- HS hiểu rằng để chứng minh các công thức đó cần vận dụng các tính chất của dịên tích tam giác - HS biết vận dụng các công thức đã học và các tính chất của diện tìch trong giải toán. [r]
Trang 1Tuần 11 Ngày soạn: 27/10/2009 Tiết 21 Ngày dạy: 29/10/2009
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Củng cố và khắc sâu định nghĩa và dấu hiệu nhận biết hình thoi
- Biết vẽ hình thoi, bước dầu làm được các bài tập về hình thoi
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, kĩ năng vận dụng vào bài tập cụ thể
- Thực hành với bài tốn chứng minh một hình là hình thoi
3 Thái độ:
- Thích thú với bài tốn ứng dụng vào thực tiễn
II Chuẩn bị:
.* Giáo viên: Bảng phụ; phấn màu, thước thẳng
* Học sinh: Giấy nháp
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Hoạt động 1 (5’)
- Nêu định nghĩa và dấu hiệu nhận biết hình thoi ?
3 Bài mới:
Hoạt động 2: Luyện tập về lí thuyết (10’)
- Yêu cầu HS thảo luận bài
73
- Yêu cầu hS đứng tại chỗ trả
lời
- Nhận xét và uốn nắn cho
HS
HS thao luận theo nhóm.
- Đứng tại chỗ trả lời
- Nhận xét trả lời của bạn
- HS ghi bài
Bài 73 (SGK/ 105)
+ H 102a là hình thoi, vì có 4 cạch bằng nhau
+ H 102b là hình thoi Vì có đường chéo là tia phân giác của một góc
+ H 102d không phải là hình thoi
Hoạt động 3: Luyện tập về bài tập (28’)
- Yêu cầu HS làm bài 75
SGK/ 103
- Yêu cầu HS lên vẽ hình và
dựa vào hình vẽ ghi GT, KL
- Muốn chứng minh EFGH là
hình thoi ta phải chứng minh
điều gì?
- Yêu cầu một HS lên bảng
chứng minh
- Nhận xét và chính xác hoá
- Hs đọc đề và vẽ hình
- Một HS khác lên ghi GT, KL
- Chứng minh EF = FG = GH
= HE
- Một HS lên bảng trình bày
- Nhận xét bài làm của bạn
Bài 75 (SGK/ 103)
GT ABCD là hình chữ nhật
EA = EB; FB = FC
GC = GD; HD = HA
KL EFGH là hình thoi Chứng minh:
Bốn tam giác vuông AEH, BEF, CGF, DGH bằng nhau theo trường hợp (c.g.c)
Trang 2kết quả cho HS.
- Yêu cầu HS làm bài 77
SGK/ 106
- Yêu cầu HS lên bảng vẽ
hình và dựa vào hình vẽ ghi
GT, KL
- Nhận xét hình vẽ và GT,
KL của HS
- Muốn chứng minh một
điểm là tâm đối xứng của
một hình ta làm như thế nào?
- Yêu cầu HS lên bảng trình
bày cách chứng minh câu a
- Nhận xét và chính xác hoá
kết quả
- Ghi bài
- HS vẽ hình ghi GT, KL
- Nhận xét hình vẽ của bạn
- HS trả lời
- Một HS lên bảng trình bày chứng minh
- Nhận xét bài làm của bạn
- Ghi bài
nên EF = FG = GH = HE
Do đó EFGH là hình thoi
Bài 77 (SGK/ 106)
GT ABCD là hình thoi
AC cắt BD tại O
KL a) O là tâm đối xứng của hình thoi b) AC, BD là hai trục đối xứng
Chứng minh:
a) Do ABCD là hình thoi nên
OA = OC A và C đối xứng với nhau qua O
- Tương tự: B và D đối xứng với nhau qua O
Vậy O là tâm đối xứng của hình thoi ABCD
Hoạt động 4: Củng cố và hướng dẫn ở (2’)
- Làm bài tập 75 SGK/ 103
- Chuẩn bị bài 12
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 3Tuần 11 Ngày soạn: 28/10/09
Tiết 22 Ngày dạy: 31/10/09
Tiết 21 : HÌNH VUÔNG
I Mục Tiêu:
* Kiến thức:
- HS hiểu định nghĩa hình vuông, thấy được hình vuông là dạng đặc biệt của hình chữ nhật và hình thoi
- Biết vẽ một hình vuông, biết chứng minh một tứ giác là hình vuông
- Biết vận dụng các kiến thức về hình vuông trong các bài toán chứng minh, tính toán và trong các bài toán thực tế
* Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết, kĩ năng tính toán, kĩ năng trình bằy
* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị:
* Thầy: Thước thẳng, phấn màu, máy chiếu
* Trò: Thước thẳng , giấy nháp
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt Động 1: ( Kiểm Tra Bài
Cũ) ( 5 Phút) (máy chiếu)
- Cho tứ giác ABCD có 3 góc
vuông và AB = BC Chứng
minh ABCD là hình thoi
- GV: Có thể kết luận gì khác
về
Hoạt Động 2: (Hình thành
định nghĩa) (10 phút)
- Giới thiệu định nghĩa hình
vuông
- GV : Hình vuông có phải là
hình chữ nhật không ? Có phải
là hình thoi không ?
- GV : Có thể định nghĩa hình
vuông theo cách khác ?
( cả lớp suy nghĩ rồi trả lời )
(Sử dụng máy chiếu)
Hoạt Động 3: (Tính chất)
(10phút)
- Như vậy ta thấy hình vuông
vừa là hình thoi vừa là hình chữ
nhật, vậy có thể nói gì về những
tính chất của hình vuông ?
- Hãy nêu tất cả những tính chất
của 2 đường cheó hình vuông
- HS chứng minh : ABCD là hình thoi
- ABCD là hình chữ nhật
- HS lắng nghe
Hình vuông là hình chữ nhật có 2 cạnh kề bằng nhau
Hình vuông là hình thoi có 4 góc vuông
- Hình vuông có tất cả những tính chất của hình thoi và hình chữ nhật
- HS tìm tất cả những tính chất của 2 đường chéo của hình vuông ghi trên phiếu học tập
1 Định nghĩa( SGK)
Chú ý: Một tứ giác vữa là hình chữ nhật vừa là hình thoi thì tứ giác đó là hình vuông
2 Tính chất
- Hình vuông có tất cả những tính
ABCD la hình vuông
AB = BC = CD = DA
Trang 4chất của hình thoi và hình chữ nhật
Hoạt Động 4: (Dấu hiệu nhận
biết) (10 phút)
- Dựa vào định nghĩa hình
vuông và các tính chất vừa phát
hiện thêm, hãy nêu dấu hiệu
nhân biết hình vuông ?
-Chiếu dấu hiệu cho HS quan
sát
Hoạt Động 5: (Củng cố) (13
phút)( máy chiếu)
- Gv cho HS nhận dạng các
hình vuông từ tập hợp các hình
trên hình 105 SGK
- Xem hình vẽ và cho biết tứ
giác AEDF là hình gì ? Vì sao
- HS trao đổi trong từng bàn
- HS phát biểu những phát hiện của mình về những dấu hiệu nhận biết hình vuông
-HS quan sát
- Hình a, c,d: là hình vuông
3 Dấu hiệu nhận biết
* Tứ giác vừa là hình chữ nhật vưà là hình thoi thì tứ giác đó là hình vuông -có hai cạnh kề bằng nhau
HCN -có hai đường chéo vuông
góc với nhau
- có một đường chéo là đường phân giác của một góc
Hình - có một góc vuông thoi - có hai đường chéo bằng
nhau
là hình vuông 4.Bài tập
Tứ giác AEDF có E A F 90 0 Nên là hình chữ nhật
Hình chữ nhật AEDF có AD là phân giác của A nên hình chữ nhật AEDF
là hình vuông
4 Hướng dẫn về nhà : (2phút)
- Học lí thuyết
- Làm bài tập 80,82 SGK
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 5Tuần 12 Ngày soạn: 02/11/09 Tiết 23 Ngày dạy: 03/11/09
LUYỆN TẬP
I Mục Tiêu:
* Kiến thức:
- Giúp HS củng cố vững chắc những tính chất, những dấu hiệu nhận biết hình vuông
* Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, tông hợp, nhận biết một tứ giác là hình vuông
- Rèn luyện tư duy thao tác lô gic, trình bày bài toán hình
* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị:
* Thầy: Thước thẳng, phấn màu
* Trò: Thước thẳng , nháp
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ:
(5 phút)
- Nêu định nghĩa, tính chất, dấu
hiệu nhận biết hình vuông
- Làm bài tập 82 SGK
Hoạt động 2 Luyện tập
(20 phút)
* Giải bài 83 SGK
- GV treo bảng phụ
Các câu sau đúng hay sai, nếu
sai cho 1 phản ví dụ
* Giải bài 84 SGK
- Vẽ hình
- Ghi Gt, KL
- Để biết tứ giác AEDF là hình
gì xem các cạnh của tứ giác có
- 2 HS lên bảng
- HS theo dõi và trả lời
a,
d,
- HS đọc đề bài ABC, DBC
GT DE // AB, DF // AC
Bài 83 Tr 109 – SGK
a, Sai
b, Đúng
c, Đúng
d, Sai
e, Đúng
Bài 84 Tr 109 - SGK
a, Ta có
DF // AE (gt)
AF // DE (gt)
Trang 6gì đặc biệt không
- Cho D chạy trên cạnh BC, ở
vị trí nào của D thì AEDF là
hình thoi ? Vì sao ?
- Nếu A 900thì tứ giác AEDF
là hình gì ?
- Kết hợp 2 câu trên để AEDF
là hình vuông thì cần GT gì
Hoạt động 3 Củng cố
(3 phút)
- Làm bài tập 85 Tr 109 SGK
ADFE là hình gì ? Vì sao
EMFN là hình gì ? vì sao
a, AEDF là hình gì ?
KL b, Tìm vị trí điểm D
trên BC để AEDF là hình thoi
c, Nếu A 900 thì AEDF
là hình gì
HS trả lời theo gợi ý của GV và lên bảng trình bày
- HS làm bài tập 85 theo nhóm
- HS lắng nghe
AEDF là hình bình hành
b, Nếu có thêm AD là phân giác của BACthì AEDF là hình thoi
c, Nếu có thêm B 900 thì hình bình hành AEDF là hình chữ nhật
d, NếuA 900và nếu AD là tia phân giác của BAC thì AEDF là
hình vuông
Bài 85 Tr 109 - SGK
ADFE là hình vuông ( vì Hình chữ nhật có A 900)
EMFN là hình vuông
KIỂM TRA 15’
Đề bài: Cho tam giác ABC vuông tại A, đường phân giác AD Gọi M, N theo thứ tự là chân các
đường vuông góc kẻ từ D đến AB, AC Chứng minh rằng tứ giác AMDN là hình vuông
Đáp án: B
M D
A C
N
- Vẽ hình đúng (2 đ)
- GT và KL đúng (2 đ)
- Chứng minh : Ta có A = M = N = 900 (gt)
=> tứ giác AMDN là hình chữ nhật (3 đ)
Mà AD là đường phân giác của góc A (gt)
=> tứ giác AMDN là hình vuông (3 đ)
4 Hướng dẫn về nhà: (2phút)
- Xem lại bài tập vừa giải
- Làm bài tập 86, 87, 89 SGK
- Chuẩn bị câu hỏi ôn tập chương
Thống kê điểm:
<3 3 - <5 5 - <8 8 - 10
Trang 78A2
8A3
IV Rút kinh nghiệm:
Tiết 24 Ngày dạy: 03/11/09
ÔN TẬP
I Mục Tiêu:
* Kiến thức:
- Hệ thống hoá các kiến thức đã học về các tứ giác trong chương (định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết)
- Vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập tính toán, chứng minh, nhận biết hình, tìm điều kiện của hình
- Thấy được mối liên quan giữa các tứ giác đã học, góp phần rèn luyện tư duy biện chứng cho HS
* Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, tông hợp, nhận biết một tứ giác là hình gì
- Rèn luyện tư duy thao tác lô gic, trình bày bài toán hình
* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị:
* Thầy: Thước thẳng, phấn màu
* Trò: Thước thẳng , nháp
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ:
Lồng vào phần ôn tập
Hoạt động 2 Ôn tập lí thuyết
(20 phút)
Điền vào chỗ còn thiếu sau - HS trình bày miệng theo yêu
cầu của GV
Hình Định nghĩa Tính chất vềcạnh, góc Tính chất về 2đường chéo Đối xứngtâm Đối xứngtrục
Tứ giác
Hình thang
Hình thang
cân
…………
Hình thoi Hình vuông ………
………
………
Tứ giác có 4 góc vuông ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Hai đường chéo vuông góc tại trung điểm mỗi đường ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 8Tứ giác
Hình thang
Hình thang cân
Hình thang
Hình thoi Hình chữ nhật
Hình vuông
- Hãy điền theo chiều mũi tên, dấu hiệu nhận biết hình ở cuối mũi tên trên sơ đồ sau :
Hoạt động 3 Bài tập
Trang 9* Giải bài 87 Tr 111 – SGK
- GV nhắc lại kiến thức về tập hợp
con và cách biểu diễn tập hợp
* Giải bài 88 Tr 111 – SGK
- Yêu cầu HS xem hình ve( sơ đồ
nhận biết tứ giác ), tìm điều kiện
của hai đường chéo AC và BD để
tứ giác EFGH là :
a, Hình chữ nhật
b, Hình thoi
c, Hình vuông
GV gợi ý :
- Tứ giác EFGH là hình gì ? Vì
sao ?
- Để hình bình hành EFGH là hình
chữ nhật, cần có thêm điều kiện gì
? Điều kiện đó liên quan gì đến
điều kiện của hai đường chéo AC
và BD ?
( GV hướng dẫn trên sơ đồ )
- Để hình bình hành EFGH là
hìnhthoi, cần có thêm điều kiện
gì ? Điều kiện đó liên quan gì đến
điều kiện của hai đường chéo AC
và BD ?
- Nếu một tứ giác vừa là hình chữ
nhật vừa là hình thoi thì tứ giác đó
ta gọi là hình gì ?
- Để hình bình hành EFGH là hình
vuông thì theo câu a và b cần điều
kiện gì ?
- HS chú ý lắng nghe và làm bài tập 87
- Hình bình hành
- Có một góc vuông
- HS làm trên phiếu học tập do
GV phát sau khi đã gợi ý theo mẫu :
- Hình bình hành có hai cạnh
kề bằng nhau
- Hình vuông
- AC BD và AC = BD
a, …bình hành, hình thang
b, … bình hành, hình thang
c, … hình vuông
Bài 88 Tr 111 – SGK
Tứ giác EFGH là hình bình hành
a, Hình bình hành EFGH là hình chữ nhật
EH EF
AC BD (vì EH // BD, EF // AC ) Điều kiện phải tìm : Các đường chéo
AC và BD vuông góc với nhau
b, Hình bình hành EFGH là hình thoi
EF = EH
AC = BD
( vì
) Điều kiện phải tìm : AC = BD
4.Hướng dẫn về nhà : (2phút)
- Xem lại bài tập vừa giải
- Làm bài tập 88,90 SGK
- Ôn tập theo hệ thống đã ôn tập để kiểm tra 45 phút
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 10Tuần 13 Ngày soạn: 09/11/09
Tiết 25 Ngày dạy: 12/11/09
KIỂM TRA 1 TIẾT
I Mục tiêu:
* Kiến thức: Kiểm tra khả năng lĩnh hội các kiến thức trong chương của HS Đánh giá quá trình dạy
và học của Thầy và Trò
* Kĩ năng: Rèn khả năng tư duy Rèn khả năng tính toán, vẽ hình chính xác, hợp lý
* Thái độ: Biết trình bày rõ ràng, mạch lạc
II Chuẩn bị:
* Giáo viên: Đề thi, đáp án
* Học sinh: Giấy nháp, ôn tập lại các kiến thức trong chương
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Đề bài:
Câu 1: (1,5đ) Cho hình vẽ bên Tứ giác AEDF là hình gì? Vì sao?
Câu 2: (1,5đ) Cho tứ giác ABCD Gọi E, F, G, H theo thứ tự là trung điểm AB; BC; CD; DA
Chứng minh: Tứ giác EFGH là hình bình hành
Câu 3: (1đ) Cho đường thẳng a và một điểm M Hãy vẽ điểm M’ sao cho a là đường trung trực của
MM’
Câu 4: (1đ) Hãy vẽ AB đối xứng với A’B’ qua đường thẳng d.
Câu 5: (1,5đ) Tính cạnh của hình thoi biết hai đường chéo bằng 6cm và 8cm.
Câu 6: (1,5đ) Tính đường chéo của hình vuông có cạnh bằng 5cm.
A Câu 7: (1đ) Tìm x trên hình vẽ 5cm x
I K
B C
M I N
Trang 11Câu 8: (1đ) Tìm x trên hình vẽ.
P K Q
IV Đáp án và thang điểm:
Câu 1: (1,5đ)
- Ghi GT; KL (0.5đ)
- Tứ giác AEDF là hình chữ nhật vì có 3 góc vuông (0,5đ)
- Hình chữ nhật AEDF là hình vuông vì có một đường chéo là tia phân giác của một góc (0,5đ) Câu 2 (1,5đ)
- Vẽ hình; ghi GT; KL đúng (0,5đ)
Tứ giác EFGH là hình bình hành (1đ)
Câu 3: Vẽ đúng (1đ)
Câu 4: Vẽ đúng (1đ)
Câu 5: Cạnh hình thoi bằng 5cm (1,5đ)
Câu 6: Đường chéo của hình vuông là: 50 cm (1,5đ)
Câu 7: x = 7cm (1đ)
Câu 8: x = 5cm (1đ)
V Thống kê điểm:
<3 3 - <5 5 - <8 8 - 10
8A1
8A2
8A3
VI Nhận xét – rút kinh nghiệm:
Trang 12Tuần 13 Ngày soạn: 09/11/09 Tiết 26 Ngày dạy: 10/11/09
CHƯƠNG II: ĐA GIÁC - DIỆN TÍCH ĐA GIÁC
ĐA GIÁC - ĐA GIÁC ĐỀU
I Mục Tiêu:
* Kiến thức:
- HS biết được khái niệm đa giác lồi, đa giác đều
- HS biết cách tính tổng số đo các góc của một đa giác
- Vẽ và nhận biết được một số đa giác lồi, một số đa giác đều
- Biết vẽ các trục đối xứng và tâm đối xứng ( nếu có ) của giác đều
* Kĩ năng:
- Rèn luyện tư duy thao tác lô gic, trình bày bài toán hình
* Thái độ:
- Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị:
* Thầy: Thước thẳng, phấn màu
* Trò: Thước thẳng , nháp
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới
Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ
- Tứ giác là gì ? Tứ giác lồi là
gì ?
- GV treo bảng phụ và giới
thiệu các hình vẽ bên là đa giác
- HS đứng tại chỗ trả lời
- Theo dõi
Trang 13E
C G
D
b)
e)
a)
Hoạt động 2 :Khái niệm đa giác
- GV giới thiệu khái niệm đa
giác ABCDE
- Giải thích tại sao hình gồm 5
đoạn thẳng AB,BC, CD, DE,
EA không phải là đa giác
- GV giới thiệu định nghĩa đa
giác lồi
- Hình d, e, g là những đa giác
lồi tại sao các hình a, b, c
không phải là đa giác lồi ?
- GV nêu chú ý ở SGK
- Thực hiện ?3
- HS nhắc lại
- Vì có hai đoạn thẳng
AE và ED cùng nằm trên một đường thẳng
- Tiếp thu
- HS trả lời
- Đọc chú ý
- Làm ?3
1 Khái niệm đa giác:
- GV dùng bảng phụ cho HS lên
bảng điền vào chỗ …
- Đa giác ABCDEG ta gọi là gì
- HS lên bảng điền vào bảng phụ
- hình lục giác
Hình d, e, f : đa giác lồi
* Định nghĩa đa giác lồi: (SGK)
Chú ý: SGK
Đa giác có n đỉnh ( n 3) gọi là hình n giác hoặc hình n cạnh
Hoạt động 3:Đa giác đều
- Quan sát hình 120 SGK hãy
nhận xét xem các cạnh và các
goác của mỗi đa giác như thế
nào
- GV giới thiệu những hình bên
là đa giác đểu
- Vậy đa giác đểu là đa giác như
thế nào
- Thực hiện ?4
Mỗi hình bên có bao nhiêu trục
đối xứng
- HS quan sát hình vẽ ở SGK
- Tiếp thu
- Tất cả các cạnh bằng nhau, tất cả các góc bằng nhau
- HS lên bảng thực hiện
2 Đa giác đều:
Tam giác đều Tứ giác đều
Ngũ giác đều
* Định nghĩa ( SGK) Hoạt động 4:Củng cố
- nhắc lại khái niệm đa giác, đa
giác lồi, đa giác đều
- Làm bài tập 2
- Làm bài tập 4 để tìm công
thức tính tổng số đo các góc của
tứ giác
- HS trả lời
- 2 HS lên bảng
Bài 2: (SGK)
a, Hình thoi
b, Hình chữ nhật Bài 4: Tổng số đo các góc của đa giác nông nghiệp cạnh là: (n – 2).1802
Hoạt động 5: Dặn dò
- Học thuộc lí thuyết
- Làm bài tập 1,3 SGK
- Đọc trước bài: Diện tích hình chữ nhật và chuẩn bị
IV Rút kinh nghiệm: