Đọc từ ngữ ứng dụng: -GV giới thiệu từ ứng dụng Cái kẻng củ riềng Xà beng bay liệng GV giải thích từ ứng dụng GV đọc mẫu TIẾT 2 *Hoạt đông 2: Luyện tập a.Luyện đọc: đọc lại bài tiết 1 - [r]
Trang 1TUẦN 14: TỪ 21/11 ĐẾN 25/11/2011
Thứ ngày Số
tiết
Tích hợp
Thứ 2
21/11/2011
1 2-3 4 5
HĐTT HVẦN TOÁN
Đ ĐỨC
Bài 55: eng - iêng Phép trừ trong phạm vi 8
Đi học đều và đúng giờ
(BVMT) (KNS)
Thứ 3
22/11/2011
1-2 3 4 5
HVẦN TD TOÁN TNXH
Bài 56 : uông - ương
Luyện tập
Thứ 4
23/11/2011
1 2-3 4 5
HÁT HVẦN MT GDNGLL
Bài 57: ang - anh
Chủ đề : giáo dục quyền và bổn phận của trẻ em
Thứ 5
24/11/2011 1-23
4 5
HVẦN TOÁN TCÔNG
ÔN LUYỆN
Bài 58 : inh - ênh Phép cộng trong phạm vi 9 Gấp các đoạn thẳng cách đều
Thứ 6
25/11/2011
1-2 3 4
HVẦN TOÁN SHL
Ôn tập Phép trừ trong phạm vi 9
Trang 2THỨ HAI
NS: 19/11/2011 Học vần
ND: 21/11/2011 Bài 55: eng - iêng
(BVMT)
I MỤC TIÊU:
-Đọc được: eng, iêng, lưỡi xẻng, trống chiêng; từ và các câu ứng dụng
-Viết được: eng, iêng, lưỡi xẻng, trống chiêng
-Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề : Ao, hồ, giếng
*HS hiểu được những lợi ích của ao, hồ, giếng Biết sử dụng nguồn nước đúng mục
đích, không làm ô nhiễm, không làm cạn kiệt nguồn nước Có thói quen giữ gìn vệ
sinh nguồn nước.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ trong SGK
- SGK, bảng, vở tập viết mẫu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định:
2.Bài cũ: ung - ưng
-Cho 2-3 HS đọc bài sgk
-1 HS đọc câu ứng dụng
Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
*Hoạt động 1: Đọc đúng từ tiếng phát âm chính xác
1 Giới thiệu bài:
Giới thiệu vần eng - iêng
GV viết bảng
2 Dạy vần:
a.Nhận diện vần:
-So sánh vần eng với en
-So sánh iêng với eng
b Đánh vần:
-Vần:
Đánh vần
GV chỉnh sửa
-Tiếng từ ngữ khoá: vị trí của chữ và vần trong tiếng
khoá xẻng - chiêng
Đánh vần xờ - eng - xeng - hỏi - xẻng
chờ - iêng - chiêng
GV giới tranh rút ra từ ứng dụng
Hát
HS đọc bài, viết bảng con các từ
ngữ cây sung, vui mừng.
HS nhắc tựa bài CN - ĐT
eng: được tạo nên từ e & ng +Giống nhau: âm đầu e +Khác nhau: eng kết thúc bằng ng
iêng: được tạo nên từ I, ê và ng +Giống nhau: âm ng
+Khác nhau: iêng bắt đầu bằng iê
-HS nhìn bảng phát âm
e - ngờ - eng ; i- ê - ngờ - iêng
Cá nhân, đt
-HS phân tích -HS đọc cá nhân, cả lớp
Trang 3lưỡi xẻng , trống chiêng
-Đánh vần và đọc trơn từ nhữ khoá
e - ngờ - eng i- ê - ngờ - iêng
xờ-eng- xeng- hỏi- xẻng chờ-iêng- chiêng
lưỡi xẻng trống, chiêng
GV chỉnh sửa cho nhịp đọc cho HS
c Viết: Luyện viết vần và từ ngữ
-GV viết mẫu bảng lớp
d Đọc từ ngữ ứng dụng:
-GV giới thiệu từ ứng dụng
Cái kẻng củ riềng
Xà beng bay liệng
GV giải thích từ ứng dụng
GV đọc mẫu
TIẾT 2
*Hoạt đông 2: Luyện tập
a.Luyện đọc: đọc lại bài tiết 1
- Đọc câu ứng dụng
Dù ai nói ngả nói nghiêng
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
-GV đọc mẫu
b Luyện viết:
Cho HS viết bài vào vở
GV theo dõi hs viết uốn nắn sửa sai
*Hoạt động 3: Luyện nói
-GV nêu câu hỏi
- Tranh vẽ gì?
- Tranh vẽ cảnh vật thường thấy ở đâu?
- Hãy chỉ đâu là cái giếng?
- Những tranh này đều nói về cái gì?
- Làng em ( nơi em ở) có ao, hồ, giếng không?
- Ao, hồ, giếng có gì giống và khác nhau?
+ Để giữ vệ sinh cho nước ăn, em và các bạn em phải
làm gì?
*GDBVMT: Ao , hồ, gếng đem đến cho con người
những lợi ích gỉ?
+ Em cần giữ gìn ao, hồ, giếng như thế nào để có
nguồn nước sạch sẽ, hợp vệ sinh?
* Giáo dục HS qua phần luyện nói chủ điểm: “Ao, hồ,
giếng” cần giữ gìn nguồn nước sạch sẽ, hợp vệ sinh,
không nên bỏ rác xuống ao, hồ, giếng để bảo vệ môi
trường sạch đẹp.
4 Củng cố - Dặn dò:
Hỏi lại bài
-GV chỉ bảng hoặc sgk HS theo dõi đọc Tìm tiếng có
-Đọc trơn từ ứng dụng
-Đọc trơn từ cn, cả lớp -Cá nhân, nhóm, cả lớp
-HS viết bảng con: eng, iêng, lưỡi xẻng, trống chiêng.
-HS đọc thầm , tìm gạch chân tiếng có vần mới học
HS cá nhân , cả lớp
-HS lần lượt đọc eng, iêng; đọc
từ ngữ
Cá nhân, cả lớp -HS xét tranh minh hoạ câu ứng dụng
-HS đọc câu ứng dụng cá nhân, nhóm, cả lớp
2-3 HS đọc
- HS viết các vần và từ ngữ vào
vở tập viết mẫu
-HS đọc tên bài luyện nói
Ao, hồ, giếng
-HS trả lời câu hỏi
Trang 4Toán
PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 8
I MỤC TIÊU:
-Thuộc bảng trừ, biết làm tính trừ trong phạm vi 8
- Viết được phép tính thích hợp với hình vẽ
-Yêu thích học toán, tính cẩn thận, trung thực
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Các nhóm mẫu vật có số lượng là 8
-SGK, bảng con, vở tập toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Khởi động :
2.Bài cũ: Phép cộng trong phạm vi 8
-Làm bảng con:
1 + 2 + 5 =
2 + 3 + 3 =
-Nhận xét
3.Bài mới :
Giới thiệu : Phép trừ trong phạm vi 8
*Hoạt động 1: Thành lập và ghi nhớ bảng trừ
Mục tiêu: Thành lập và ghi nhớ bảng trừ
trong phạm vi 7
Bước 1: HD thành lập CT 8 – 1 = 7, 8 – 7 =1
Giáo viên đính hình tam giác lên bảng
+ Có tất cả mấy ngôi sao?
+Bớt mấy ngôi sao?
+Còn mấy ngôi sao?
-Làm tính gì để biêt được?
-Vậy 8 bớt 1 còn mấy?
-Giáo viên ghi bảng: 8 – 1 = 7
-GV HD ghi CT ngược lại 8 – 7 = 1
Bước 2: HD thành lập CT 8 – 2 = 6 , 8 – 6 = 2
-HDTương tự như trên
8 – 2 = 6
8 – 6 = 2
-Hát -Học sinh đọc công thức -Học sinh làm bảng con
-Học sinh quan sát trả lời câu hỏi
-Có 8 ngôi sao -Bớt 1 ngôi sao
-Có 8 ngôi sao, bớt 1 ngôi sao Còn
7 ngôi sao
-HS nêu -HS đọc cn, đt -Tính trừ -Học sinh tự nêu và rút ra phép tính -Học sinh làm trên que tính để rút ra phép trừ
-Học sinh đọc thuộc bảng trừ, cá vần mới học
- Về học lại bài xem trrước bài 56 -HS đọc bài Tìm tiếng
Trang 58 – 3 = 5
8 – 5 = 3
8 – 4 = 4
Bước 3: HD HS ghi nhớ bảng trừ bằng cách xoá
bảng thi đua đọc CT
-GV nêu câu hỏi “8 trừ 2 bằng mấy?”
*Hoạt động 2: luyện tập
Mục tiêu : Biết vận dụng các kiến thức đã học
để làm bài tập, nắm được dạng bài làm và làm
đúng
Bài 1 : Tính
Vận dụng bảng trừ trong phạm vi 6 để làm
8 8 8 8 8 8 8
1 2 3 4 5 6 7
-GV NX
Bài 2: Tính
1 + 7 = 2 + 6 = 4 + 4 =
8 – 1 = 8 – 2 = 8 – 4 =
8 – 7 = 8 – 6 = 8 – 8 =
-GV thu tập chấm điểm NX
Bài 3 : Tính (dòng 1)
Tiến hành theo 2 bước , em hãy nêu cách làm
8 – 4 =
8 – 1 – 3 =
8 – 2 – 2 =
Bài 4 : viết phép tính thích hợp ( Viết 1 phép tính)
a/
Giáo viên thu vở chấm và nhận xét
3.Củng cố Dặn dò :
-Trò chơi thi đua Ghi phép tính thích hợp có thể
-Nhận xét
-Học thuộc bảng trừ trong phạm vi 8
-Làm lại các bài còn sai vào vở nhà
-Chuẩn bị bài luyện tập
nhân, lớp
8 – 1 = 7 8 – 7 = 1
8 – 2 = 6 8 – 6 = 2
8 – 3 = 5 8 – 5 = 3
8 – 4 = 4 8 – 4 = 4
Học sinh làm bài bảng con
-Học sinh sửa bảng lớp
-Học sinh làm vào vở Học sinh đọc phép tính Học sinh nộp vở
-HS làm bài sửa bài
-HS nêu bài toán , Viết phép tính thích hợp
-Học sinh thi đua tổ, viết lên bảng con
7 – 2 = 5
7 – 3 = 4 -Học sinh nhận xét -Tuyên dương tổ nhanh đúng
Đạo đức
ĐI HỌC ĐỀU VÀ ĐÚNG GIỜ
(KNS)
Trang 6I MỤC TIÊU:
-Nêu được thế nào là đi học đều và đúng giờ
-Biết được lợi ích của việc đi học đều và đúng giờ Biết nhiệm vụ của học sinh là phải
đi học đều và đúng giờ KN giải quyết vấn đề, KN quản lí thời gian.
-Thực hiện hằng ngày đi học đều và đúng giờ
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-Tranh trong vở bài tập phóng to.
-Vở bài tập đạo đức,
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A.Bài cũ:
+Khi chào cờ em phải đứng tư thế như thế nào?
+Vì sao em phải chào cờ đầu tuần?
-GV nhận xét
B Bài mới:
1 Khám phá:
+Có bao giờ con đi học không?
+Đi học đều và đúng giờ sẽ có lợi gì? Còn đi học
muộn sẽ có hại gì?
Hôm nay cô cùng các em tìm hiểu qua bài “Đi học
đều và đúng giờ” GV ghi tên bài lên bảng
2 Kết nối:
*Hoạt động 1: QS bài tập 1 và thảo luận nhóm
MT: HS biết được thế nào là đi học đúng giờ
CTH:
-GV giới thiệu BT1: Thỏ và Rùa là đôi bạn học
cùng lớp Thỏ thì nhah nhẹn còn Rùa vốn chậm
chạp Chúng ta hãy đón xem chuyện gì xảy ra với
hai bạn
-ND tranh: Đến giờ học bác Gấu đánh trống vào
lớp Rùa đã ngồi vào bàn học, Thỏ đang la cà, nhởn
nhơ ngoài đường hái hoa, bắt bướm chưa vào lớp
học
-GV hỏi:
+Vì sao Thỏ nhanh nhẹn lại đi học muộn?
+Qua cạu chuyện em thấy bạn nào đáng khen?
GV kết luận:
-Thỏ la cà nên đi học muộn
-HS trả lời câu hỏi
-HS trả lời
-HS đọc cá nhân, cả lớp
-HS làm việc theo nhóm hai người -HS trình bày (kết hợp chỉ tranh)
+Vì Thỏ la cà dọc đường hái hoa bắt bướm…
+bạn Rùa đáng khen vì tuy chậm chạp nhưng Rùa cố gắng đến lớp đúng giờ
Trang 7-Rùa tuy chậm chạp nhưng cố gắng đi học đúng
giờ
-Bạn Rùa thật dáng khen
3 Thực hành, luệy tập:
*Hoạt động 2:Đóng vai xử lí tình huống « Tước
giờ đi học »
MT: Biết được lợi ích của việc đi học đều và đúng
giờ
CTH:
-GV chia học sinh thành nhiều nhóm đóng vai hai
nhân vật trong tình huống
-GV hỏi: +Nếu em có mặt ở đó em sẽ nói gì với
bạn? Vì sao?
*Hoạt động 3: HS liên hệ
MT: Biết được nhiệm vụ của học sinh là phải đi
học đều và đúng giờ Kể một vài bạn trong lớp luôn
đi học đúng giờ
CTH:
-GV hỏi:
+Bạn nào trong lớp mình luôn đi học đúng giờ?
+Kể những việc cần làm để đi học đúng giờ?
-GV kết luận:
Được đi học là quyền lợi của trẻ em Đi học đúng
giờ giúp các em thực hiện tốt quyền được đi học của
mình
Để đi học dúng giờ cần phải:
+Chuẩn bị quần áo, soạn sách vở đấy đủ từ tối
hôm trước
+Không thức khuya
+Để đồng hồ báo thức hoặc nhờ bố mẹ gọi dậy
để đi học đúng giờ
TIẾT 2
*Hoạt động 4: Sắm vai tình huống trong bài tập 4
MT: HS có khả năng ứng xử phù hợp, thể hiện
trong các tình huống
CTH:
-GV chia nhóm phân công
+Đi học và đúng giờ sẽ có lợi gì?
-Kết luận: Đi học đều và dúng giờ giúp các em
-Hai HS ngồi cạnh nhau thành 1 nhóm
-Các nhóm chuẩn bị đóng vai -HS đóng vai trước lớp
-HS nhận xét và thảo luận
+Em sẽ nhắc nhỡ bạn để bạn đi học đúng giờ
+HS tự kể các bạn luôn đi học đúng giờ
+Dậy sớm, soạn tập vở từ tối hôm trước …, nhờ ba mẹ gọi dậy…
-Các nhóm thảo luận -HS lên đóng vai trước lớp
- Cả lớp trao đổi nhận xét
Trang 8được nghe giảng đầy đủ.
*Hoạt động 5: HS thảo luận nhóm bài tập 5
MT: Rèn cho HS KN trình bày suy nghĩ, khi gặp
trời mưa làm thế nào để đến lớp hôc
CTH:
-GV yêu cầu
-GV nhận xét
GV kết luận: Trời mưa các bạn vẫn đội mũ, mặc áo
mưa, vượt khó khăn đi học
*Hoạt động 6: Thảo luận cả lớp
MT: HS hiểu được lợi ích của việc đi học đều và
đúng giờ
CTH:
+Đi học đều có lợi ích gì?
+Cần phải làm gì để học đều và đúng giờ?
+Chúng ta chỉ nghỉ học khi nào? Nếu nghỉ cần
phải làm gì?
-GV HD HS đọc hai câu thơ
KẾT LUẬN CHUNG:
-Đi học đều và đúng giờ giúp các em học tập tốt,
thực hiện tốt quyền được học tập của mình
4 Vận dụng:
-GV nêu câu hỏi:
+Để thực hiện tốt việc học tập của mình em cần
phải làm gì?
-Vậy em đã được học bài này rồi ,từ nay các em
phải đi học đều và đúng giờ
-HS thảo luận nhóm -Đại diện nhóm trình bày trước lớp -Cả lớp nhận xét
+Giúp được nghe giảng đầy đủ +Dậy sớm nhờ ba mẹ gọi, soạn tập từ hôm trước
+Khi bị bệnh nặng, nếu nghỉ phải có giấy phép của ba mẹ
-HS đọc hai câu thơ -HS cả lớp hát bài “ Tới trường, tới lớp”
+Em cần phài đi học đều và đúng giờ
THỨ BA
NS: 19/11/2011 Học vần
ND: 22/11/2011 Bài 56: uông - ương
I MỤC TIÊU:
-Đọc được: uông, ương, quả chuông, con đường; từ và các câu ứng dụng
-Viết được: uông, ương, quả chuông, con đường
-Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề : Đồng ruộng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ trong SGK
- SGK, bảng, vở tập viết mẫu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 9Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định:
2.Bài cũ: eng - iêng
-Cho 2-3 HS đọc bài sgk
-1 HS đọc câu ứng dụng
Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
*Hoạt động 1: Đọc đúng từ tiếng phát âm chính
xác
1 Giới thiệu bài:
Giới thiệu vần uông - ương
GV viết bảng
2 Dạy vần:
a.Nhận diện vần:
-So sánh vần uông với uôn
-So sánh ương với uông
b Đánh vần:
-Vần:
Đánh vần
GV chỉnh sửa
-Tiếng từ ngữ khoá: vị trí của chữ và vần trong
tiếng khoá chuông - đường
Đánh vần chờ - uông - chuông
đờ - ương – đương -huyền - đường
GV giới tranh rút ra từ ứng dụng
quả chuông – con đường
-Đánh vần và đọc trơn từ nhữ khoá
u -ô - ngờ - uông ư- ơ - ngờ -
ương
chờ - uông - chuông
đờ-ương-đương-huyền-đường
quả chuông con đường
GV chỉnh sửa cho nhịp đọc cho HS
c Viết: Luyện viết vần và từ ngữ
-GV viết mẫu bảng lớp
d Đọc từ ngữ ứng dụng:
-GV giới thiệu từ ứng dụng
rau muống nhà trường
luống cày nương rẫy
GV giải thích từ ứng dụng
Hát
HS đọc bài, viết bảng con các từ ngữ cái kẻng, bay liệng.
HS nhắc tựa bài CN - ĐT
uông: được tạo nên từ u,ô & ng +Giống nhau: âm đầu uô +Khác nhau: uông kết thúc bằng ng
iêng: được tạo nên từ ư,ơ và ng +Giống nhau: âm ng
+Khác nhau: ương bắt đầu bằng ươ
-HS nhìn bảng phát âm
u- ô-ngờ-uông ; ư- ơ -ngờ -ương
Cá nhân, đt
-HS phân tích -HS đọc cá nhân, cả lớp Đọc trơn từ cn, cả lớp
-Cá nhân, nhóm, cả lớp
-HS viết bảng con: uông, ương, quả chuông, con đường.
-HS đọc thầm , tìm gạch chân tiếng
có vần mới học
HS cá nhân , cả lớp
-HS lần lượt đọc uông, ương; đọc từ ngữ
Trang 10Toán
LYUỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
-Thực hiện phép cộng và phép trừ trong phãm vi 8
-Viết được phép tính thích hợp với hình vẽ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Nội dung luyện tập, bảng phụ, các tấm bìa ghi số
-Vở bài tập, đồ dùng học toán, que tính
III CÁC HOẠT DẠY HỌC:
1.Ổn định :
2.Bài cũ : Phép trừ trong phạm vi 8
-Đọc bảng cộng trừ trong phạm vi 8
-Nêu kết quả các phép tính
8 – 7 =
8 – 4 =
8 – 2 =
8 – 3 =
8 – 5 =
3.Dạy và học bài mới:
-Hát
-Học sinh đọc -Học sinh thực hiện
GV đọc mẫu
TIẾT 2
*Hoạt đông 2: Luyện tập
a.Luyện đọc: đọc lại bài tiết 1
- Đọc câu ứng dụng
Nắng đả lên Lúa trên nương chín vàng.
Trai gái bản mường cùng vui vào hội.
-GV đọc mẫu
b Luyện viết:
Cho HS viết bài vào vở
GV theo dõi hs viết uốn nắn sửa sai
*Hoạt động 3: Luyện nói
-GV nêu câu hỏi
+Tranh vẽ gì?
+Lúa, ngô, khoai, sắn, được trồng ở đâu?
+ Ai trồng lúa, ngô, khoai?
+Trên đồng ruộng, các bác nông dân đang làm gì?
4 Củng cố - Dặn dò:
Hỏi lại bài
-GV chỉ bảng hoặc sgk HS theo dõi đọc Tìm tiếng
có vần mới học
- Về học lại bài xem trrước bài 57
Cá nhân, cả lớp -HS xét tranh minh hoạ câu ứng dụng -HS đọc câu ứng dụng cá nhân, nhóm, cả lớp
2-3 HS đọc
- HS viết các vần và từ ngữ vào vở tập viết mẫu
-HS đọc tên bài luyện nói
Đồng ruộng
-HS trả lời câu hỏi
-HS đọc bài Tìm tiếng
Trang 11-Giới thiệu: Luyện tập
*Hoạt động 1: Ôn kiến thức cũ
Mục tiêu: Khắc sâu lại cho học sinh phép cộng trừ
trong phạm vi 8
Phương pháp : Luyện tập, đàm thoại
Hình thức học : Lớp, cá nhân
ĐDDH : que tính
-Cho học sinh lấy 8 que tính tách thành 2 phần
-Nêu các phép tính trừ và cộng có được từ việc tách
đó
-Giáo viên ghi bảng:
2 + 6 8 – 1
6 + 2 8 – 2
1 + 7 8 – 6
7 + 1 8 – 7
*Hoạt động 2: Làm bài tập trong sgk
Mục tiêu : Nắm được dạng bài toán, biết cách
giải và tính đúng
Bài 1 : Tính
7 + 1 = 6 + 2 =
1 + 7 = 2 + 6 =
8 – 7 = 8 – 6 =
8 – 1 = 8 – 2 =
Bài 2 : Nối + 3 + 6 - 2
5 2 8
- 4 - 5 + 4
8 8 3
-GV nhận xét
Bài 3 : Tính
4 + 3 + 1 = 8 – 4 – 2 =
5 + 1 + 2 8 – 6 + 3 =
-Tính kết quả, thực hiện biểu thức có 2 dấu phép tính
Bài 4: Viết phép tính thích hợp
*Nếu còn thời giancho HS làm BT5
Bài 5: Nối với phép tính thích hợp
-Học sinh thực hiện theo yêu cầu -Học sinh nêu
3 + 5 = 8
5 + 3 = 8
8 – 3 = 5
8 – 5 = 3
-HS làm bảng con
-HS làm bài theo nhóm , trình bày bảng lớp
-HS nhận xét
-Học sinh làm bài, sửa bảng miệng
-Học sinh nêu đề toán rồi viết phép tính vào ô vuông
-Học sinh làm vào vở