b Luyện viết :Yêu cầu học sinh tập các từ ngữ còn lại của bài trong vở Tập viết.. c Kể chuyện: hổ lấy từ truyện “Mèo dạy Hổ”.[r]
Trang 1Thứ ngày tháng 9 năm 2006
Môn : Học vần BÀI : O , C I.Mục tiêu : Sau bài học học sinh có thể:
-Đọc và viết được: o, c, bò, cỏ
-Đọc được các tiếng ứng dụng: bo, bò, bó, co, cò, cỏ và câu ứng dụng bò bê có bó cỏ
-Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: vó bè
-Nhận ra được chữ o, c trong các từ của một đoạn văn
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ (hoặc các mẫu vật các từ khoá: bò, cỏ và câu ứng dụng bò bê có bó cỏ)
-Tranh minh hoạ phần luyện nói: vó bè
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước
Đọc sách kết hợp bảng con
Đọc câu ứng dụng: ve ve ve, hè về
Viết bảng con.GV nhận xét chung
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài:
GV treo tranh yêu cầu học sinh quan sát và trả
lời câu hỏi:
Tranh vẽ gì?
Trong tiếng bò, cỏ có âm gì và dấu thanh gì
đã học?GV viết bảng: bò, cỏ
Hôm nay, chúng ta sẽ học chữ và âm mới: o, c
(viết bảng o, c)
2.2.Dạy chữ ghi âm:
a) Nhận diện chữ:
GV hỏi: Chữ o giống vật gì?
GV có thể minh hoạ bằng các mẫu vật và yêu
cầu học sinh tìm chữ o trong bộ chữ và cài lên
bảng cài
Nhận xét, bổ sung
b) Phát âm và đánh vần tiếng:
-Phát âm
GV phát âm mẫu: âm o (lưu ý học sinh khi phát
âm mở miệng rộng, môi tròn)
GV chỉnh sữa cho học sinh
-Giới thiệu tiếng:GV gọi học sinh đọc âm o.GV
theo dõi, chỉnh sữa cho học sinh
Có âm o muốn có tiếng bò ta làm như thế nào?
Yêu cầu học sinh cài tiếng bò
GV cho học sinh nhận xét một số bài ghép của
các bạn
GV nhận xét và ghi tiếng bò lên bảng
Gọi học sinh phân tích
Hướng dẫn đánh vần
GV hướng dẫn đánh vần 1 lần
Gọi đọc sơ đồ 1
GV chỉnh sữa cho học sinh
Âm c (dạy tương tự âm o)
- Chữ “c” gồm một nét cong hở phải
- So sánh chữ “c" và chữ “o”
Học sinh nêu tên bài trước
6 em
N1: l – lê, h – hè
Toàn lớp
Đàn bò đang ăn cỏ
Âm b, thanh huyền, thanh hỏi đã học
Theo dõi
Giống quả trứng, quả bóng bàn…
Toàn lớp thực hiện
Lắng nghe
Quan sát GV làm mẫu, nhìn bảng, phát âm
6 em, nhóm 1, nhóm 2
Lắng nghe
Thêm âm b đứng trước âm o, dấu huyền ở trên âm o
Cả lớp cài: bò
Nhận xét một số bài làm của các bạn khác
Lắng nghe
1 em Đánh vần 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm 1, nhóm 2
2 em
Lớp theo dõi
Giống nhau: Cùng là nét cong
Khác nhau: Âm c nét cong hở, âm o có nét cong kín
Lắng nghe
Trang 2-Phát âm: Gốc lưỡi chạm vào vòm mềm rồi bật
ra, không có tiếng thanh
-Viết giống âm o, điểm dừng bút trên đường kẻ
ngang dưới một chút
Đọc lại 2 cột âm
Viết bảng con: o – bò, c – cỏ
GV nhận xét và sửa sai
Dạy tiếng ứng dụng:
Cô có bo, (co) hãy thêm cho cô các dấu thanh đã
học để được tiếng có nghĩa
GV gọi học sinh đánh vần và đọc trơn tiếng.Gọi
học sinh đọc trơn tiếng ứng dụng Gọi học sinh
đọc toàn bảng
3.Củng cố tiết 1: Tìm tiếng mang âm mới học,
Đọc lại bài NX tiết 1
Tiết 2 : Luyện đọc trên bảng lớp
Đọc âm, tiếng, từ lộn xộn.GV nhận xét
- Luyện câu: Giới thiệu tranh rút câu ghi bảng:
bò bê có bó cỏ
Gọi đánh vần tiếng bò, có, bó cỏ, đọc trơn
tiếng.Gọi đọc trơn toàn câu
GV nhận xét
- Luyện nói: Chủ đề luyện nói hôm nay là gì
nhỉ?
GV gợi ý cho học sinh bằng hệ thống các câu
hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ đề.Giáo dục
tư tưởng tình cảm
- Đọc sách kết hợp bảng con
GV đọc mẫu.Gọi học sinh đọc sách kết hợp đọc
tiếng từ ở bảng con.GV nhận xét cho điểm
-Luyện viết:GV cho học sinh luyện viết ở vở
Tiếng Việt trong 3 phút
GV hướng dẫn học sinh viết trên bảng
Theo dõi và sữa sai.Nhận xét cách viết
4.Củng cố : Gọi đọc bài, tìm tiếng mới mang âm
mới học
5.Nhận xét, dặn dò:
2 em
Nghỉ 5 phút Toàn lớp
Bò, bó, bõ, bỏ, bọ
Cò, có, cỏ, cọ
6 em, nhóm 1, nhóm 2
1 em
Đại diện 2 nhóm, mỗi nhóm 2 em
6 em, nhóm 1, nhóm 2
Lắng nghe
Học sinh tìm âm mới học trong câu (tiếng bò, có,
bó, cỏ)
6 em
7 em
“vó bè”
Học sinh luyện nói theo hướng dẫn của GV
10 em
Nghỉ 5 phút
Toàn lớp thực hiện
Lắng nghe
Thứ ngày tháng 9 năm 2006
Môn : Thủ công BÀI 3 : XÉ, DÁN HÌNH VUÔNG, HÌNH TRÒN
I.Mục tiêu: Giúp học sinh :-Học sinh làm quen với kĩ thuật xé, dán giấy để tạo hình.xé được đường
thẳng đường cong
-Xé được hình vuông, hình tròn theo học sinh và biết cách dán cho cân đối
II.Đồ dùng dạy học: GV chuẩn bị:
-Bài mẫu về xé dán hình vuông, hình tròn
-Hai tờ giấy màu khác nhau (màu tương phản)
-Giấy trắng làm nền, hồ dán, khăn lau tay
Học sinh: -Giấy thủ công màu, giẫy nháp , hồ dán, bút chì, vở thủ công
III.Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định:
2.KTBC: KT dụng cụ học tập môn thủ công của
Hát Học sinh đưa đồ dùng để trên bàn cho GV kiểm
Trang 3học sinh
3.Bài mới:Giới thiệu bài, ghi tựa
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh quan sát và
nhận xét.
Cho các em xem bài mẫu và phát hiện quanh
mình xem đồ vật nào có dạng hình vuông, hình
tròn
Hoạt động 2: hình vuông
GV lấy 1 tờ giấy thủ công màu sẫm,
Làm các thao tác xé từng cạnh một như xé hình
chữ nhật
Sau khi xé xong lật mặt màu để học sinh quan
sát hình vuông
Yêu cầu học sinh thực hiện trên giấy nháp
Hoạt động 3: hình tròn
GV thao tác mẫu
Xé hình vuông ra khỏi tờ giấy màu
Lần lượt xé sau đó xé dàn dần, chỉnh sửa thành
hình tròn
Yêu cầu học sinh thực hiện trên giấy nháp , tập
đánh dấu, vẽ, xé hình tròn từ hình vuông
Hoạt động 4: Dán hình
Sau khi xé xong hình vuông, hình tròn GV
hướng dẫn học sinh thao tác dán hình:
Ướm đặt hình vào vị trí cho cân đối trước khi
dán
Pải dán hình bằng một lớp hồ mỏng, đều.Miết
tay cho phẳng các hình
Hoạt động 5: Thực hành
GV yêu cầu học sinh xé một hình vuông, một
hình tròn, nhắc học sinh cố gắng xé đều tay, xé
thẳng, tránh xé vội xé không đều còn nhiều vết
răng cưa
Yêu cầu các em kiểm tra lại hình trước khi
dán.Yêu cầu các em dán vào vở thủ công
4.Đánh giá sản phẩm:
GV cùng học sinh đánh giá sản phẩm:
Các đường xé tương đẹp, ít răng cưa
Hình xé cân đói, gần giống mẫu
Dán đều, không nhăn
5.Củng cố :Hỏi tên bài, nêu lại cách xé dán hình
vuông, hình tròn
6.Nhận xét, dặn dò, tuyên dương:
Nhận xét, tuyên dương các em học tốt
Về nhà chuẩn bị giấy trắng, giấy màu, hồ dán để
học bài sau
tra
Nhắc lại
Học sinh nêu: Ông Trăng hình tròn, viên gạch hoa lót nền hình vuông,…
Theo dõi
Xé hình vuông trên giấy nháp Theo dõi
Xé hình tròn trên giấy nháp
Lắng nghe và thực hiện
Xé một hình vuông, một hình tròn và dán vào vở thủ công
Nhận xét bài làm của các bạn
Nhắc lại cách xé dán hình vuông, hình tròn
Chuẩn bị ở nhà
Trang 4Thứ ba ngày tháng 9 năm 2006
MÔN : THỂ DỤC BÀI 3 : ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ – TRÒ CHƠI I.Mục tiêu :
-Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng Yêu cầu học sinh tập hợp đúng chỗ, nhanh và trật tự hơn giờ trước
-Làm quen với đứng nghiêm, đứng nghỉ Yêu cầu thực hiện động tác theo khẩu lệnh ở mức cơ bản đúng
-Ôn trò chơi “Diệt các con vật có hại” Yêu cầu tham gia vào trò chơi ở mức tương đối chủ động
II.Chuẩn bị : Còi, sân bãi Vệ sinh nơi tập …
III Các hoạt động dạy học :
1.Phần mở đầu:
Thổi còi tập trung học sinh thành 4 hàng dọc,
cho quay thành hàng ngang
Phổ biến nội dung yêu cầu bài học
Đứng tại chỗ vỗ tay và hát (2 phút)
Giậm chân tại chỗ theo nhịp 1 – 2, 1 – 2, … (2
phút) đội hình hàng ngang hoặc hàng dọc
2.Phần cơ bản:
*Ôn tập hàng dọc, dóng hàng: 2 – 3 lần.
Xen kẽ giữa các lần hô “Nghiêm … ! ”, GV hô
“Thôi ! ” để học sinh đứng bình thường Chú ý
sữa chữa động tác sai cho các em
*Tư thế đứng nghỉ: 2 – 3 lần.
Như hướng dẫn động tác nghiêm
*Tập phối hợp: Nghiêm, nghỉ: 2 – 3 lần.
*Tập phối hợp: Tập hợp hàng dọc, dóng hàng,
đứng nghiêm, đứng nghỉ: 2 lần GV cho học
sinh giải tán, sau đó hô khẩu lệnh tập hợp, dóng
hàng, đứng nghiêm, nghỉ Nhận xét rồi cho học
sinh giải tán để tập lần 2
*Trò chơi:
Diệt các con vật có hại (5 – 6 phút)
HS ra sân tập trung
Học sinh lắng nghe nắmYC bài học
Học sinh sửa sai lại trang phục
Ôn lại giậm chân tại chỗ do lớp trưởng điều khiển
Thực hiện theo hướng dẫn của GV
Tập luyện theo tổ, lớp
Trang 5GV nêu trò chơi, hỏi học sinh những con vật nào
có hại, con vật nào có ích Cho học sinh kể thêm
những con vật có hại mà các em biết
Cách chơi:
GV hô tên các con vật có hại thì học sinh hô
diệt, tên các con vật có ích thì học sinh lặng im,
ai hô diệt là sai
3.Phần kết thúc :
Giậm chân tại chỗ theo nhịp 1, 2, 1, 2, …
Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
GV cùng HS hệ thống bài học
4.Nhận xét giờ học
Hướng dẫn về nhà thực hành
GV hô “Giải tán”
Nêu tên các con vật có hại, các con vật có ích
Thực hiện theo hướng dẫn của lớp trưởng
Thực hiện giậm chân tại chỗ
Thứ tư ngày 20 tháng 9 năm 2006
Môn : Học vần BÀI : Ô , Ơ.
I.Mục tiêu : Sau bài học học sinh có thể:
-Đọc và viết được: ô, ơ, cô, cờ
Trang 6-Đọc được các tiếng ứng dụng hô, hồ, hổ, bơ, bờ, bở và câu ứng dụng bé có vở vẽ.
-Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: bờ hồ
-So sánh ô, ơ và o trong các tiếng của một văn bản
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ (hoặc các mẫu vật) của các từ khoá: cô cờ và câu ứng dụng bé có vở vẽ.Tranh minh hoạ phần luyện nói: bờ hồ
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước
Đọc sách kết hợp bảng con
Đọc câu ứng dụng: Viết bảng con: bò, cỏ
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài:
GV đưa tranh thứ 1 hỏi: Tranh vẽ gì?
GV đưa ra lá cờ hỏi: Trên tay cô có gì?
Trong tiếng cô, cờ có âm gì và dấu thanh gì đã
học?
Hôm nay, chúng ta sẽ học chữ và âm mới: ô, ơ
(viết bảng ô, ơ)
2.2.Dạy chữ ghi âm:
a) Nhận diện chữ:
GV hỏi: Chữ ô giống với chữ nào đã học?
Chữ ô khác chữ o ở điểm nào?
Yêu cầu học sinh tìm chữ ô trên bộ chữ
Nhận xét, bổ sung
b) Phát âm và đánh vần tiếng:
-Phát âm.GV phát âm mẫu: âm ô (lưu ý học
sinh khi phát âm mở miệng hơi hẹp hơn o, môi
tròn)
GV chỉnh sữa cho học sinh.Giới thiệu tiếng:GV
gọi học sinh đọc âm ô
GV theo dõi, chỉnh sữa cho học sinh
Có âm ô muốn có tiếng cô ta làm như thế nào?
Yêu cầu học sinh cài tiếng cô
GV cho học sinh nhận xét một số bài ghép của
các bạn
GV nhận xét và ghi tiếng cô lên bảng
Gọi học sinh phân tích
Hướng dẫn đánh vần
GV hướng dẫn đánh vần 1 lần
Gọi đọc sơ đồ 1.GV chỉnh sữa cho học sinh Âm
ơ (dạy tương tự âm ô)
- Chữ “ơ” gồm một chữ o và một dấu “?” nhỏ ở
phía phải, trên đầu chữ o
- So sánh chữ “ơ" và chữ “o”
-Phát âm: Miệng mở trung bình
-Viết: Lưu ý: Chân “râu” (dấu hỏi nhỏ) chạm
vào điểm dừng bút
Đọc lại 2 cột âm.Viết bảng con: ô – cô, ơ -
cờ.GV nhận xét và sửa sai
Dạy tiếng ứng dụng:
Cô có tiếng hô, hô, hãy thêm cho cô các dấu
Học sinh nêu tên bài trước
6 em
N1: o – bò, N2: c – cỏ
Toàn lớp
Cô giáo dạy học sinh tập viết
Lá cờ Tổ quốc
Âm c, thanh huyền đã học
Theo dõi
Giống chữ o
Khác: Chữ ô có thêm dấu mũ ở trên chữ o
Toàn lớp thực hiện
Lắng nghe
Quan sát GV làm mẫu, nhìn bảng, phát âm
6 em, nhóm 1, nhóm 2
Lắng nghe
Thêm âm c đứng trước âm ô
Cả lớp cài: cô
Nhận xét một số bài làm của các bạn khác
Lắng nghe
1 em
Đánh vần 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm 1, nhóm 2
2 em
Lớp theo dõi
Giống nhau: Đều có một nét vòng khép kín
Khác nhau: Âm ơ có thêm “dấu”
Lắng nghe
2 em
Nghỉ 5 phút Toàn lớp
Hồ, hố, hổ, hộ, hỗ
6 em, nhóm 1, nhóm 2
Trang 7thanh đã học để được tiếng có nghĩa
GV gọi học sinh đánh vần và đọc trơn tiếng.Gọi
học sinh đọc trơn tiếng ứng dụng Gọi học sinh
đọc toàn bảng
3.Củng cố tiết 1: Tìm tiếng mang âm mới học
Đọc lại bài NX tiết 1
Tiết 2 Tiết 2 : Luyện đọc trên bảng lớp
Đọc âm, tiếng, từ lộn xộn.GV nhận xét
- Luyện câu: Giới thiệu tranh rút câu ghi bảng:
bé có vở vẽ
Gọi đánh vần tiếng vở, đọc trơn tiếng
Gọi đọc trơn toàn câu.GV nhận xét
- Luyện nói: Chủ đề luyện nói hôm nay là gì
nhỉ?
GV gợi ý cho học sinh bằng hệ thống các câu
hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ đề.Giáo dục
tư tưởng tình cảm
Đọc sách kết hợp bảng con
GV đọc mẫu.Gọi học sinh đọc sách kết hợp đọc
tiếng từ ở bảng con
GV nhận xét cho điểm
-Luyện viết:
GV cho học sinh luyện viết ở vở Tiếng Việt
trong 3 phút
GV hướng dẫn học sinh viết trên bảng
Theo dõi và sữa sai.Nhận xét cách viết
4.Củng cố : Gọi đọc bài, tìm tiếng mới mang âm
mới học
5.Nhận xét, dặn dò:
1 em
Đại diện 2 nhóm, mỗi nhóm 2 em
6 em, nhóm 1, nhóm 2
Lắng nghe
Học sinh tìm âm mới học trong câu (tiếng vở)
6 em
7 em
“bờ hồ”
Học sinh luyện nói theo hệ thống câu hỏi của GV
10 em
Nghỉ 5 phút Toàn lớp thực hiện
Lắng nghe
Thứ năm ngày 21 tháng 9 năm 2006
Môn : Học vần BÀI : ÔN TẬP I.Mục tiêu : Sau bài học học sinh có thể:
-Đọc viết một cách chắc chắn các âm, chữ vừa học trong tuần: ê, v, l, h, o, c, ô, ơ
-Ghép được các chữ rời thành chữ ghi tiếng
-Ghép chữ ghi tiếng với các dấu thanh đã học để được các tiếng khác nhau có nghĩa
-Nghe, hiểu và kể lại theo tranh truyện kể “hổ”
II.Đồ dùng dạy học:
-Sách Tiếng Việt 1, tập một
-Bảng ôn (tr 24 SGK)
-Tranh minh hoạ câu ứng dụng: bé vẽ cô, bé vẽ cờ
-Tranh minh hạo cho truyện kể “hổ”
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC :
GV cho học sinh viết bảng con (2 học sinh viết
bảng lớp và đọc): ô – cô, ơ – cờ
Gọi học sinh đọc các từ ứng dụng của bài 10:
hô, hồ, hổ, bơ, bờ, bở, và đọc câu ứng dụng: bé
có vở vẽ
Nhận xét, sửa lỗi cho học sinh
2.Bài mới:
Thực hiện bảng con
Học sinh đọc
Chỉ trên bảng lớp
Trang 82.1 Giới thiệu bài: Ghi tựa
Gọi học sinh nhắc lại các âm và chữ mới đã
được học thêm
GV gắn bảng ô đã đươcï phóng to và nói: Cô có
bảng ghi những âm và chữ mà chúng ta học từ
đầu năm đến giờ Các em hãy nhìn xem còn
thiếu chữ nào nữa không?
2.2 Ôn tập
a) Các chữ và âm đã học.
Gọi học sinh lên bảng chỉ và đọc các chữ ở bảng
ôn 1 (SGK) và thực hiện theo yêu cầu của
GV.GV đọc
GV chỉ chữ
b) Ghép chữ thành tiếng.
Lấy chữ b ở cột dọc và ghép với chữ e ở dòng
ngang thì sẽ được tiếng gì? GV ghi bảng be
Gọi học sinh tiếp tục ghép b với các chữ còn lại
ở dòng ngang và đọc các tiếng vừa ghép được
Tương tự, GV cho học sinh lần lượt ghép hết
các chữ ở cột dọc với chữ ở dòng ngang và điền
vào bảng (lưu ý không ghép c với e, ê)
GV hỏi: Trong tiếng ghép được, thì các chữ ở
cột dọc đứng ở vị trí nào?
Các chữ ở dòng ngang đứng ở vị trí nào?
Néu ghép chữ ở dòng ngang đứng trước và chữ
ở cột dọc đứng sau thì có được không?
GV gắn bảng ôn 2 (SGK)
Yêu cầu học sinh kết hợp lần lượt các tiếng ở
cột dọc với các thanh ở dòng ngang để được các
tiếng có nghĩa
GV điền các tiếng đó vào bảng
Giúp học sinh phân biệt nghĩa của các từ khác
nhau bởi dấu thanh
GV chỉnh sữa phát âm cho học sinh
c) Đọc từ ngữ ứng dụng
Giải nghĩa từ ngữ ứng dụng:
+ lò cò: co một chân lên và nhảy bằng chân còn
lại từng quãng ngắn một
+ vơ cỏ: thu gom cỏ lại một chỗ
GV chỉnh sữa phát âm cho học sinh
d) Tập viết từ ngữ ứng dụng
Viết mẫu lên bảng lớp lò cò, vơ cỏ Vừa viết
vừa lưu ý học sinh cách viết nét nối giữa các
chữ, vị trí của dấu thanh
Yêu cầu học sinh nhận xét một số bài viết của
các bạn Bạn viết đúng chưa? Đẹp chưa? Trình
bày đã hợp lí chưa?
GV chỉnh sữa chữ viết, vị trí dấu thanh cho học
sinh
3.Củng cố tiết 1: Đọc lại bài NX tiết 1
Tiết 2
Âm ê, v, l , h, o, c, ô, ơ
Đủ rồi
1 học sinh lên bảng chỉ và đọc các chữ ở Bảng ôn 1
Học sinh chỉ chữ
Học sinh đọc âm
Be
1 học sinh ghép: bê, bo, bô, bơ
Thực hiện ghép các chữ ở cột dọc với chữ ở dòng ngang và điền vào bảng
Đồng thanh đọc những tiếng ghép được trên bảng Đứng trước
Đứng sau
Không, vì không đánh vần được, không có nghĩa Học sinh đọc theo GV chỉ bảng, 1 học sinh lên bảng đọc toàn bộ bảng
1 học sinh đọc các dấu thanh và bê, vo
Cá nhân, nhóm, lớp
Lắng nghe
CN, nhóm, lớp đọc các từ ngữ ứng dụng viết trên bảng
1 học sinh lên biểu diễn
Lắng nghe
Nghỉ 5 phút Viết bảng con từ ngữ: lò cò, vơ cỏ
Học sinh nhận xét và trả lời các câu hỏi của GV Học sinh tập viết lò cò trong vở Tập Viết
Trang 9Tiết 2: Luyện tập
a) Luyện đọc
Đọc lại bài học ở tiết trước
GV chỉnh sữa phát âm cho học sinh
*Đọc câu ứng dụngGV gắn tranh và hỏi:
Các em thấy gì ở trong tranh?
Bạn có đẹp không?
Bạn nhỏ trong tranh đang cho chúng ta xem hai
tranh đẹp mà bạn vừa vẽ về cô giáo và lá cờ Tổ
quốc
Đó chính là nội dung của câu ứng dụng hôm
nay Hãy đọc cho cô
GV chỉnh sữa phát âm cho học sinh giúp học
sinh đọc trơn tiếng
GV đọc mẫu câu ứng dụng
b) Luyện viết :Yêu cầu học sinh tập các từ ngữ
còn lại của bài trong vở Tập viết
c) Kể chuyện: hổ (lấy từ truyện “Mèo dạy Hổ” ).
Xưa kia, Mèo nổi tiếng là một thầy dạy võ cao
siêu Hổ to lớn phục phịch nhưng không biết võ
Nó cậy mình có hình dáng giống Mèo liền lân la
đến làm quen và cuối cùng xin Mèo truyền cho
võ nghệ Mèo nhận lời
Hằng ngày, Hổ đén lớp, học tập chuyên cần
Nó muốn nhanh chóng nắm hết bí quyết võ
thuật của Mèo để làm chúa tể Thấy Hổ ham học
hỏi, Mèo cũng không tiếc công sức và thời gian,
dạy dỗ nó rất tận tình Thấm thoát Hổ đã theo
gần hết khoá học Nó đắc chí về khả năng vỏ
nghệ của mình và nghĩ rằng vốn của thầy đã cạn
rồi
Một lần, Hổ phục sẵn, khi thấy Mèo đi qua, nó
liền nhảy ra vồ Mèo định ăn thịt Mèo liền
chống trả lại rất quyết liệt Nhân lúc Hổ sơ ý,
Mèo nhảy tót lên một cây cao Hổ đứng dưới rất
gầm gào, bất lực Đến lúc đó Hổ mới tiếc là
chưa học hết các môn võ của thầy
Sau trận ấy Hổ xấu hổ quá Nó chạy thật xa
vào rừng và không bao giờ dám gặp Mèo nữa
Dựa vào nội dung trên, GV kể lại một cách
diễn cảm có kèm theo tranh
GV chia lớp thành 4 nhóm
Qua câu chuyện này, các em thấy được Hổ là
con vật như thế nào?
4.Củng cố, dặn dò: GV chỉ bảng ôn cho học sinh
theo dõi và đọc theo
Yêu cầu học sinh tìm chữ và tiếng trong một
đoạn văn bất kì.Về nhà học bài, xem lại bài xem
trước bài 12
Đọc: co, cỏ, cò, cọ
Đọc toàn bộ bài trên bảng lớp (CN, nhóm, lớp)
Em bé đang giơ hình vẽ cô gái và lá cờ, trên bàn có bút vẽ màu…
Đẹp
Bé vẽ cô, bé vẽ cờ
Nghỉ 5 phút
Học sinh tập các từ ngữ còn lại của bài trong vở Tập viết
Theo dõi và lắng nghe
Lắng nghe
Đại diện 4 nhóm 4 em để thi đua với nhau
+Tranh 1: Hổ đến xin Mèo truyền cho võ nghệ Mèo nhận lời
+Tranh 2: Hằng ngày, Hổ đến lớp học tập chuyên cần
+Tranh 3: Một lần Hổ phục sẵn, khi thấy Mèo đi qua, nó liền nhảy ra vồ Mèo định ăn thịt
+Tranh 4: Nhân lúc Hổ sơ ý, Mèo nhảy tót lên một cây cao Hổ đứng dưới đất gầm gào, bất lực
Hổ là con vật vô ơn, đáng khinh bỉ
Học sinh tìm chữ và tiếng trong một đoạn văn bất kì
Học sinh lắng nghe, thực hành ở nhà
Trang 10Thứ ngày tháng 9 năm 2006
Môn : Mĩ Thuật BÀI : MÀU VÀ VẼ MÀU VÀO HÌNH ĐƠN GIẢN I.Mục tiêu :
-Nhận biết 3 màu: đỏ, vàng, lam
-Biết vẽ màu vào hình đơn giản Vẽ được màu kính hình, không (hoặc ít) ra ngoài hình vẽ
II.Đồ dùng dạy học:
GV: -Một số ảnh hoặc tranh có màu đỏ, vàng, lam
-Một số đồ vật có màu đỏ, vàng, lam như hộp sáp màu, quần áo, hoa quả…
-Bài vẽ của học sinh các năm trước
HS: -Vở tập vẽ 1
-Bút chì đen, chì màu hoặc bút dạ, sáp màu
III.Các hoạt động dạy học :
1 KTBC: Kiểm tra dụng cụ học môn mĩ thuật
của học sinh
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu màu sắc: 3 màu đỏ,
vàng, lam
GV cho học sinh quan sát hình 1, Bài 3, Vở Tập
vẽ 1 và đặt câu hỏi:
Hãy kể tên các màu ở hình 1 Nếu học sinh
gọi tên màu sai, GV sửa ngay để các em nhận ra
được 3 màu: đỏ, vàng, lam
Kể tên các đồ vật có màu đỏ, vàng, lam
GV kết luận :
Mọi vật xung quanh chúng ta đều có màu
sắc
Màu sắc làm cho mọi vật đẹp hơn
Màu đỏ, vàng, lam là 3 màu chính
Hoạt động 2: Thực hành
Yêu cầu học sinh vẽ màu vào các hình đơn giản
(h2, h3, h4, bài 3, VTV1)
GV đặt câu hỏi và gợi ý về màu của chúng:
Lá cờ Tổ quốc Yêu cầu học sinh vẽ đúng
màu cờ
Hình quả và dãy núi
Hướng dẫn học sinh cách cầm bút và cách vẽ
màu:
Cầm bút thoải mái để vẽ màu dễ dàng
Nên vẽ màu xung quanh trước, ở giữa sau
Theo dõi và giúp học sinh:
Tìm màu theo ý thích
Vẽ màu ít ra ngoài hình vẽ
3.Nhận xét, đánh giá:
Nhận xét chung cả tiết học về nội dung bài học,
về ý thức học tập của các em
GV cùng học sinh nhận xét một số bài vẽ
Yêu cầu học sinh tìm bài vẽ nào mà mình thích
4.Dặn dò:
Học sinh để đồ dùng học tập lên bàn để GV kiểm tra
Học sinh quan sát và lắng nghe
Màu đỏ, vàng, lam
Mũ màu đỏ, màu vàng, màu lam,…
Quả bóng màu đỏ, màu vàng, màu lam
Màu đỏ ở hộp sáp,
Lắng nghe
Thực hiện vẽ màu vào hình đơn giản (h2, h3, h4, bài 3, VTV1)
Nền cờ màu đỏ, ngôi sao màu vàng
Vẽ màu theo ý thích:
* Quả xanh hoặc quả chín
* Dãy núi có thể màu lam, màu tím,…
Theo dõi để thực hiện đúng cách cầm bút và cách
vẽ màu