1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Thiết kế bài dạy các môn học lớp 1 - Tuần 6 năm 2010

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 204,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III/ Các hoạt động dạy - học HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1 : Kieåm tra baøi cuõ : 2HS viết trên bảng lớp, cả lớp viết vào Gọi HS lên bảng viết những tiếng có baûng con.. vaàn ai[r]

Trang 1

TUẦN 6 :

Thứ hai ngày 27 tháng 9 năm 2010 Chào cờ:

Tiết 2.3 : TẬP ĐỌC

BÀI: MẨU GIẤY VỤN

I/ Mục tiêu

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ: rộng rãi, sáng sủa, lắng nghe, im lặng, xì

xào, nổi lên

- Biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm và giữa các cụm từ Biết đọc phân biệt lời kể

truyện với lời các nhân vật (cô giáo, bạn trai, bạn gái)

2 Rèn kĩ năng đoc - hiểu:

- Hiểu nghĩa của các từ mới: xì xào, đánh bạo, hưởng ứng, thích thú

- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện:

-Giáo dục h/s Phải có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, lớp luôn luôn sạch đẹp.

II/ Đồ dùng

Tranh minh hoạ bài đ ọc trong SGK

III/ Các hoạt động dạy - học

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

1: Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS đọc lại bài: Mục lục sách, trả

lời các câu hỏi 2,3,4

GV nhận xét - ghi điểm

2: BÀI MỚI :

a Giới thiệu bài.

Ghi lên bảng: Mẩu giấy vụn

Gv đọc mẫu :

*HD luyện đọc

GV HD HS luyện đọc câu, tìm từ khó :

-Luyện đọc đoạn,kết hợp giải nghĩa từ

GV nhận xét giải nghĩa từ: sáng sủa,

đồng thanh, hưởng ứng, thích thú

Tiết 2

*HD tìm hiểu bài

Câu 1: Mẩu giấy vụn nằm ở đâu? Có

dễ thấy không?

Câu 2: Cô giáo yêu cầu cả lớp làm gì?

2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

-Học sinh đọc đề bài -Học sinh lắng nghe

Luyện đọc từng câu.tìm từ khó Luyện đọc từng đoạn trước lớp Giải nghĩa từ , h/s khác nhận xét

Luyện đọc từng đoạn trong nhóm.hình thức nhóm đôi

Thi đọc giữa các nhóm(CN+ĐT)

Mẩu giấy vụn nằm ngay ở giữa lối ra vào, rất dễ thấy

Cô giáo yêu cầu cả lớp lắng nghe và cho cô biết mẩu giấy đang nói gì

Trang 2

Câu 3: Bạn gái nghe thấy mẩu giấy

nói gì?

Câu 4: Em hiểu ý cô giáo nhắc nhở

HS điều gì?

*: Thi đọc lại truyện theo vai

Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn cá

nhân và nhóm đóng tốt nhất

IV/ Củng cố

-Tại sao cả lớp lại cười rộ thích thú khi

bạn gái nói?

- Em có thích bạn gái trong truyện này

không? Vì sao?

- Liên hệ thực tế

V/ Dặn dò

Về nhà chuẩn bị cho tiết kể chuyện:

Mẩu giấy vụn

Các bạn ơi ! Hãy bỏ tôi vào sọt rác!

Phải có ý thức giữ vệ sinh trường lớp

3,4 nhóm HS tự phân vai các vai thi đọc lại toàn truyện

HS trả lời

………

Tiết 4 : TOÁN

BÀI: 7 CỘNG VỚI MỘT SỐ: 7 + 5 I/ Mục tiêu

Giúp HS:

- Biết thực hiện phép cộng dạng 7 + 5, từ đó lập và học thuộc các công thức 7 cộng với một số

- Củng cố giải bài toán về nhiều hơn

II/ Đồ dùng

20 que tính và bảng gài que tính

III/ Các hoạt động dạy - học

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

1: Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS lên bảng làm lại bài 1(trang 25)

GV nhận xét - ghi điểm

2: Bài mới:

a Giới thiệu bài.

Ghi lên bảng: 7 cộng với một số: 7 + 5

b Giới thiệu phép cộng 7 + 5

- GV nêu thành bài toán “Có 7 que tính,

thêm 5 que tính Hỏi có tất cả bao nhiêu

que tính?”

GV nhận xét, rồi ghi kết quả lên bảng

1 HS tóm tắt và 1 HS giải

Nhắc lại đầu bài

-HS thao tác trên que tính, tìm ra kết quả 7 + 5 = HS thao tác trên que tính, tìm ra kết quả12 (có thể có nhiều cách cộng có kết quả 7 + 5 = 12) (có

Trang 3

7

+ 5

12 Hay 7 + 5 = 12

(Chú ý đặt tính: các chữ số 7,5 và 2 thẳng

cột)

3.: Thực hành :

Bài 1: Tính nhẩm :

Yêu cầu HS dựa vào bảng cộng để tính,

rồi ghi kết quả

GV nhận xét

.Bài 2 : Tính :

7 7 7 7 7

+ 4 +8 +9 +7 +3

11

Bài 3: ( Giảm tải )

Bài 4: GV có thể củng cố lại khái niệm

nhiều hơn, anh “hơn” em 5 tuổi tức là anh

“nhiều hơn” em 5 tuổi

Bài 5: ( Giảm tải )

GV thu bài chấm điểm

IV/ Củng cố

Nhắc lại nội dung bài

V/ Dặn dò

Chuẩn bị bài: 47 + 5

thể có nhiều cách cộng khác nhau)

-HS tự lập bảng cộng với một số và thuộc các công thức:

7 + 4; 7 + 5; 7 + 6; 7+ 7; 7 + 8; 7 + 9

HS lên bảng tự nhẩm rồi ghi kết quả vào phép tính.( Bảng lớp)

- Học sinh khác nhận xét

HS tự làm bài vào vở,

HS làm bàivào vở

Tóm tắt:

Em : 7 tuổi

Anh hơn em: 5 tuổi

Anh : tuổi?

Học sinh làm vào vở:1 em lên bảng giải, học sinh khác nhận xét,

Bài giải:

Tuổi anh là:

7 + 5 = 12(tuổi) Đáp số: 12 tuổi

………

Tiết 5: ĐẠO ĐỨC

I/ Mục tiêu

1 HS hiểu :

- Ich lợi của việc sống gọn gàng, ngăn nắp

- Biết phân biệt gọn gàng, ngăn nắp và chưa gọn gàng, ngăn nắp

- HS biết giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi

- HS biết yêu mến những người sống gọn gàng, ngăn nắp

-H/S biết gọn gàng ngăn nắp làm cho khuôn viên, nhà cửa luôn sạch sẽ, góp phần làm sạch, đẹp môi trường, BVMT

Trang 4

II/ Đồ dùng

- Bộ tranh thảo luận nhĩm HĐ2

- Dụng cụ diễn kịch

III/ Các hoạt động dạy - học

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRỊ 1: Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của

HS

2:Bài mới :

a Giới thiệu bài

Ghi bài lên bảng:

3: Đóng vai theo tình huống

*Giúp HS biết cách ứng xử phù hợp để

giữ gìn nhà cửa gọn gàng, ngăn nắp

GV chia nhóm HS Mỗi nhóm có

nhiệm vụ tìm cách ứng xử trong một

tình huống và thể hiện qua trò chơi

đóng vai:

+ Em vừa ăn cơm xong chưa kịp dọn

mâm bát thì bạn rủ đi chơi Em sẽ

+ Nhà sắp có khách, mẹ nhắc em quét

nhà trong khi em muốn xem phim hoạt

hình, Em sẽ

+ Bạn được phân công xếp gọn chiếu

sau khi ngủ dậy nhưng em thấy bạn

không làm Em sẽ

-GV kết luận (SGV)

*-GV nêu câu hỏi

GV kết luận chung: Sống gọn gàng

Nhăn nắp làm cho nhà cửa thêm sạch,

đẹp và khi cần sử dụng thì không phải

mất công tìm kiếm Ngưòi sống gọn

gàng, ngăn nắp luôn được mọi người

yêu mến

IV/ Củng cố

Nhắc lại ND bài

* ï liên hệ thực tếä.

*-GV nêu câu hỏi

V/ Dặn dò:

Chuẩn bị bài: Chăm làm việc nhà

2 HS nhắc lại

Nhắc lại đđầu bài

-Một nhóm HS trình bày hoạt cảnh

HS thảo luận sau khi xem hoạt cảnh: -HS làm việc theo nhĩm

3 nhóm đđại diện cho 3 tình huống lên đóng vai

Các nhóm khác nhận xét

3,4HS nhắc lại

-3,4 HS nhắc lại -HS tự liên hệ việc giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi

………

Trang 5

Thứ ba ngày 28 tháng 9 năm 2010

Tiết 1: CHÍNH TẢ ( Tập chép )

Bài: MẨU GIẤY VỤN

I/ Mục tiêu -

Chép lại chính xác đoạn trích của truyện Mẩu giấy vụn – Làm bài tập trong sgk

II/ Đồ dùng : - Bảng phụ viết nội dung đđoạn văn cần chép

- Vở chính tả

III/ Các hoạt động dạy học

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRỊ

1: Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS lên bảng viết bài

GV nhận xét- ghi điểm

2: Giới thiệu bài

Ghi lên bảng: Mẩu giấy vụn

3: HD tập chép

GV đọc bài chép trên bảng

Nêu câu hỏi tìm hiểu đoạn chép

Câu đầu tiên có mấy dấu phẩy?

Tìm thêm những dấu câu khác trong

bài chính tả

-GV HD HS viết những từ khĩ

- GV HD HS chép bài vào vở

-GV đọc lại bài viết

-GV chấm 5, 7 bài, nêu nhận xét từng

bài

4: HD làm bài tập chính tả.

Bài 2: GV nêu yêu cầu của bài

Cả lớp và GV nhận xét

a) mái nhà máy cày

b) thính tai giơ tay

c) chải tóc nước chảy

Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu của bài

GV nhận xét

IV/ Củng cố :

Nhắc lại nội dung bài

Liên hệ thực tế

2HS lên bảng viết bài, lớp viết bảng con:

tìm kiếm, mỉm cười, hiếu học, long lanh, non nước, nướng bánh

nhắc lại đầu bài

2 dấu phẩy

Dấu chấm, hai chấm, gạch ngang, ngoặc kép, chấm than

HS viết vào bảng con: bỗng, mẩu giấy, nhặt lên, sọt rác,

- HS chép bài vào vở

-HS soát lỗi chính tả

2HS làm trên bảng lớp, các HS khác làm bài vào vở BT

HS làm bài trên bảng đọc kết quả

-HS làm bài vào vở bài tập, 2 HS lên bảng làm bài

Trang 6

V/Dặn dị:

CB bài: Ngôi trường mới

Tiết 2 : TỐN

BÀI: 47 + 5

I/ Mục tiêu

Giúp HS:

- Biết thực hiện phép cộng dạng 47 + 5, (cộng qua 10 nhớ sang hàng chục)

- Củng cố giải bài toán về “Nhiều hơn” và làm quen loại toán “Trắc nghiệm”

II/ Đồ dùng

12 que tính rời và 4 bó 1 chục que tính

III/ Các hoạt động dạy - học

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

1: Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS lên bảng làm lại bài 3(trang

26)

GV nhận xét - ghi điểm

2: Giới thiệu bài.

Ghi lên bảng: 47 + 5

3: Giới thiệu phép cộng 47 + 5

- GV nêu bài toán dẫn ra phép cộng

47 + 5 = ?

GV HD HS đặt tính rồi tính

4: Thực hành làm bài tập

Bài 1: Gọi HS yêu cầu của bài

GV nhận xét - ghi điểm

Bài 2: ( Giảm tải )

Bài 3: HD HS làm bài.

Bài 4: ( Giảm tải )

GV thu bài chấm điểm

IV/ Củng cố

Nhắc lại nội dung bài

V/ Dặn dò

Chuẩn bị bài: 47 + 25

2 HS lên bảng làm bài

Nhắc lại đầu bài

HS thao tác trên que tính, tìm ra kết quả

47 7 cộng 5 bằng 2, viết 2, nhớ 1

+ 5 4 thêm 1 bằng 5, viết 5

52

- 3,4 HS nhắc lại cách cộng

1 HS nêu yêu cầu của bài

Cả lớp làm vào bảng con, kết quả lần lượt là: 21,32,43,54,65,76, 20,32,49, 35

HS làm vào vở:

Bài giải:

Đoạn thẳng AB dài là:

17 + 8 = 25(cm) Đáp số: 25 cm

Trang 7

Tiết 3: Tập viết:

Chữ hoa Đ

I/ Mục tiêu

*Rèn kĩ năng viết chữ:

- Biết viết chữ Đ hoa cỡ vừa và nhỏ

- Viết đúng, đẹp cụm từ ứng dụng: Đẹp trường đẹp lớp

-Giáo dục h/s có ý thức giữ gìn trường lớp luôn sạch đẹp

II/ Đồ dùng

- Mẫu chữ cái hoa Đ đặt trong khung chữ

- Bảng phụ viết sẵn trên dòng kẻ li: Đẹp (dòng1), Đẹp trường đẹp lớp (dòng2)

III/ Các hoạt đọng dạy - học

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

1: Kiểm tra bài cũ:

GV nhận xét - ghi điểm

2: Giới thiệu bài.

Ghi lên bảng: Bài 6: Đ

3: Hướng dẫn viết chữ hoa

HD HS quan sát và nhận xét chữ Đ

GV viết chữ Đ lên bảng, vừa viết vừa

hướng dẫn cách viết

HD HS viết chữ Đ trên bảng con

4: HD viết cụm từ ứng dụng

Giới thiệu cụm từ ứng dụng

Giúp HS hiểu cụm từ ứng dụng

GV viết mẫu cụm từ ứng dụng lên

bảng

HD HS quan sát và nhận xét

HD viết chữ Đẹp vào bảng con

5: HD HS viết vào vở tập viết

GV theo dõi, giúp đỡ những em viết

còn yếu

6: Chấm, chữa bài

GV thu 5 - 7 bài chấm và nêu nhận xét

HS cả lớp viết bảng con chữ: D

1HS nhắc lại cụm từ ứng dụng: Dân giàu nước mạnh

2 HS lên bảng viết chữ: Dân

HS quan sát và nhận xét về độ cao và cấu tạo của chữ Đ

HS viết bảng con 2,3 lần

HS đọc cụm từ ứng dụng Đẹp trường đẹp lớp

HS nêu cách hiểu câu trên

HS quan sát mẫu chữ viết ứng dụng trên bảng và nhận xét về độ cao, khoảng cách giữa các con chữ

HS viết chữ Đẹp vào bảng con 2,3 lần

HS viết vào vở tập viết

Trang 8

từng bài.

IV/ Củng cố

Gọi HS nêu lại quy trình viết chữ Đ

V/ Dặn dò

Nhắc HS về nhà hoàn thành nốt bài

tập viết

Tiết 4: Thể dục:

( GV dạy thể dục soạn )

Thứ tư ngày 29 tháng 9 năm 2010

Tiết 1 : Hát nhạc :

( GV dạy nhạc soạn )

Tiết 2 : TẬP ĐỌC

BÀI: NGÔI TRƯỜNG MỚI

I/ Mục tiêu

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng :

- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ : lợp lá, lấp ló, bỡ ngỡ, quen thân, nổi vân, rung động, thân thương

- Biết nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

- Biết đọc bài với giọng trìu mến, tự hào thể hiện tình cảm yêu mến ngôi trường mới của em học sinh

2 Rèn kĩ năng đọc - hiểu :

- Nắm được nghĩa các từ mới : lấp ló, bỡ ngỡ, vân, rung động, trang nghiêm, thân thương

- Nắm được ý nghĩa của bài : bài văn tả ngôi trường mới, thể hiện tình cảm yêu mến, tự hào của em học sinh với ngôi trường mới, với cô giáo, bạn bè

II / Đồ dùng

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III/ Các hoạt động dạy- học

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1: Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS lên bảng đọc bài Mẩu giấy

vụn

GV nhận xét- ghi điểm

2: Giới thiệu bài.

Ghi lên bảng: ngôi trường mới

2HS đọc bài và trả lời các câu hỏi trong bài

Trang 9

GV đọc mẫu

*HD HS luyện đọc, kết hợp tìm từ khó

*HD HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa

từ

*: HD tìm hiểu bài

Câu1: Tìm đoạn văn tương ứng với

từng nội dung sau:

a)Tả ngôi trường từ xa

b) Tả lớp học

c) Tả cảm xúc của HS dưới mái

trường mới

Cââu 2: Tìm những từ ngữ tả vẻ đẹp

cuả ngôi trường

Câu3: Dưới mái trường mới bạn HS

cảm thấy có những gì mới ?

*Luyện đọc lại

Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn

người đọc bài hay nhất

IV/ Củng cố

- Ngôi trường em đang học cũ haymới?

Em có yêu mái trường của em không?

V/ Dặn dò

Về nhà luyện đọc lại bài và chuẩn bị

bài: Người thầy cũ

- H/s lắng nghe Luyện đọc từng câu Tìm từ khó, đọc từ khó cn+đt

Luyện đọc từng đoạn trước lớp

-HS đọc các từ được chú giải sau bài Luyện đọc từng đoạn trong nhóm

Thi đọc giữa các nhóm( từng đoạn, cả bài; ĐT, CN)

Cả lớp đọc ĐT

Tả ngôi trường từ xa( đoạn 1-2câu đầu Tả lớp học ( đoạn 2- 3 câu tiếp )

Đoạn 3- còn lại

Ngói đỏ, bàn ghế gỗ xoan đào, tất cả Tiếng trống rung động kéo dài sao cũng đáng yêu đến thế!

-Học sinh trả lời -HS thi đọc lại bài

-Học sinh trả lời

Tiết3 : TOÁN

BÀI: 47 + 25

I/ Mục tiêu

Giúp HS:

- Biết cách thực hiện phép cộng dạng 47 + 25( cộng có nhớ dưới dạng tính viết)

- Củng cố phép cộng đã học dạng 7 + 5; 47 + 5

II/ Đồ dùng

6 bó 1 chục que tính và 12 que tính rời

III/ Các hoạt động dạy - học

Trang 10

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

1: Kiểm tra bài cũ :

Gọi HS lên bảng làm lại bài tập 3 (

trang 27)

GV nhận xét ghi điểm

2: Giới thiệu bài mới

Ghi lên bảng: 47 + 25

3: Giới thiệu phép cộng 47 + 25

GV nêu bài toán dẫn tới phép tính

47 + 25 = ?

GV HD HS đặt tính và tính

4: HD HS làm bài tập

Bài 1: ( Bài này chủ yếu rèn kỹ năng

tính cộng, có nhớ 1 chục sang hàng

chục ).Lưu ý HS viết các chữ số ở từng

hàng thẳng cột

Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu của bài.

Bài 3: GV gọi HS đọc đề bài

Bài 4: ( Giảm tải )

GV thu bài chấm điểm

IV/ Củng cố: Nhắc lại ND bài

1HS lên bảng làm bài

HS thao tác trên que tính để tìm kết quả

HS đặt tính và tính

47 7 cộng 5 bằng 12, viết +25 2, nhớ 1

72 4 cộng 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7

HS làm vào bảng con :

17 37 47 57 67

+ 24 +36 +27 +18 + 29

77 28 39 47 29

+ 3 + 17 + 7 + 9 + 7 1HS nêu yêu cầu của bài ( đúng ghi Đ, sai ghi S ) ( làm vào vở)

HS tự kiểm tra kết quả phép tính để ghi

Đ, S thích hợp vào mỗi bài

a) 35 b) 37 c)29 d) 47 + 7 + 5 +16 +14 42Ć 87 35 61 1HS đọc đề bài

1HS lên bảng tóm tắt bài toán rồi giải, cả lớp làm bài vào vở

Tóm tắt

Nữ : 27 người Nam : 18 người Đội đó có : người ?

Bài giải

Số người trong đội là:

27 + 18 = 45( người ) Đáp số: 45 người

Trang 11

V/ Dặn dò: Chuẩn bị bài sau

Tiết 4 : tự nhiên - xã hội

BÀI : TIÊU HOÁ THỨC ĂN.

I/ Mục tiêu

Sau bài học, HS có thể :

- Nói sơ lược về sự biến đổi thức ăn ở khoang miệng, dạ dày, ruột non, ruột già ;

- Hiểu được ăn chậm, nhai kĩ sẽ giúp cho thức ăn tiêu hoá được dễ dàng;

- Hiểu được rằng chạy nhảy sau khi ăn no sẽ có hại cho sự tiêu hoá ;

- HS có ý thức : ăn chậm, nhai kĩ ; không nô đùa chạy nhảy sau khi ăn no ; không nhịn đi đại tiện,đi đại tiện đúng nơi quy định,để giấy lau vào đúng chỗđể giữ vệ sinh môi trường

II/ Đồ dùng

- Tranh vẽ cơ quan tiêu hoá

- Một vài bắp ngô luộc hoặc bánh mì

III/ Các hoạt động dạy - học

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

HĐ1 : Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS nêu tên các cơ quan tiêu hoá

GV nhận xét - ghi điểm

HĐ 2: Giới thiệu bài.

Ghi lên bảng : Tiêu hoá thức ăn

Khởi động : Chơi trò chơi “ Chế biến

thức ăn” đã học ở bài trước

HĐ3 : Thực hành và thảo luận để

nhận biết sự tiêu hoá thức ăn ở

khoang miệng và dạ dày

* Mục tiêu : HS nói sơ lược về sự

biến đổi thức ăn ở khoang miệng và

dạ dày

GV kết kuận : Ở miệng thức ăn được

nghiền nhỏ, lưỡi nhào trộn, nước bọt

tẩm ướt và được nuốt xuống thực

quản rồi vào dạ dày Ở dạ dày thức

ăn tiếp tục được nhào trộn nhờ sự co

bóp của dạ dày và một phần thức ăn

được biến thành chất bổ dưỡng

HĐ 4 : Làm việc với SGK về sự tiêu

hoá thức ăn ở ruột non và ruột già

1 HS trả lời

HS thảo luận để nhận biết sự tiêu hoá thức ăn ở khoang miệng và dạ dày -Một số em lên trình bày,h/s nhận xét -HS nhắc lại

H/S làm việc cả lớp tìm hiểu sách và nói

sơ lược về sự biến đổi thức ăn ở ruột non

Ngày đăng: 02/04/2021, 06:32

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm