1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Câu hỏi phần chuyển hoá vật chất và năng lượng ở thực vật - Chuyên đề 1: Trao đổi nước và hút khoáng

20 57 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 325,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TL: Nội dung Nước và chất khoáng hoà tan Chất hữu cơ Con đường vận chủ yếu bằng con đường qua mạch gỗ, theo dòng mạch rây chuyển: tuy nhiên nước có thể vận chuyển từ trên xuống theo mạch[r]

Trang 1

CÂU HỎI PHẦN CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT

Chuyên đề 1: Trao đổi nước và hút khoáng

A Câu hỏi trong SGK

Câu 1(T9- SCB): Rễ thực vật trên cạn có đặc điểm hình thái gì thích nghi với chức năng

tìm nguồn nước, hấp thụ nước và hút khoáng?

Câu 2 (đề HSG 2009 – 2010= T11 - SNC):

a Lông hút có đặc điểm cấu tạo như thế nào phù hợp với chức năng hút nước?

b Số lượng lông hút thay đổi trong điều kiện nào?

Câu 3: (T9 - SCB): Hãy phân biệt cơ chế hấp thụ nước với cơ chế hấp thụ ion khoáng ở

rễ cây

Câu 4(T9 - SCB) (đề HSG 2009 – 2010): Giải thích vì sao cây trên cạn bị ngập úng lâu

ngày sẽ chết?

Câu 5(T11 - SNC) Nêu vị trí và vai trò của đai Caspari

Câu 6(T11- SNC): Trình bày con đường vận chuyển nước ở thân?

Câu 7(T1 - SCB): Qua những đêm ẩm ướt, vào buổi sáng thường có những giọt nước

xuất hiện trên đầu tận cùng của lá(đặc biệt thường thấy ở lá của cây một lá mầm), hiện tượng đó gọi là sự ứ giọt Giải thích nguyên nhân của hiện tượng ứ giọt?.

Câu 8(T11 - SNC): Tại sao hiện tượng ứ giọt chỉ xảy ra ở những cây bụi thấp và ở những

cây thân thảo?

Câu 9(T14 - SCB): Chứng minh cấu tạo của mạch gỗ thích nghi với chức năng vận

chuyển nước và ion khoáng từ rễ lên lá?

Câu 10(T14 – SCB: Động lực nào giúp dòng nước và ion khoáng di chuyển được từ rễ

lên lá ở những cây gỗ cao lớn hàng chục mét)?

Câu 11(T14 - SCB) Nếu 1 ống mạch gỗ mạch bị tắc, dòng mạch gỗ trong ống đó có thể

đi lên được không? Tại sao?

Câu 12(T14 - SCB) Động lực nào đẩy dòng mạch rây đi từ lá đến rễ và các cơ quan

khác?

Câu 13(T17 - SNC): Vì sao mặt trên của lá cây đoạn không có khí khổng nhưng vẫn có

sự thoát hơi nước?

Câu 14(T19 - SCB): Vì sao dưới bóng cây mát hơn dưới mái che bằng vật liệu xây

dựng?

Câu 15(T19 - SCB): Cây trong vườn và cây trên đồi, cây nào có cường độ thoát hơi

nước qua cutin mạnh hơn?

Câu 16(T19 - SCB): Tác nhân chủ yếu nào điều tiết độ đóng mở của khí khổng?

Câu 17(T12- SNC) Giải thích: Tại sao nói thoát hơi nước là tai họa và tất yếu? = (T16 -

SNC)Ý nghĩa thoát hơi nước?

Câu 18(T16 - SNC) : Hãy trình bày con đường thoát hơi nước và đặc điểm của chúng? Câu 19(T16 - SNC) : Hãy nêu các cơ sở khoa học của việc tưới nước hợp lí cho cây

trồng?

Câu 20(T16 - SNC): Hãy nêu đặc điểm cấu trúc của tế bào khí khổng trong mối liên

quan tới cơ chế đóng mở của nã?

Giải thích TN t17 SGK

Trang 2

ĐÁP ÁN CÂU HỎI PHẦN CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở

THỰC VẬT Chuyên đề 1: Trao đổi nước và hút khoáng

A Câu hỏi trong SGK

Câu 1(T9- SCB): Rễ thực vật trên cạn có đặc điểm hình thái gì thích nghi với chức năng tìm nguồn nước, hấp thụ nước và hút khoáng?

TL:

Đặc điểm bộ rễ liên quan đến chức năng hút nước và hút khoáng:

- Rễ có khả năng đâm sâu, lan rộng.-> tăng diện tích tiếp xúc với đất

- Có khả năng hướng hoá và hướng nước

- Có đỉnh sinh trưởng và miền sinh trưởng dãn dài > rễ dài ra

- Miền lông hút phát triển -> hấp thụ được nhiều nước và muối khoáng

Câu 2 (đề HSG 2009 – 2010= T11 - SNC):

a Lông hút có đặc điểm cấu tạo như thế nào phù hợp với chức năng hút nước?

b Số lượng lông hút thay đổi trong điều kiện nào?

TL:

A *Cấu tạo lông hút phù hợp với chức năng hút nước:

- Thành TB mỏng, không thấm cutin -> dễ thấm nước………

- Không bào trung tâm lớn -> tạo áp suất thẩm thấu cao………

- Có nhiều ti thể -> hoạt động hô hấp mạnh -> áp suất thẩm thấu lớn…

B * Số lượng lông hút thay đổi khi:

Môi trường quá ưu trương, quá axit (chua), thiếu oxi………

Câu 3: (T9 - SCB): Hãy phân biệt cơ chế hấp thụ nước với cơ chế hấp thụ ion khoáng ở rễ cây

TL

- Cơ chế hấp thụ nước: theo cơ chế thụ động

- Cơ chế hấp thụ ion khoáng: theo cơ chế thụ động và chủ động

Câu 4(T9 - SCB) (đề HSG 2009 – 2010): Giải thích vì sao cây trên cạn bị ngập úng lâu ngày sẽ chết?

TL:

* Vì: Khi bị ngập úng -> rễ cây thiếu oxi-> ảnh hưởng đến hô hấp của rễ -> tích luỹ các chất độc hại đối với tế bào và làm cho lông hút chết, không hình thành lông hút mới-> cây không hút nước -> cây chết

Câu 5(T11 - SNC) Nêu vị trí và vai trò của đai Caspari

TL

* Vai trò vòng đai Caspari: đai này nằm ở phần nội bì của rễ, kiểm soát và điều chỉnh lượng nước,

kiểm tra các chất khoáng hoà tan

Câu 6(T11- SNC): Trình bày con đường vận chuyển nước ở thân?

TL Câu 7(t11 - SCB): Qua những đêm ẩm ướt, vào buổi sáng thường có những giọt nước xuất hiện trên đầu tận cùng của lá(đặc biệt thường thấy ở lá của cây một lá mầm), hiện tượng đó gọi là sự ứ giọt Giải thích nguyên nhân của hiện tượng ứ giọt?.

TL

- Qua đêm ẩm ướt, độ ẩm tương đối của không khí quá cao đến bão hòa hơi nước=> nước không thoát được ra ngoài không khí mà ứ đọng qua mạch gỗ ở tận đầu cuối của lá, nơi có khí khổng

Trang 3

- Các phân tử nước có lực liên kết với nhau tạo sức căng bề mặt, hình thành giọt nước treo đầu tận cùng của lá

Câu 8(T11 - SNC): Tại sao hiện tượng ứ giọt chỉ xảy ra ở những cây bụi thấp và ở những cây thân thảo?

TL

- Cây bụi thấp, cây thân thảo: thân thấp

dễ bị tình trạng bão hòa hơi nước

Áp suất rễ đủ mạnh để đẩy nước từ rễ lên lá

Câu 9(T14 - SCB): Chứng minh cấu tạo của mạch gỗ thích nghi với chức năng vận chuyển nước

và ion khoáng từ rễ lên lá?

TL

quản bào và mạch ống là những tế bào chết, không

màng, không bào quan bên trong, thành thấm lignin,

mạch ống có đầu và cuối có các tấm đục lỗ, quản bào có

các lỗ bên

Tạo ống rỗng -> giảm sức cản

bên trong

Lỗ bên sếp xít nhau, lỗ bên này thông với bên kia Tạo dòng vận chuyển ngang

Câu 10(T14 – SCB: Động lực nào giúp dòng nước và ion khoáng di chuyển được từ rễ lên lá ở những cây gỗ cao lớn hàng chục mét)?

TL Câu 11(T14 - SCB) Nếu 1 ống mạch gỗ mạch bị tắc, dòng mạch gỗ trong ống đó có thể đi lên được không? Tại sao?

TL

- Có

- Vì nước và muối khoáng có thể được vận chuyển ngang sang các ống mạch gỗ khác -> các chất vẫn được vận chuyển lên bình thường

Câu 12(T14 - SCB) Động lực nào đẩy dòng mạch rây đi từ lá đến rễ và các cơ quan khác?

TL:

- Động lực: do sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn(lá) với cơ quan chứa(rễ, hạt, quả)

Câu 13(T17 - SNC): Vì sao mặt trên của lá cây đoạn không có khí khổng nhưng vẫn có sự thoát hơi nước?

TL

- Vì nước còn thoát qua tầng cutin( khi lá chưa bị tầng cutin dày che phủ) Hơi nước có thể khuếch tán qua bề mặt lá

- Cường độ thoát hơi nước qua bề mặt lá giảm theo sự phát triển của tầng cutin mạnh ở lá non( tầng cutin chưa phát triển), giảm dần ở lá trưởng thành và tăng lên ở lá già( do sự rạn nứt ở cutin)

Câu 14(T19 - SCB): Vì sao dưới bóng cây mát hơn dưới mái che bằng vật liệu xây dựng?

TL

Vật liệu XD hấp thụ nhiệt làm nhiệt độ tăng cao, còn lá cây thoát hơi nước là hạ nhiệt độ môi trường xung quanh lá -> không khí dưới bóng cây mát hơn

Trang 4

Câu 15(T19 - SCB): Cây trong vườn và cây trên đồi, cây nào có cường độ thoát hơi nước qua

cutin mạnh hơn?

TL

Cây trong vườn vì tầng cutin kém phát triển do AS vườn yếu( AS tán xạ)

Cây trên đồi có tầng cutin phát triển do AS mạnh

Câu 16(T19 - SCB): Tác nhân chủ yếu nào điều tiết độ đóng mở của khí khổng?

TL

- Tác nhân chủ yếu gây đóng mở khí khổng: ánh sáng

Câu 17(T12- SNC) Giải thích: Tại sao nói thoát hơi nước là tai họa và tất yếu? = (T16 - SNC)Ý nghĩa thoát hơi nước?

TL:

- THN là tai họa: trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển, TV mất đi một lượng nước quá lớn 

nó phải hấp thụ một lượng nước lớn hơn lượng nước mất đi  đó là một điều không dễ dàng trong điều kiện môi trường luôn thay đổi

- THN là "Tất yếu": TV cần phải thoát một lượng nước lớn  cây mới lấy được nước \

- Ý nghĩa của quá trình THN.:

- Tạo lực hút đầu trên

- Làm giảm nhiệt độ bề mặt lá

- Khí khổng mở cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp

Câu 18(T16 - SNC) : Hãy trình bày con đường thoát hơi nước và đặc điểm của chúng?

TL:

Câu 18(T16 - SNC) : Hãy nêu các cơ sở khoa học của việc tưới nước hợp lí cho cây trồng?

TL:

Để tưới nước hợp lí cho cây cần căn cứ vào các đặc điểm sau đây:

- Căn cứ vào nhu cầu sinh lí của từng loại cây

- Căn cứ vào từng giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây

- Căn cứ vào các loại đất

- Căn cứ vào điều kiện thời tiết

Câu 20(T16 - SNC): Hãy nêu đặc điểm cấu trúc của tế bào khí khổng trong mối liên quan tới cơ chế đóng mở của nã?

TL:

- Cấu tạo: + mép trong của tế bào rất dày, mép ngoài mỏng => giúp thực hiện cơ chế đóng mở khí khổng

+ trong có chứa lục lạp => tiến hành quang hợp để tạo chênh lệch ASTT

Giải thích TN t17 SGK

Khi ngâm rễ vào dung dịch, các p.tử xanh metilen hút bám trên bề mặt rễ và dừng lại ở đó, không được đi vào tế bào do tính thấm chọn lọc của màng tế bào không cho xanh metilen đi qua

Khi nhúng vào dung dịch CaCl2 thì các ion Ca2+ và Cl- sẽ bị hút vào rễ và đẩy các p.tử xanh metilen ra ngoài-> dung dịch có màu xanh

B Câu hỏi mở rộng

Trang 5

Bài 1- SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ

Đọc thêm 1 Vai trò của nước đối với tế bào?

TL

- Trong tế bào, nước phân bố chủ yếu ở chất nguyên sinh

- Vai trò của nước đối với tế bào:

+ Dung môi phổ biến nhất

+ Môi trường khuếch tán và môi trường phản ứng của các thành phần hóa học trong tế bào

+ Có vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi nhiệt, đảm bảo sự cân bằng và ổn định của nhiệt độ + Nước liên kết: bảo vệ cấu trúc tế bào

Đọc thêm 2 Phân biệt các dạng nước trong cây?

TL

Có 2 dạng: tự do và liên kết

Đặc điểm - Chứa trong các thành phần của tế bào, các

khoảng gian bào, trong các mạch dẫn

- Không bị hút bởi các phần tử tích điện hay

dạng liên kết hóa học (có khả năng chuyển

động trong dung dịch)

- Vẫn giữ được tính chất lí, hóa, sinh bình

thường của nước (khả năng hòa tan các chất,

dẫn nhiệt, môi trường phản ứng, nguyên liệu

tham gia các phản ứng)

- Bị các phần tử tích điện hút hoặc trong các liên kết hóa học ở các thành phần của tế bào

- Không giữ được tính chất lí, hóa, sinh của nước

Vai trò - Dung môi

- Điều hòa nhiệt

- Tham gia vào 1 số quá trình TĐC

- Đảm bào độ nhớt của chất nguyên sinh ->

quá trình TĐC diễn ra bình thường

- Đảm bảo độ bền vững của hệ keo CNS -> chỉ tiêu đánh giá tính chịu nóng và chịu hạn của cây

Đọc thêm 3 Tại sao phân tử nước có thể dễ dàng liên kết với các phân tử hữu cơ trong tế bào?

TL:

- Các phân tử hữu cơ luôn có nhóm bên tích điện (ví dụ Pr có nhóm bên NH+

2 tích điện dương, nhóm bên COOH- tích điện âm)

- Phân tử nước có tính phân cực

 Nên từng phân tử nước sẽ liên kết với các nhóm bên tích điện tạo ra một lớp áo bằng nước bao quanh phân tử hữu cơ Trong TB, các phân tử hữu cơ không kị nước luôn được bao quanh bởi một lớp

vỏ là các phân tử nước

Đọc thêm 4 Trong những điều kiện nào, hàm lượng nước liên kết ở trong TB tăng lên?

TL:

Hàm lượng nước liên kết trong TB tăng lên khi:

- Nhiệt độ môi trường hạ thấp (đóng băng)

- Nồng độ chất tan trong môi trường tăng

5 Cây hấp thụ nước từ đất theo cơ chế nào? Vì sao nước luôn có khuynh hướng thẩm thấu vào trong TBTV làm TB trương lên?

TL:

Cơ chế: thẩm thấu

Vì - Các chất luôn có khuynh hướng chuyển động từ nơi có thế năng cao đến nơi có thế năng thấp

- Trong TBTV thường có nồng độ chất tan cao hơn ở môi trường nên có áp suất thẩm thấu lớn

 Nên các phân tử nước sẽ thẩm thấu từ môi trường vào TBTV làm TB trương lên

6: Trình bày các con đường hấp thụ nước ở rễ? Đặc điểm của chúng?

TL:

Trang 6

* 2 con đường:

+ Con đường thành TB - gian bào: nước từ đất vào lông hút => gian bào của các tế bào nhu mô vỏ => đai Caspari => trung trụ => mạch gỗ

+ Con đường tế bào chất (Qua CNS - không bào): nước từ đất vào lông hút => CNS và không bào của các tế bào nhu mô vỏ => trung trụ => mạch gỗ

* Đặc điểm:

+ Ít đi qua phần sống của TB + Đi qua phần sống của tế bào

+ Không chịu cản trở của CNS + Qua CNS => cản trở sự di chuyền của nươc và

chất khoáng

+ Khi đi đến thành TB nội bì bị vòng đai Caspari cản

trở => nước đi vào trong TB nội bì

+ Không bị cản trở bởi đai Caspari

Nhược điểm: không kiểm soát lượng lượng và chất

khoáng hòa tan đi vào rễ

Kiểm soát các chất vào rễ

7 Tế bào nội bì có cấu tạo phù hợp với chức năng như thế nào?

TL

- Tế bào nội bì có vòng đai Caspari bao quanh tế bào nội bì giúp điều chỉnh lượng nước và kiểm soát các chất khoáng hòa tan

- Việc có vòng đai caspari đã khắc phục điểm bất lợi của con đường vận chuyển nước và khoáng theo con đường thành TB - gian bào

8: Tại sao nước được vận chuyển theo một chiều từ đất lên cây?

TL:

- Do các TB ở cạnh nhau có ASTT khác nhau

- Do quá trình thoát hơi nước ở lá liên tục diễn ra làm ASTT tăng dần từ ngoài vào trong, từ rễ lên lá => Nước được vận chuyển theo một chiều

10 Tại sao các cây bụi ở sa mạc có rễ rất dài?

- Ở sa mạc nhiệt độ cao, khô hạn, ít mưa -> lượng nước trong đất rất ít, mực nước ngầm sâu -> cây phải

có rễ dài để tím nguồn nước cung cấp cho cây

11 Tại sao về mua đông ở nước ta khi có các đợt rét đậm, rét hại thì 1 số cây trồng( VD mạ)

thường bị chết? Cần áp dụng biện pháp gì để chống rét cho cây?

* Cây chết rét do:

- Khi nhiệt độ hạ thấp -> độ nhớt CNS tăng -> cản trở di chuyển của nước -> cản trở quá trình hấp thụ nước ở rễ

- Hô hấp của rễ giảm -> giảm hút nước

- Sự bốc hơi nước ở bề mặt lá giảm -> hút nước giảm -> thoát hơi nước giảm

- Rễ giảm khả năng sinh trưởng, nếu nhiệt quá thấp thì hệ thống lông hút bị chết và hồi phục rất chậm

* Biện pháp:

- che chắn bằng polietilen

- bón tro bếp

- gieo đúng thời vụ

12 Tại sao nói trao đổi nước và khoáng của cây xanh liên hệ mật thiết với nhau?

- Chất khoáng hòa tan trong nước, cây hút khoáng theo dòng nước

- Các chất khoáng hút vào rễ cây -> tăng nồng độ chất tan trong các tế bào lông hút -> tăng ASTT của các TB -> tăng hút nước

-> TĐ nước và TĐ khoáng gắn liền và thúc đẩy lẫn nhau

Trang 7

13 Sau khi bún phõn, khả năng hỳt nước của rễ thay đổi như thế nào?

Bún vừa phải:

- Ban đầu khi mới bún phõn, nồng độ chất tan trong dịch đất tăng cao hơn nồng độ dịch bào của tế bào lụng hỳt -> rễ khụng hỳt được nước

- Về sau, rễ cõy hỳt khoỏng -> tăng nồng độ dịch bào -> hỳt nước dễ dàng hơn

Bún quỏ nhiều: Cõy khú lấy nước -> Cõy sẽ bị hộo

BÀI 2- VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG THÂN

1: Các bằng chứng về khả năng hút và đẩy nước một cách chủ động của hệ rễ ntn? Trong canh tác

để cây hút nước dễ dàng cần chú ý những biện pháp kỹ thuật nào?

TL:

*Bằng chứng về khả năng hút và đẩy nước chủ động của hệ rễ:

+ Hiện tượng rỉ nhựa: Cắt ngang thân cây gần mặt đất, một thời gian sau ở mặt cắt rỉ ra các giọt nhựa; chứng tỏ rễ đã hút và đẩy nước chủ động

+ Hiện tượng ứ giọt: úp chuông thuỷ tinh lên cây nguyên vẹn sau khi tưới đủ nước, một thời gian sau,

ở mép lá xuất hiện các giọt nước Sự thoát hơi nước bị ức chế, nước tiết ra thành giọt ở mép lá qua các lỗ khí chứng tỏ cây hút và đẩy nước chủ động

* Biện pháp kỹ thuật để cây hút nước dễ dàng:

Làm cỏ, sục bùn, xới đất kĩ để cây hô hấp tốt tạo điều kiện cho quá trình hút nước chủ động

2 Tại sao cỏc cõy như rờu thường cú kớch thước nhỏ?

TL

Vỡ rờu chưa cú mạch dẫn phỏt triển, cú thõn và rễ giả -> khụng vận chuyển nước lờn cao

Mặc dự quóng đường di chuyển của nước ngắn nhưng vận chuyển nước qua chất nguyờn sinh cú sự cản lớn -> khụng vận chuyển lờn cao lờn lỏ

-> kớch thước cõy nhỏ

BÀI 3: THOÁT HƠI NƯỚC Ở LÁ 1.Trỡnh bày cấu tạo lỏ phự hợp với chức năng thoỏt hơi nước?.

TL:

- Bề mặt ngoài lỏ bao phủ bới lớp TB biểu bỡ

- Cỏc TB biểu bỡ cú thể biến đổi thành TB khớ khổng

- Cỏc TB khớ khổng cú lục lạp => tiến hành quang hợp

- Thành TB trong dày, thành ngoài ngoài mỏng

- Phủ bề mặt ngoài lỏ cú thể phủ lớp cutin để chống thoỏt hơi nước

2: Tại sao về mựa lạnh cõy thường bị rụng lỏ?

TL:

Vỡ: Khi nhiệt độ thấp

+ CNS trở nờn đặc -> nước khú vận chuyển -> cõy khú hỳt nước

+ Hụ hấp giảm -> ATP được tổng hợp ớt -> giảm quỏ trỡnh hỳt nước

+ KHụng khớ ngoài mụi trường trở nờn khụ hanh -> tăng quỏ trỡnh THN

=> trong điều kiện quỏ trỡnh hỳt nước được ớt và thoỏt hợ nước nhiều thỡ cõy rụng lỏ để giảm bớt quỏ trỡnh THN

3 Vào những ngày nắng núng, TB lỗ khớ kiểm soỏt tốc độ mất nước của cõy như thế nào (Khi cõy

bị hạn, hàm lượng axit abxixic - AAB trong lỏ tăng lờn cú ý nghĩa gỡ )? Tại sao hiện tượng đú vừa

cú lợi lại vừa cú hại?

Trang 8

+ Khi nắng nóng, cây mất nước (cây bị hạn) -> lượng AAB trong tế bào khí khổng tăng có tác dụng kích thích bơm ion K+ hoạt động để đưa ion ra khỏi TB khí khổng -> TB mất nước -> KK đóng hạn chế thoát hơi nước Ngoài ra AAB làm giảm hoạt tính enzym amilaza (biến đổi tinh bột thành đường) làm cho áp suất thẩm thấu của TB khí khổng giảm  TB không hút được nước  mất nước  khí khổng đóng

+ Tác dụng

- Lợi: Hạn chế sự mất nước của cây -> Cây không bị héo và chết

- Hại: KK đóng -> hạn chế lấy CO2 -> giảm cường độ QH

KK đóng -> O2 không thoát ra ngoài, nồng độ O2 trong tế bào > CO2  hô hấp sáng

4 Vì sao khi bứng cây đi trồng nơi khác cần cắt bớt 1 phần lá?

TL

- Để giảm quá trình thoát hơi nước trong khi cây chưa hút nước do rễ bị tổn thương

Các quá trình sinh lí khác của TV diễn ra bình thường > nước không cung cấp đủ cho cây > cây héo

-> chết

5 Cây trên cạn bị ngập úng lâu ngày, sau đó trời nắng to thì cây bị héo và có thể chết?

TL

Khi bị ngập úng lâu ngày, môi trường xung quanh rễ cây bị thiếu oxi -> rễ không hô hấp được -> bị thối -> giảm quá trình hút nước

- Khi trời nắng to, lá cây thoát hơi nước mạnh -> cây bị mất nước nhiều -> cây héo Khi lượng nước mất quá nhiều -> cây có thể bị chết

6 Tại sao khi trời mưa lâu ngày, đột ngột nắng to thì cây bị héo?

TL

- Mưa lâu ngày: độ ẩm không khí cao -> cản trở sự thoát nước do các TB xung quanh tế bào hạt đậu no nước -> đóng KK bị động

- Nắng to đột ngột -> lá bị đốt nóng vì sự thoát nước ở lá khó khăn -> lá bị héo

7 Tại sao khi bón nhiều phân vào gốc cây thì cây bị héo?

TL

- Khi bón quá nhiều phân vào gốc cây -> ASTT của dịch đất tăng cao, lớn hơn ASTT của tế bào lông hút -> TB lông hút không hút được nước, thậm chí nước từ cây đi ra đất Mặt khác quá trình thoát nước ở cây vẫn diễn ra -> cây bị mất nước -> héo

8 Tại sao khi tưới nước vào buổi trưa nắng gắt thì cây thường dễ bị héo lá?

TL

Trưa nắng gắt , cây thoát nước mạnh -> tế bào thiếu nước

Lúc mới tưới, rễ hút nước mạnh -> đẩy nước lên trên -> thoát nước mạnh Lượng nước thoát ra lớn hơn lượng nước cây lấy vào -> cây héo

- Nước đọng trên lá giống như thấu kính hội tụ -> hấp thụ AS -> đốt nóng lá cây

- Mặt khác, mặt đất đang nóng, tưới nước vào đất -> nước bốc hơi mang theo nhiệt độ của đất-> làm lá nóng hơn

-> TB lá mất nước -> giảm sức trương nước -> cây héo

9 Sự thích nghi nào của lá giúp giảm sự mất nước do thoát hơi nước?

TL

- Phần lớn TV điều chỉnh sự thoát hơi nước bằng việc đóng mở khí khổng

- Đa số TV sống trong môi trường khô hạn có lá nhỏ được phủ tần cutin dày -> đẩy nhanh thoát nhiệt bởi sự đối lưu tốt hơn do sự bay hơi của nước Tầng cutin dày -> giúp giảm thoát hơi nước

- Khí khổng nhỏ và tập trung chủ yếu ở mặt dưới của lá -> tránh tác động của ASMT

- Khí khổng lõm và bao phủ bởi lông

- 1 số TV rụng lá về mùa đông -> hạn chế thoát nước trong điều kiện hút nước khó khăn ( Cây rụng lá về mùa đông vì khi nhiệt độ hạ thấp rễ cây không hút được nước -> cây sẽ rụng lá để tiết kiệm nước)

Trang 9

- Cây ở sa mạc hoặc cây mọng nước hạn chế mất nước bằng việc mở khí khổng ban đêm và đóng vào ban ngày hoặc lá biến gai

- Đa số cây trồng vào ban trưa nhiệt độ cao, AS mạnh KK đóng, ion K+ thoát ra ngoài và trong lá xuất hiện nhiều AAB

10 Ở câY ngô, thấy số lượng khí khổng ở mặt trên lá là 7684 lỗ/ cm 2 ; mặt dưới là 9300 lỗ/ cm 2 tổng S lá trung bình cả 2 mặt là 6100 cm 2 Kích thước KK 25.6 x 3,3 µm

a Tại sao ở nhiều loài cây khác KK thường tập trung ở mặt dưới nhưng ở ngô không vậy?

b Tính S KK/ S lá

c Tại sao tỉ lệ S KK/ S lá rất nhỏ nhưng nước bốc qua KK là rất lớn?

TL

a vì lá ngô mọc đứng còn các loài khác lá mọc ngang

b tổng khí khổng:

( 7684+ 9300) x 6100 = 103602400

103602400 x 25,6x 3,3 x 1000 : 6100x 100 ) x 100% = 0.14%

c vì các phân tử nước ở mép bốc hơi nhanh hơn các phân tử nước ở vị trí khác -> hq mép

11 Tại sao thoát hơi nước ở lá liên hệ chặt chẽ với quang hợp?

TL

- Điều hòa nhiệt độ lá -> hoạt tính E -> ảnh hưởng QH

- Làm KK mở -> trao đổi CO2 -> nguyên liệu QH

- Tạo lực hút nước và khoáng -> nguyên liệu

ÔN CHUNG 3 BÀI 1: Con đường vận chuyển nước, chất khoáng hoà tan và chất hữu cơ trong cây? Động lực vận chuyển của các con đường đó?

TL:

Nội dung Nước và chất khoáng hoà tan Chất hữu cơ

Con đường vận

chuyển:

chủ yếu bằng con đường qua mạch gỗ, tuy nhiên nước có thể vận chuyển từ trên xuống theo mạch rây hoặc vận chuyển ngang từ mạch gỗ sang mạch rây hoặc ngược lại

theo dòng mạch rây

Động lực vận

chuyển: Lực đẩy của rễ (áp suất rễ), lực hút của lá (do thoát hơi nước)

và lực trung gian (lực liên kết giữa các phân tử nước và lực bám giữa các phân

tử nước với thành mạch dẫn )

Sự chênh lệch ASTT giữa cơ quan nguồn (nơi saccarozo được tạo thành) có ASTT cao và cơ quan chứa (nơi saccarozo được sử dụng hay dự trữ) có ASTT thấp

2 Đặc điểm, các con đường và cơ chế trao đổi nước ở cây?

TL

Nội dung QT hấp thụ nước ở rễ QT vận chuyển nước ở thân QT thoát hơi nước ở lá Đặc điểm 1 chiều, Ngắn, vận chuyển

nước và khoáng hòa tan

1 chiều từ rễ -> lá, dài, vận chuyển nước và khoáng hòa tan

1 chiều, ngắn, vận chuyển nước

Con đường + Chất nguyên sinh - không

bào + Thành tế bào gian bào với đai caspari kiểm soát và điều chỉnh lượng nước và khoáng hòa tan vào rễ

+ Qua tầng cutin

Trang 10

Cơ chế khuếch tán, vận chuyển

nước theo sự chênh lệch thế nước( từ nơi có thế nước cao -> thấp)

khuếch tán

3 động lực đảm bảo sự vận chuyển nước ở thân

+ Lực hút của lá: động lực chính

+ Lực đẩy của rễ + Lực trung gian

khuếch tán và được điều chỉnh nhờ sự đóng, mở khí khổng

Ngày đăng: 02/04/2021, 06:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w