GV: nêu câu hỏi C1 Hoạt đông 3: ph: Tìm hiểu công và công suất của nguồn điện, công suất của dụng cụ tiêu thụ điện năng: GV : Công lực điện trường làm điện 2.Công và công suất của nguồn[r]
Trang 1– Trường THPT Chuyên Hà Giang 1
Ngày soạn: 06/9/2009 Sỹ số: 11 Lý
Ngày dạy: 10/9/2009
chương ii – dòng điện không đổi
Tiết 13- Bài 10: dòng điện không đổi nguồn điện
-*** -I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu đặc điểm dòng điện không đổi là gì, quy ước về chiều dòng điện
- Nắm được cường độ dòng điện là gì và viết được hệ thức thể hiện định nghĩa cường độ dòng điện
- Phát biểu được định luật Ôm cho đoạn mạch chỉ chứa điện trở R
Nêu được vai trò của nguồn điện, và suất điện động của nguồn điện
Vận dụng được công thức: I = và công thức E =
t
q
q A
2 Kỹ năng:
- Nêu và giải thích tác dụng của dòng điện
-Vận dụng công thức cường độ dòng điện và định luật Ôm cho đoạn mạch có điện trở thuần để giải các bài tập
- Giải thích sự cần thiết của lực lạ trong nguồn điện
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên:- Đọc phần tương ứng trong SGK vật lí 7, để biết Hs đã học những vấn đề gì có liên quan
đến bài học này
- Thí nghiệm để vẽ đường đặc trưng vôn – am pe
- Một số hình trong SGK
- Một số câu hỏi trắc nghiệm trong SGK
2 Học sinh:
- Ôn tập về cường độ dòng điện và hiệu điện thế, về am pe kế học lớp 7 Ôn tập công thức tính điện trở của dây dẫn ở lớp 9
C Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: ( ph): ổn định tổ chức lớp, kiểm tra bài cũ:
Hãy viết công thức tính năng lượng của tụ điện? Viết công thức điện trở (Học ở lớp 9); Giải thích
ý nghĩa các đại lượng trong công thức? Đơn vị đo?
Hoạt động 2: ( ph)-Dòng điện, tác dụng của dòng điện
Hoạt động của HS – Trợ giúp của GV Nội dung
* Yêu cầu HS đọc SGK
- HS đọc SGK
- Tìm hiểu khái niệm về dòng điện
+ Trình bày khái niệm dòng điện
HS: trả lời C1
* GV: Các tác dụng này dẫn tới tác dụng
sinh lí và các tác dụng khác
- HS: Tìm hiểu về chiều của dòng điện
+ Trình bày về chiều dòng điện
*GV: nhận xét rồi kết luận
Vậy trong kim loại , chiều dòng điện ngược
với chiều dịch chuyển của các êlectron
1 Dòng điện, các tác dụng của dòng điện
* Đ/n: Dòng điện là dòng các điện tích dịch
chuyển có hướng
- Ví dụ:
- Êlectron tự do, các ion dương và âm gây nên dòng điện- gọi là các hạt tải điện
* Tác dụng của dòng điện: Tác dụng đặc trưng của dòng điện là tác dụng từ
- Tuỳ theo môi trường mà dòng điện còn có tác dụng nhiệt và tác dụng hoá học
* Chiều dòng điện được quy ước là chiều dịch chuyển của các điện tích dương
Trang 2– Trường THPT Chuyên Hà Giang 2
Hoạt động 3: ( ph ): Cường độ dòng điện
* GV: y/c HS đọc phần 2a
- HS: Đọc SGK phần 2a
*Nêu câu hỏi
- tìm hiểu về giá trị cường độ dòng điện
- Trình bày về cường độ dòng điện
* Nói chung cường độ dòng điện có thể
thay đổi theo thời gian, vì vậy công thức (1)
cho biết giá trị TB của cường độ dòng điện
trong khoảng t/g t.
* Nêu câu hỏi C2
- trả lời câu hỏi C2
- Tìm hiểu đơn vị cường độ dòng điện và
cách đo cường độ dòng điện
- Tìm hiểu một số giá trị cường độ dòng
điện hay gặp trong đời sống
( bảng 10.1)
- Cá nhân đọc SGK
- Tìm hiểu định luật Ôm đối với đoạn mạch
chỉ chứa điện trở R
* Yêu cầu HS trả lời C3
* đường biểu diễn sự phụ thuộc của cường
độ dòng điện I chạy qua vật dẫn vào hiệu
điện thế U đặt vào vật được gọi là đường
đặc trưng vôn - ampe ( Đường đặc tuyến
vôn – ampe)
- HS nhận xét về đường đặc tuyến vôn –
ampe
Vậy dây dẫn kim loại ở nhiệt độ không đổi
là vật dẫn tuân theo định luật Ôm
2 Cường độ dòng điện Định luật Ôm:
a/ Định nghĩa: SGK/48
I = ( 1 ) ( I là giá trị TB)
t
q
- Nếu t = 1s, thì I = q + ý nghiã: Cường độ dòng điện được xác định bằng điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong một đơn vị thời gian
* Dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian gọi là dòng điện không đổi
- Từ đó (1) là: I = ( 2 )
t q
Với q là điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong khoảng t/g t
* Đơn vị: (trong hệ SI ) I ( A ).
Ngoài ra: I (mA) 1mA = 10-3A
I ( A) 1 A = 10 -6A b/ Định luật Ôm đối với đoạn mạch chỉ chứa
điện trở R:
_ Đ/l Ôm (SGK/49 )
- Biểu thức: I = ( 3 )
R I
Hay: U= VA – VB = I.R ( 4 ) + Tích I.R được gọi là độ giảm điện thế trên điện trở R
Từ (3) ta suy ra: R = (5)
I U
+ Nếu R không đổi, U thay đổi – Vật dẫn tuân theo đ/l Ôm
- Để đo I ta dùng Ampe kế mắc nối tiếp với đoạn mạch cần đo
c/ Đặc tuyến vôn – ampe
I
* Đối với dây dẫn kim loại , ở nhiệt độ nhất định,
đặc tuyến vôn-ampe là một đoạn thẳng, vì R không phụ thuộc U
Trang 3– Trường THPT Chuyên Hà Giang 3
Hoạt động 4: ( ph ) Nguồn điện, suất điện động của nguồn điện
* yêu cầu HS đọc phần 3
- Đọc SGK theo hướng dẫn của GV
- Thảo luận nhóm về vai trò của nguồn
điện
- Trình bày hiện tượng xảy ra trong nguồn
điện
- Nhận xét kết quả của nhóm khác
* Nhận xét kết quả của nhóm
* Để đặc trưng cho khả năng thực hiện công
của nguồn điện, đưa vào đại lượng Suất
điện động của nguồn điện
- Tìm hiếu sđđ của nguồn
* Số vôn ghi trên pin, ắcquy cho biết sđđ
của nó
3/ Nguồn điện:
- Đ/N (SGK/50) a/ Nguồn điện có hai cực: cực dương (+) và cực âm (-), luôn được nhiễm điện dương, âm khác nhau Giữa hai cực có một hiệu điện thế được duy trì
- Vì lực điện tác dụng giữa êlectron và ion dương
là lực hút tĩnh điện, nên để tách chúng ra xa nhau thì bên trong nguồn điện cần phải có những lực mà bản chất không phải là lực tĩnh điện - Lực đó gọi
là lực Lạ b/ Khi ta nối 2 cực của nguồn điện bằng một vật dẫn, tạo thành mạch kín thì trong mạch có dòng
điện
4/ Suất điện động của nguồn điện:
* Đ/N (SGK/51) + SĐ Đ của nguồn điện kí hiệu: e + Biểu thức: e = (6)
q A
+ Đơn vị : e ( V)
Mỗi nguồn điện có một sđđ nhất định, không đổi
ngoài Sđ đ, nguồn điện còn có điện trơt trong r-
điện trở trong của nguồn
* e của nguồn điện có giá trị bằng U giữa hai cực của nó khi mạch ngoài để hở
Hoạt động 5: ( ph) Vận dụng và củng cố:
* Vận dụng:
GV: Nêu câu hỏi 1,2,3SGK/51+52
HS: trình bày phương án trả lời
GV: Nhận xét , kết luận
Đáp án:
Câu 3:
- Số điện lượng chuyển qua tiết diện dây dẫn trong 1S là: q = = 0,5 C
t Q
- Vậy số êlecttron chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong 1s là:
n = 19 = 0,31.1019
10 6 , 1
5 , 0
e q
* Củng cố bài: Nhắc lại những nội dung chính của bài học
Giao nhiệm vụ về nhà, Giải các bài tập trong sách BT vật lí 11 có liên quan
Trang 4– Trường THPT Chuyên Hà Giang 4
Ngày soạn: 07/9/2009 Sỹ số: 11 Lý
Ngày dạy: 10/9/2009
TIẾT 14 Bài11: PIN VÀ ACQUY
I Mục tiờu:
1 Kiến thức:
- Nờu được hiệu điện thế điện hoỏ là gỡ? Cơ sở chế tạo pin điện hoỏ.
- Nờu được cấu tạo và sự tạo thành suất điện động của pin Vụnta.
- Nờu được cấu tạo của acquy chỡ và nguyờn nhõn vỡ sao acquy là một pin điện hoỏ nhưng cú thể được sử dụng nhiều lần.
2.Kỹ năng:
- Giải thớch được sự xuất hiện hiệu điện thế điện hoỏ trong trường hợp thanh kẽm nhỳng trong dung dịch axớt sunfuric.
- Trình bày được cấu tạo của pin và ăcquy
II.Chuẩn bị:
1 Giỏo viờn:
- Một pin trũn đó búc vỏ ngoài để Hs quan sỏt.
- Một acquy.
- Hỡnh 11.1, 11.2, 11.3 phúng to.
- Nội dung ghi bảng:
2 Học sinh: Ôn lại nguồn điện.
III.Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: ( ph): ổn định tổ chức lớp Kiểm tra bài cũ.
Dòng điện là gì? Cường độ dòng điện là gì? Chiều của dòng điện được xác định thế nào? Suất điện động của nguồn điện?
Hoạt động 2: Tìm hiểu về hiệu điện thế điện hoá
* GV trỡnh bày theo SGK và ghi túm tắt lờn bảng
- Trả lời theo gợi ý:
+ Do tỏc dụng của lực hoỏ học cỏc ion Zn2+ tỏch
khỏi kim loại và đi vào dung dịch Xỏc định:
Thanh Zn mang điện gỡ?
Dung dịch mang điện gỡ?
Chiều của cường độ điện trường ở chỗ tiếp xỳc
+ Lực nào tỏc dụng lờn ion Zn2+?
+ Khi nào Zn2+ ngừng tan?
+ Khi đú giữ thanh kẽm và dung dịch cú hiệu điện
thế điện hoỏ
- Nếu nhỳng hai thanh kim loại như nhau vào
dung dịch điện phõn thỡ hiệu điện thế giữa hai
thanh là bao nhiờu?
- Khi nhỳng hai thanh kim loại khỏc nhau vào
dung dịch điện phõn thỡ cú hiệu điện thế xỏc
định giữa hai thanh là cơ sở tạo pin điện hoỏ
- Lắng nghe và ghi bài
1 Hiệu điện thế điện hoá:
- Khi nhỳng thanh kim loại vào dung dịch điện phõn giữa chỳng cú hai loại điện tớch trỏi dấu Khi
đú giữa thanh kim loại và dung dịch điện phõn cú
một hiệu điện thế xỏc định- Gọi là hiệu điện thế điện hoỏ.
- Khi nhỳng hai thanh kim loại khỏc nhau vào dung dịch điện phõn , do hiệu điện thế điện hoỏ giữa mỗi thanh và dung dịch điện phõn là khỏc
Trang 5– Trường THPT Chuyên Hà Giang 5
- Thanh Zn mang điện (-)
- Dung dịch mang điện (+)
- C chiều từ dung dịch điện phõn đến thanh Zn
- Lực hoỏ học Fh và lực điện trường Fđ
- Khi Fh = Fd
- U = 0
nhau, nờn giữa hai thanh tạo nờn một hiệu điện thế xỏc định Dựa trờn cơ sở đú chế tạo ra pin điện hoỏ ( nguồn điện hoỏ học)
+ Lực hoỏ học đúng vai trũ là lực lạ
Hoạt động 3: ( ph): Pin Vụn ta và ắc quy
* GV trỡnh bày như SGK
- HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức
* Gv sử dụng hỡnh 11.1 mụ tả cấu tạo của pin
Vụnta
- Hướng dẫn Hs nhận biết sự tạo thành suất điện
động của pin Vụnta
- HS đ ọc SGK
- Yờu cầu Hs đọc SGK pin khụ Lơclanse
- Sử dụng hỡnh 11.2 yờu cầu Hs mụ tả pin
2 Pin Vụn-ta:
a.Cấu tạo: hai cực Zn và Cu nhúng vào dung
dịch H2SO4 loóng
b.Suất điện động pin Vonta: (sgk).
e=U2–U11,1V
Cấu tạo của pin Vôn-ta
c Pin Lơ-clan-sê:
- Cực âm là kẽm
- Cực dương là thanh than bao bọc xung quanh bằng một hỗn hợp nén chặt , gồm manganđiôxit (MnO2) và glaphit, để khử cực và tăng độ dẫn
điện
- Dung dịch điện phân: Dung dịch muối Amôni clorua ( NH4Cl)
* Cấu tạo bên trong của pin khô Lơ-clssê
Trang 6– Trường THPT Chuyên Hà Giang 6
Lơclanse
* yêu cầu Hs đọc SGK
- HS đọc SGK
- Tìm hiểu cách sử dụng ắcquy
- Tìm hiểu về ắc quy chì
* Yêu cầu HS trình bày về ắc quy
-Cá nhân nhận xét câu trả lời của bạn
* Kết luận
3 ắc quy:
a.Cấu tạo và hoạt động của acquy chỡ.
-Cấu tạo: (Hình vẽ) + Cực dương PbO2 + Cực õm Pb
+ Dung dịch điện phõn: dung dịch H2SO4
- Hoạt động:
+ Khi phỏt điện: hai bản cực biến đổi đều trở thành giống nhau cú PbSO4 phủ ngoài, dũng điện tắt
+Khi nạp điện: lớp PbSO4 phủ hai cực mất dần, trở lại là thanh Pb và PbO2 rồi tiếp tục nạp điện
b.Acquy là một nguồn điện có thể nạp lại để sử dụng nhiều lần dựa trờn phản ứng thuận nghịch: hoá năng ↔ điện năng.
c.Suất điện động acquy chì:
e = 2.V
Dung lượng acquy: là điện lượng lớn nhất mà
acquy có thể cung cấp được khi nó phát điện + Đơn vị của dung lượng: (A.h)
(1A.h = 3600C)- là điện lượng do dòng điện có cường độ 1A tải đi trong 1h
d.Các loại ắc quy (sgk)
Hoạt động 5: ( ph) Vận dụng và củng cố:
* Vận dụng:
GV: Nêu câu hỏi 1,2,SGK/56
HS: trình bày phương án trả lời
GV: Nhận xét , kết luận
Đáp án: Bài 1: C Bài 2: D
* Đọc phần Em có biết, làm các bài tập trong sách BT có liên quan
Trang 7– Trường THPT Chuyên Hà Giang 7
Ngày soạn: 11/9/2009 Sỹ số: 11 Lý
Ngày dạy: 14/9/2009
Tiết 15 + 16 Đ12 - điện năng và công suất điện.
định luật jun – len – xơ
i/ mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Hiểu được sự biến đổi năng lượng trong một mạch điện, từ đó hiểu công và công suất của dòng
điện ở một mạch điện tiêu thụ điện năng ( tức là bên ngoài nguồn điện ), công suất và và công của nguồn điện
- Ôn lại, nắm chắc để vận dụng được các công thức tính công và công suất của dòng điện, hiểu
và vận dụng được công thức tính công và công suất của nguồn điện
- Ôn lại và vận dụng được công thức của định luật Jun – Len – Xơ, chú ý đến các dạng:
Q = RI2t và Q =
R
t
U2
- Phân biệt được hai dạng tiêu thụ điện năng Hiểu được suất phản điện của máy thu điện Hiểu
và vận dụng được các công thức về điện năng tiêu thụ và công suất tiêu thụ, công suất có ích của máy thu điện
- Hiểu và vận dụng được công thức tính hiệu suất của nguồn điện và của máy thu điện
2 Kỹ năng:
- Giải thích được sự biến đổi năng lượng trong mạch điện
- Vận dụng công thức tính công, công suất, định luật Jun – Len – Xơ để giải các bài tập.b b/ b/ II/chuẩn bị:
1 GV:
- Kiến thức: đoch SGK lớp 9 để biết ở THCS HS đã học những gì về công, công suất của dòng
điện và về định luật Jun – Len – Xơ
- Dụng cụ: Một số dụng cụ toả nhiệt
2 HS: Ôn lại các kiến thức về công, công suất, định luật Jun – Len –Xơ ở THCS, nguồn điện
3 ứng dụng công nghệ thông tin: GV chuẩn bị một số hình ảnhvề các dụng cụ tiêu thụ
điện năng.
III/ tổ chức các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: ( ph)
1- Ôn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu nguyên tắc chung đối với quá trình tạo thành suất điện động của các nguồn điện? Trình bày cấu tạo và sự hình thành SĐĐ của pin Von – ta?
3 Bài mới:
Hoạt động 2:( ph)Tìm hiểu công và công suất của dòng điện chạy qua một đoạn mạch
*GV: Khi đặt vào hai đầu điện trở, một
dụng cụ tiờu thụ điện năng,một hiệu điện
thế thỡ cỏc điện tớch dịch chuyển và tạo
thành dũng điện dưới tỏc dụng của lực
nào ?
- Nhắc lại khỏi niệm động cơ học và cho
biết vỡ sao khi đú cỏc lực đú thực hiện
1 Công và công suất của dòng điện chạy qua một
đoạn mach:
a/ Công của dòng điện:
A=qU=UIt (1)
(Với q = It) Định nghĩa: (SGK/57)
- Công của dòng điện chạy ua một đoạn mạch cũng
Trang 8– Trường THPT Chuyên Hà Giang 8
cụng ?
- Tại sao cú thể núi cụng của dũng điện
chạy qua đoạn mạch cũng là điện năng
mà đoạn mạch đú tiờu thụ điện năng ?
Khi đú điện năng được biến đổi như thế
nào ?
- Nhắc lại mối quan hệ cụng và cụng suất
của cơ học, từ đú suy ra cụng suất của
dũng điện
GV : Tại sao vật dẫn núng lờn, đó cú sự
chuyển húa năng lượng nào ?
GV lưu ý HS : Khi vận dụng, cụng thức
định luật Jun – Len-xơ thường được viết
dưới một trong hai dạng :
Q = RI2t và Q = t
R
U2
GV: nờu cõu hỏi C1
là điện năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ
b/ Cụng suất của dũng điện :
- Cụng suất của dũg điện chạy qua một đoạn mạch
là đại lượng đặc trưng cho tốc độ thực hiện cụng của dũng điện
P = =UI (2)
t A
* Định nghĩa: (SGK/58)
- Cụng suất của dũg điện chạy qua một đoạn mạch chớnh là cụng suất tiờu thụ của đoạn mạch đú
c/ Định luật Jun –Lenxơ:
A = Q = I 2 Rt = UIt (3)
* Đ/L(SGK/58)
d/ Cụng suất toả nhiệt : P=I 2 R (4)
Hoạt đụng 3: ( ph): Tỡm hiểu cụng và cụng suất của nguồn điện, cụng suất của dụng cụ tiờu thụ điện năng:
GV : Cụng lực điện trường làm điện
tớch dịch chuyển theo mạch kớn cú trị
số bằng bao nhiờu ?”
GV cần để HS lưu ý :
Cụng của nguồn điện cung cấp cho
mạch ngoài bằng cụng của lực lạ bờn
trong nguồn, ta gọi tắt là cụng của
nguồn điện(cũng là cụng của dũng điện
sản ra trong toàn mạch kớn)
tiết 2
GV : Cú hai loại dụng cụ tiờu thụ điện là
dụng cụ tỏa nhiệt và mỏy thụ điện Mỏy
thu điện là dụng cụ mà phần lớn điện
năng chuyển húa thành năng lượng khỏc,
khụng phải nhiệt
GV : Trong dụng cụ tỏa nhiệt (đốn điện,
bếp điện, bàn là…), toàn bộ điện năng
cung cấp cho dụng cụ chuyển húa thành
nhiệt
Cỏc dụng cụ kiểu này chỉ chứa điện trở
thuần.
GV : điện năng cung cấp cho mỏy quạt
chuyển hoỏ thành cỏc dạng năng lượng
nào ?
2.Cụng và cụng suất của nguồn điện:
a/ Cụng của nguồn điện:
A = q E = E It (5)
Công của nguồn điện cũng là công của của dòng
điện chạy trong toàn mạch – Là điện năng sản ra trong toàn mạch
b) Cụng suất của nguồn điện :
P = E I (6)
Cụng suất của nguồn điện bằng cụng suất của dòng điện sản ra trong toàn mạch
3) Cụng suất của cỏc dụng cụ điện : a) Cụng suất của dụng cụ tỏa nhiệt
Điện năng tiờu thụ của dụng cụ tỏa nhiệt được tớnh theo cụng thức :
(7)
t R
U t RI UIt A
2
Cụng suất của dụng cụ tỏa nhiệt được tớnh theo cụng thức :
R
U RI UI t
A P
2
b) Suất phản điện của mỏy thu: :
Q’ = r P I 2 t (9)
Phần điện năng còn lại A’ được chuyển hoá thành các dạng năng lượng có ích khác
A’ = EP.q (10)
Hệ số tỉ lệ EP là đại lượng đặc trung cho mỏy thu
Trang 9– Trường THPT Chuyên Hà Giang 9
GV: Nờu cõu hỏi C3
HS đọc SGK
Trả lời cõu hỏi C3
GV : HS chứng minh cụng thức
I
U
'
r
1
H
HS chứng minh cụng thức
Búng đốn cú ghi 20V-50W nờu ý nghĩa
cỏc con số?
GV trỡnh bày cho HS đo cụng suất và
điện năng tiờu thụ
Nờu ý nghĩa số chỉ của con số trờn
đồng hồ điện ?
- Nêu ví dụ
điện, được gọi là suất phản điện của mỏy thu điện
Từ ta rỳt ra cụng thức :
E P = (11)
q
A'
+ Nếu q = 1 C thỡ EP = A’
Vậy Suất phản điện của máy thu được xác định bằng
điện năng mà dụng cụ chuyển hoá thành dạng năng lượng khác, không phải là nhiệt, khi có một đơn vị
điện tích dương chuyển qua máy
+ Suất phản điện cú đơn vị là vụn, giống như suất điện động
+ Trong trường hợp máy thu điện là máy nguồn
điện đang được nạp điện thì dòng điện đi vào cực dương của mỏy thu điện., và suất phản điện có trị
số bằng suất điện động của nguồn lúc phát điện c) Điện năng và cụng suất điện tiờu thụ của mỏy thu điện :
A = A’ + Q’ = EPIt + rPI2t = UIt (12) Cụng suất của mỏt thu điện :
P = E P I + r P I 2 (13)
t A
trong đó: P’ = EP I là công suất có ích của máy thu điện
d) Hiệu suất của mỏy thu điện :
H = 1 - I (14)
U
r P
e) Chỳ ý : SGK/61
Iđ = (15)
d
d
U P
Iđ Gọi là cường độ dòng điện định mức
4 Đo công suất điện và điện năng tiêu thụ
*Để đo công suất điện tiêu thụ ở một đoạn mạch, dùng Ampe kế đo I chạy qua mạch, dùng Vônkế đo
U hai đầu đoạn mạch
áp dụng công thức : P = UI
* Trong kỹ thuật dùng dụng cụ Oát kế đo công suất
* Để đo công của của dòng điện ( điện năng tiêu thụ) dùng máy đếm điện năng hay công tơ điện
- Điện năng tiêu thụ tính bằng đơn vị: kW.h 1kW.h = 3.600.000J
IV/ Cũng cố và dặn dũ : (5ph)
Cũng cố : Nhắc lại những kiến thức cơ bản đã học
Làm bài tập 1,2,3 SGK
Dặn dũ : BT 4,5 sgk 2.20đến 2.39 SBT
Trang 10– Trường THPT Chuyên Hà Giang 10
Ngày soạn: 13/9/2009 Sỹ số: 11 Lý
Ngày dạy: 18/9/2009
Tiết 17 Đ bài tập
I/ Mục tiêu
1/ Kiến thức :
- Vận dụng định luật ụm cho cho đoạn mạch chỉ cú R, đoạn mạch R mắc nối tiếp, song song, tỡm cường độ dũng điện qua cỏc điện trở , số chỉ vụn kế, ampe kế
- Vận dụng cụng thức cụng , cụng suất điện ,định luật Jun Lenxơ để giải cỏc bài tập
2/ Kỹ năng:
- Rốn kỹ năng vận dụng giải bài tập của HS
3/ Thỏi độ: Nghiêm túc
II/ chuẩn bị:
1 GV: - Chuẩn bị một số bài tập trong SGK, SBT vật lí 11
2 HS: - Ôn tập kiến thức của những bài đã học có liên quan đến giờ bài tập
- Giải trước ở nhà một số bài tập đã giao về trong các giờ học lí thuyết
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Hãy trình bày:- Công của dòng điện, Định luật Jun-Len-xơ? suất phản điện của máy thu điện?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm:
Trang 62/ SGK:
Bài 1: B – tỉ lệ với bình phương cường độ dòng điện
Bài 2: D
Trang 56/SGK:
Bài 1: Chọn phát biểu đúng
C – Từ hoá năng thành điện năng
Bài 2: Chọn phát biểu đúng
D – Là hai vật dẫn khác chất
Trang 51/ SGK:
Bài 1: Chọn phương án đúng:
C - Đường Đặc trưng Vôn – Am pe
Bài 2: Chọn phương án đúng: Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho
C – khả năng thực hiện công của nguồn điện
SBT VL 11
Bài 8.1: Điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng ở dụng cụ hay thiết bị nào dưới đây khi chúng hoạt động?
C ấm điện
Bài 8.2: Công suất của nguồn điện được xác đinh bằng:
D Công của lực điện thực hiện khi dịch chuyển một đơn vị điện tích dương chạy trong mạch
điện kín trong một giây