:

+ GV hệ thống bài

+ GV nhận xét tiết học và hướng dẫn bài làm ở

nhà

-HS đọc đề bài-HS tự vẽ vào vở rồi 1 HS lên vẽ trên bảng

-2 HS đọc đề bài-HS vẽ vào vở , 1 em vẽ trên bảng

-2 HS đọc đề -làm bài rồi chữaa.HS vẽ đường thẳng đi qua B và // với AD

b.HS dùng ê ke kiểm tra góc đỉnh E là góc vuông

ĐẠO ĐỨC TIẾT KIỆM THỜI GIƠ Ø(Tiết 1)

I Mục đích yêu cầu : Giúp HS hiểu:

- Cần phải tiết kiệm thời giờ vì thời giờ rất quý giá cho chúng ta học tập và làm việc Làm việc, học tập và nghỉ ngơi phù hợp

- Tôn trọng và quý thời gian Có ý thức làm việc khoa học, hợp lí

- Thực hành làm việc khoa học, giờ nào việc nấy, làm việc nhanh chóng, dứt điểm, không vừa làm vừa chơi

II Đồ dùng dạy – học: Bảng phụ ghi các câu hỏi.

III Các hoạt động:

1/Oån định: Hát

2/Bài cũ: 5’ ( Xuyên, Đùynh)

HS đọc phần ghi nhớ của bài “Tiết kiệm tiền của” và liên hệ bản thân

GV nhận xét, đánh giá

HĐ 1: Tìm hiểu truyện 12’

Mục tiêu: Cần phải tiết kiệm thời giờ vì

thời giờ rất quý giá cho chúng ta học tập

và làm việc

+ GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp

+GV kể câu chuyện :Một phút

+ Gọi 1 HS kể cho cả lớp nghe câu

chuyện

- Mi-chi-a có thói quen sử dụng thời giờ

như thế nào?

- Chuyện gì đã xảy ra với Mi-chi-a?

- Sau chuyện đó, Mi-chi-a đã hiểu ra

điều gì?

- Em rút ra bài học gì từ câu chuyện của

Mi-chi-a?

* Yêu cầu các nhóm thảo luận để kể lại

câu chuyện của Mi-chi-a và rút ra bài

- HS lắng nghe

- Theo dõi bạn kể, sau đó trả lời:

+ Mi-chi-a thường chậm trễ hơn mọi người

+ Mi-chi-a bị thua cuộc thi trượt tuyết

+ Mi-chi-a hiểu rằng: 1 phút cũng làm nên chuyện quan trọng

+ Em phải quý trọng và tiết kiệm thời giờ.+ HS thảo luận nhóm

Trang 17

- Từ câu chuyện của Mi-chi-a ta rút ra

bài học gì?

Kết luận: Mỗi phút đều đáng quý

Chúng ta cần phải tiết kiệm thời giờ

HĐ 2: Tôn trọng và quý thời gian 7’

Mục tiêu: Biết tôn trọng và quý thời

gian

* GV tổ chức cho HS làm việc nhóm

+ Yêu cầu các nhóm thảo luận để trả lời

câu hỏi:

1 Em hãy cho biết: Chuyện gì sẽ xảy ra

nếu:

- HS đến phòng thi muộn

- Hành khách đến muộn giờ tàu, máy

bay

- Đưa người đến bệnh viện cấp cứu

chậm

2 Theo em, nếu tiết kiệm thời giờ thì

những chuyện đáng tiếc trên có xảy ra

không?

3 Tiết kiệm thời giờ có tác dụng gì?

GV kết luận:

+ Tiết kiệm thời giờ giúp ta làm được

nhiều việc có ích, ngược lại, lãng phí

thời giờ chúng ta sẽ không làm được

việc gì

HĐ 3: hiểu thế nào là tiết kiệm thời giờ.

Mục tiêu:: Có ý thức làm việc khoa học,

hợp lí

+ GV treo bảng phụ để HS theo dõi các

ý kiến ghi trên bảng

+ Lần lượt đọc các ý kiến và yêu cầu

HS cho biết thái độ:: tán thành, không

tán thành hay còn phân vân

+ GV ghi vào bảng Yêu cầu HS giải

thích ý kiến của mình

+ Vài em nêu

+ 2 HS nêu

- HS làm viêïc theo nhóm, sau đó trả lời câu hỏi

+ HS sẽ không được vào phòng thi

+ Khách bị nhỡ tàu, nhỡ máy bay

+ Có thể nguy cơ đến tính mạng của người bệnh

+ Sẽ không xảy ra

+ Giúp ta làm nhiều việc có ích

+ HS lắng nghe

8’

- HS theo dõi và dùng thẻ bày tỏ ý kiến của mình

- Lần lượt HS giải thích

4 Củng cố, dặn dò: 3’

- Yêu cầu HS nêu lại phần ghi nhơ – Nhận xét

- Dặn HS học bài và chuẩn bị tiết sau

KHOA HỌC: T18 (bài 18-19) ÔN TẬP : CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ

I.Mục tiêu

- Giúp HS củng cố và hệ thống các kiến thức về: Sự trao đổi chất của cơ thể người với môi trường Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng Cách phòng chống một số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lây qua đường tiêu hoá

- HS có khả năng: Hệ thống hoá những kiến thức đã học vào cuộc sống hằng ngày

- Luôn có ý thức trong ăn uống và phòng tránh bệnh tật

Trang 18

II.Đồ dùng dạy –học: Phiếu học tập

III.Hoạt động dạy –học:

HĐ1: Con người và sức khoẻ :

MT: Giúp HS củng cố và hệ

thống các kiến thức đã học

- GV giao nhiệm vụ cho 4

nhóm nội dung thảo luận

* Quá trình trao đổi chất của

con người

* Các chất dinh dưỡng cần cho

cơ thể

* Các bệnh thông thường

* Phòng tránh tai nạn sông

nước

- Tổ chức cho HS trao đổi cả

lớp

+ YC sau mỗi nhóm trình

bày ,các nhóm khác đều chuẩn

bị câu hỏi để tìm hiểu rõ nội

dung trình bày

* GV tổng hợp ý kiến của HS

và nhận xét

IV Củng cố- dặn dò:

- GV hệ thống bài

- Dặn HS về nhà ăn uống hợp

VS phòng một số bệnh lây qua

đường tiêu hoá

- Các nhóm tiến hành thảo luận,sau đó lần lượt các nhómtrình bày

+ NH1: Trình bày quá trình sống của con người phải lấynhưỡng gì từ môi trường và thải ra môi trường những gì?+ NH2: Giới thiệu về nhóm các chất dinh dưỡng , vai trò củachúng đối với cơ thể người

+ NH3: Gt về các bệnh do ăn thiếu hoặc thừa chất dinhdưỡng và bệnh lây qua đường tiêu hoá dấu hiệu để nhận rabệnh và cách phòng tránh cách chăm sóc người thân bịbệnh

+ NH4: GT những việc nên làm và không nên làm để phòngtránh tai nạn sông nước

- Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét

* Nhóm 1: Cơ quan nào có vai trò chủ đạo trong quá trìnhTĐC? Hơn hẳn những sinh vật khác con người cần gì đểsống?

* Nhóm 2: Hầu hết thức ăn, đồ uống có nguồn gốc từ đâu?Tại sao chúng ta cần phải phối hợp nhiều loại thức ăn ?

* Nhóm 3: Tại sao chúng ta phải diệt ruồi? Để chống mấtnước cho người bệnh bị tiêu chảy ta phải làm gì?

* Nhóm 4: Đối tượng nào hay bị tai nạn sông nước? Trước vàsau khi bơi hoặc tập bơi cần chú ý điều gì?

Ngày soạn: 7/11/2007

Ngày dạy : 8 /11/2007

TẬP ĐỌC ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI- ĐÁT I.Mục đích yêu cầu:

- Đọc đúng các tiếng, từ khó đọc : Mi –đát, Đi- ô-ni-dốt,Pác-tôn, sung sướng,khủng

khiếp Đọc trôi chảy toàn bài,ngắt nghỉ hơi sau dấu phẩy, dấu chấm, giữa các cụm từ Đọc diễn

cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp vớ nội dung bài và nhân vật

- Hiểu các từ ngữ: Phép màu, quả nhiên

- Hiểu các nội dung: Những ước muốn tham lam không bao giờ mang lại hạnh phúc chocon người

* HTĐB: rửa sạch lòng tham, khủng khiếp, phán

II.Đồ dùng dạy - học

Ngày đăng: 02/04/2021, 06:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w