MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC ; THƠ, TRUYỆN I.Mục tiêu cần đạt: 1.Kiến thức: Thơ tiêu biểu cho loại trữ tình ; Truyện tiêu biểu cho loại tự sự.. 2.Kĩ năng: - Nhận biết đặc trưng các loại thơ, [r]
Trang 1Ngày soạn: 6/11/2010
Ngày dạy: 8/11/2010
MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC ; THƠ, TRUYỆN
I.Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức: Thơ tiêu biểu cho loại trữ tình ; Truyện tiêu biểu cho loại tự sự.
2.Kĩ năng:
- Nhận biết đặc trưng các loại thơ, truyện
- Phân tích, bình giá tác phẩm thơ, truyện theo đặc trưng thể loại
3.Thái độ:
- Biết cách đọc – hiểu văn bản theo đúng đặc trưng thể loại
II.Chuẩn bị:
G: Sgk ; giáo án ; chuẩn kiến thức kĩ năng.
H: sgk ; bài soạn theo hệ thống câu hỏi
III.Tiến trình tổ chức các hoạt động:
HĐ I: Kiểm tra bài cũ (không)
HĐ II: Giới thiệu bài mới.
HĐ III: Bài mới.
- Thế nào là loại, thể ?
Tác phẩm văn học chia
thành mấy loại lớn ; nêu
thể của các loại đó
- Nêu đặc trưng của thơ,
các kiểu loại thơ
G: Nội dung trữ tình và
ngôn ngữ giàu nhịp điệu
là đặc trưng cơ bản của
Cá nhân trình bày
Cá nhân trình bày
* Tìm hiểu chung về loại, thể:
- Loại: là phương thức tồn tại chung
- Thể: là sự hiện thực hóa của loại
- Tác phẩm văn học phân chia thành 3 loại lớn: trữ tình, tự sự, kịch
- Loại trữ tình: có các thể: thơ ca, khúc ngâm
- Loại tự sự: truyện, kí
- Loại kịch: chính kịch, bi kịch, hài kịch
I Thơ:
1.Khái lược về thơ:
- Đặc trưng của thơ:
+ Tiêu biểu cho loại trữ tình
+ là tấm gương của tâm hồn, là tiếng nói của tình cảm con người, những rung động của trái tim trước cuộc đời
+ Chú trọng đến cai đẹp, phần thi vị của tâm hồn con người và cuộc sống khách quan
+ Ngôn ngữ thơ cô đọng, hàm súc, giàu hình ảnh và nhạc điệu Sự phân dòng và hiệp vần của lời thơ, cách ngắt nhịp, sử dụng thanh điệu làm tăng sức âm vang
Trang 2- Nêu các yêu cầu về đọc
thơ
G yêu cầu H đọc văn bản
thơ theo các yêu cầu đọc
thơ
- Tóm lược đặc trưng của
truyện ?
- Nêu các kiểu loại truyện
G hướng dẫn học sinh làm
bài tập trong sgk
Trao đổi trong 5’
Đại diện nhóm trình bày
nêu
Trình bày
Đọc, suy nghĩ và
và lan tỏa, thấm sâu vào ý thơ
- Phân loại thơ:
+ Theo nội dung biểu hiện: thơ trữ tình ; thơ tự sự ; thơ trào phúng
+ Theo cách thức tổ chức bài thơ: thơ cách luật ; thơ tự do ; thơ văn xuôi
2 Yêu cầu về đọc thơ:
- Tìm hiểu xuất xứ
- Cảm nhận ý thơ
- Lí giải, đánh giá
II Truyện:
1.Khái lược về truyện:
- Đặc trưng của truyện:
+ Truyện tiêu biểu cho loại tự sự
+ Phản ánh đời sống trong tính khách quan của nó
+ Truyện có cốt truyện, tình tiết, sự kiện, biến cố, nhân vật và số phận của từng nhân vật, hoàn cảnh và môi trường, không gian và thời gian
+ Ngôn ngữ có nhiều hình thức khác nhau: ngôn ngữ người kể chuyện, ngôn ngữ nhân vật ; lời đối thoại, lời độc thoại nội tâm ; Ngôn ngữ truyện gần với ngôn ngữ đời sống
- Các kiểu loại truyện:
+ Trong văn học dân gian: thần thoại, truyền thuyết
+ Trong văn học trung đại: truyện viết bằng chữ Hán ; Truyện thơ Nôm
+ Trong văn học hiện đại: Truyện ngắn, truyện vừa, truyện dài
2.Yêu cầu về đọc:
- Tìm hiểu bối cảnh xã hội, hoàn cảnh sáng tác
- Phân tích cốt truyện với các bước diễn biến: mở đầu, vận động, kết thúc
- Phân tích nhân vật
- Xác định giá trị tư tưởng nghệ thuật
III Bài học: Ghi nhớ/ sgk.
IV Luyện tập:
Trang 3trình bày Bài tập 1:
- Một bức tranh thu cổ điển với thi đề, thi liệu quen thuộc
- Mùa thu trong “Câu cá mùa thu” là điển hình cho mùa thu của làng quê VN vùng đồng bằng Bắc Bộ
- Đường nét trong bức tranh thu thật mảnh mai, tinh tế
- Sự hòa phối màu sắc đã đạt đến độ tinh
tế bậc thầy
- Ngôn ngữ giản dị, trong sáng, diễn tả được những biểu hiện tinh tế của sự vật
và của tâm trạng con người Đặc biệt, vần
eo được tác giả sử dụng thật tài tình, diễn
tả một không gian vắng lặng và thu nhỏ dần
- Bút pháp nghệ thuật của thơ cổ điển (lấy động tả tĩnh)
=> Cảnh chan chứa tình và tình thấm đẫm trong cảnh là nét đặc trưng của mùa thu trong thơ Nguyễn Khuyến
HĐ IV: Hướng dẫn học ở nhà:
- nắm vững đặc trưng của thể loại thơ, truyện
- Nhớ các loại thơ, truyện và yêu cầu đọc thơ, truyện
- Đọc và tìm hiểu về tác giả Nam Cao