III/ Các hoạt động dạy - học HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1 : Kieåm tra baøi cuõ : 2HS viết trên bảng lớp, cả lớp viết vào Gọi HS lên bảng viết những tiếng có baûng con.. vaàn ai[r]
Trang 1TUẦN 6 :
Thứ hai ngày 27 tháng 9 năm 2010 Chào cờ:
Tiết 2.3 : TẬP ĐỌC
BÀI: MẨU GIẤY VỤN
I/ Mục tiêu
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ: rộng rãi, sáng sủa, lắng nghe, im lặng, xì
xào, nổi lên
- Biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm và giữa các cụm từ Biết đọc phân biệt lời kể
truyện với lời các nhân vật (cô giáo, bạn trai, bạn gái)
2 Rèn kĩ năng đoc - hiểu:
- Hiểu nghĩa của các từ mới: xì xào, đánh bạo, hưởng ứng, thích thú
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện:
-Giáo dục h/s Phải có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, lớp luôn luôn sạch đẹp.
II/ Đồ dùng
Tranh minh hoạ bài đ ọc trong SGK
III/ Các hoạt động dạy - học
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1: Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS đọc lại bài: Mục lục sách, trả
lời các câu hỏi 2,3,4
GV nhận xét - ghi điểm
2: BÀI MỚI :
a Giới thiệu bài.
Ghi lên bảng: Mẩu giấy vụn
Gv đọc mẫu :
*HD luyện đọc
GV HD HS luyện đọc câu, tìm từ khó :
-Luyện đọc đoạn,kết hợp giải nghĩa từ
GV nhận xét giải nghĩa từ: sáng sủa,
đồng thanh, hưởng ứng, thích thú
Tiết 2
*HD tìm hiểu bài
Câu 1: Mẩu giấy vụn nằm ở đâu? Có
dễ thấy không?
Câu 2: Cô giáo yêu cầu cả lớp làm gì?
2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
-Học sinh đọc đề bài -Học sinh lắng nghe
Luyện đọc từng câu.tìm từ khó Luyện đọc từng đoạn trước lớp Giải nghĩa từ , h/s khác nhận xét
Luyện đọc từng đoạn trong nhóm.hình thức nhóm đôi
Thi đọc giữa các nhóm(CN+ĐT)
Mẩu giấy vụn nằm ngay ở giữa lối ra vào, rất dễ thấy
Cô giáo yêu cầu cả lớp lắng nghe và cho cô biết mẩu giấy đang nói gì
Trang 2Câu 3: Bạn gái nghe thấy mẩu giấy
nói gì?
Câu 4: Em hiểu ý cô giáo nhắc nhở
HS điều gì?
*: Thi đọc lại truyện theo vai
Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn cá
nhân và nhóm đóng tốt nhất
IV/ Củng cố
-Tại sao cả lớp lại cười rộ thích thú khi
bạn gái nói?
- Em có thích bạn gái trong truyện này
không? Vì sao?
- Liên hệ thực tế
V/ Dặn dò
Về nhà chuẩn bị cho tiết kể chuyện:
Mẩu giấy vụn
Các bạn ơi ! Hãy bỏ tôi vào sọt rác!
Phải có ý thức giữ vệ sinh trường lớp
3,4 nhóm HS tự phân vai các vai thi đọc lại toàn truyện
HS trả lời
………
Tiết 4 : TOÁN
BÀI: 7 CỘNG VỚI MỘT SỐ: 7 + 5 I/ Mục tiêu
Giúp HS:
- Biết thực hiện phép cộng dạng 7 + 5, từ đó lập và học thuộc các công thức 7 cộng với một số
- Củng cố giải bài toán về nhiều hơn
II/ Đồ dùng
20 que tính và bảng gài que tính
III/ Các hoạt động dạy - học
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1: Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS lên bảng làm lại bài 1(trang 25)
GV nhận xét - ghi điểm
2: Bài mới:
a Giới thiệu bài.
Ghi lên bảng: 7 cộng với một số: 7 + 5
b Giới thiệu phép cộng 7 + 5
- GV nêu thành bài toán “Có 7 que tính,
thêm 5 que tính Hỏi có tất cả bao nhiêu
que tính?”
GV nhận xét, rồi ghi kết quả lên bảng
1 HS tóm tắt và 1 HS giải
Nhắc lại đầu bài
-HS thao tác trên que tính, tìm ra kết quả 7 + 5 = HS thao tác trên que tính, tìm ra kết quả12 (có thể có nhiều cách cộng có kết quả 7 + 5 = 12) (có
Trang 37
+ 5
12 Hay 7 + 5 = 12
(Chú ý đặt tính: các chữ số 7,5 và 2 thẳng
cột)
3.: Thực hành :
Bài 1: Tính nhẩm :
Yêu cầu HS dựa vào bảng cộng để tính,
rồi ghi kết quả
GV nhận xét
.Bài 2 : Tính :
7 7 7 7 7
+ 4 +8 +9 +7 +3
11
Bài 3: ( Giảm tải )
Bài 4: GV có thể củng cố lại khái niệm
nhiều hơn, anh “hơn” em 5 tuổi tức là anh
“nhiều hơn” em 5 tuổi
Bài 5: ( Giảm tải )
GV thu bài chấm điểm
IV/ Củng cố
Nhắc lại nội dung bài
V/ Dặn dò
Chuẩn bị bài: 47 + 5
thể có nhiều cách cộng khác nhau)
-HS tự lập bảng cộng với một số và thuộc các công thức:
7 + 4; 7 + 5; 7 + 6; 7+ 7; 7 + 8; 7 + 9
HS lên bảng tự nhẩm rồi ghi kết quả vào phép tính.( Bảng lớp)
- Học sinh khác nhận xét
HS tự làm bài vào vở,
HS làm bàivào vở
Tóm tắt:
Em : 7 tuổi
Anh hơn em: 5 tuổi
Anh : tuổi?
Học sinh làm vào vở:1 em lên bảng giải, học sinh khác nhận xét,
Bài giải:
Tuổi anh là:
7 + 5 = 12(tuổi) Đáp số: 12 tuổi
………
Tiết 5: ĐẠO ĐỨC
I/ Mục tiêu
1 HS hiểu :
- Ich lợi của việc sống gọn gàng, ngăn nắp
- Biết phân biệt gọn gàng, ngăn nắp và chưa gọn gàng, ngăn nắp
- HS biết giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi
- HS biết yêu mến những người sống gọn gàng, ngăn nắp
-H/S biết gọn gàng ngăn nắp làm cho khuôn viên, nhà cửa luôn sạch sẽ, góp phần làm sạch, đẹp môi trường, BVMT
Trang 4II/ Đồ dùng
- Bộ tranh thảo luận nhĩm HĐ2
- Dụng cụ diễn kịch
III/ Các hoạt động dạy - học
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRỊ 1: Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của
HS
2:Bài mới :
a Giới thiệu bài
Ghi bài lên bảng:
3: Đóng vai theo tình huống
*Giúp HS biết cách ứng xử phù hợp để
giữ gìn nhà cửa gọn gàng, ngăn nắp
GV chia nhóm HS Mỗi nhóm có
nhiệm vụ tìm cách ứng xử trong một
tình huống và thể hiện qua trò chơi
đóng vai:
+ Em vừa ăn cơm xong chưa kịp dọn
mâm bát thì bạn rủ đi chơi Em sẽ
+ Nhà sắp có khách, mẹ nhắc em quét
nhà trong khi em muốn xem phim hoạt
hình, Em sẽ
+ Bạn được phân công xếp gọn chiếu
sau khi ngủ dậy nhưng em thấy bạn
không làm Em sẽ
-GV kết luận (SGV)
*-GV nêu câu hỏi
GV kết luận chung: Sống gọn gàng
Nhăn nắp làm cho nhà cửa thêm sạch,
đẹp và khi cần sử dụng thì không phải
mất công tìm kiếm Ngưòi sống gọn
gàng, ngăn nắp luôn được mọi người
yêu mến
IV/ Củng cố
Nhắc lại ND bài
* ï liên hệ thực tếä.
*-GV nêu câu hỏi
V/ Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Chăm làm việc nhà
2 HS nhắc lại
Nhắc lại đđầu bài
-Một nhóm HS trình bày hoạt cảnh
HS thảo luận sau khi xem hoạt cảnh: -HS làm việc theo nhĩm
3 nhóm đđại diện cho 3 tình huống lên đóng vai
Các nhóm khác nhận xét
3,4HS nhắc lại
-3,4 HS nhắc lại -HS tự liên hệ việc giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi
………
Trang 5
Thứ ba ngày 28 tháng 9 năm 2010
Tiết 1: CHÍNH TẢ ( Tập chép )
Bài: MẨU GIẤY VỤN
I/ Mục tiêu -
Chép lại chính xác đoạn trích của truyện Mẩu giấy vụn – Làm bài tập trong sgk
II/ Đồ dùng : - Bảng phụ viết nội dung đđoạn văn cần chép
- Vở chính tả
III/ Các hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRỊ
1: Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS lên bảng viết bài
GV nhận xét- ghi điểm
2: Giới thiệu bài
Ghi lên bảng: Mẩu giấy vụn
3: HD tập chép
GV đọc bài chép trên bảng
Nêu câu hỏi tìm hiểu đoạn chép
Câu đầu tiên có mấy dấu phẩy?
Tìm thêm những dấu câu khác trong
bài chính tả
-GV HD HS viết những từ khĩ
- GV HD HS chép bài vào vở
-GV đọc lại bài viết
-GV chấm 5, 7 bài, nêu nhận xét từng
bài
4: HD làm bài tập chính tả.
Bài 2: GV nêu yêu cầu của bài
Cả lớp và GV nhận xét
a) mái nhà máy cày
b) thính tai giơ tay
c) chải tóc nước chảy
Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu của bài
GV nhận xét
IV/ Củng cố :
Nhắc lại nội dung bài
Liên hệ thực tế
2HS lên bảng viết bài, lớp viết bảng con:
tìm kiếm, mỉm cười, hiếu học, long lanh, non nước, nướng bánh
nhắc lại đầu bài
2 dấu phẩy
Dấu chấm, hai chấm, gạch ngang, ngoặc kép, chấm than
HS viết vào bảng con: bỗng, mẩu giấy, nhặt lên, sọt rác,
- HS chép bài vào vở
-HS soát lỗi chính tả
2HS làm trên bảng lớp, các HS khác làm bài vào vở BT
HS làm bài trên bảng đọc kết quả
-HS làm bài vào vở bài tập, 2 HS lên bảng làm bài
Trang 6V/Dặn dị:
CB bài: Ngôi trường mới
Tiết 2 : TỐN
BÀI: 47 + 5
I/ Mục tiêu
Giúp HS:
- Biết thực hiện phép cộng dạng 47 + 5, (cộng qua 10 nhớ sang hàng chục)
- Củng cố giải bài toán về “Nhiều hơn” và làm quen loại toán “Trắc nghiệm”
II/ Đồ dùng
12 que tính rời và 4 bó 1 chục que tính
III/ Các hoạt động dạy - học
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1: Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS lên bảng làm lại bài 3(trang
26)
GV nhận xét - ghi điểm
2: Giới thiệu bài.
Ghi lên bảng: 47 + 5
3: Giới thiệu phép cộng 47 + 5
- GV nêu bài toán dẫn ra phép cộng
47 + 5 = ?
GV HD HS đặt tính rồi tính
4: Thực hành làm bài tập
Bài 1: Gọi HS yêu cầu của bài
GV nhận xét - ghi điểm
Bài 2: ( Giảm tải )
Bài 3: HD HS làm bài.
Bài 4: ( Giảm tải )
GV thu bài chấm điểm
IV/ Củng cố
Nhắc lại nội dung bài
V/ Dặn dò
Chuẩn bị bài: 47 + 25
2 HS lên bảng làm bài
Nhắc lại đầu bài
HS thao tác trên que tính, tìm ra kết quả
47 7 cộng 5 bằng 2, viết 2, nhớ 1
+ 5 4 thêm 1 bằng 5, viết 5
52
- 3,4 HS nhắc lại cách cộng
1 HS nêu yêu cầu của bài
Cả lớp làm vào bảng con, kết quả lần lượt là: 21,32,43,54,65,76, 20,32,49, 35
HS làm vào vở:
Bài giải:
Đoạn thẳng AB dài là:
17 + 8 = 25(cm) Đáp số: 25 cm
Trang 7
Tiết 3: Tập viết:
Chữ hoa Đ
I/ Mục tiêu
*Rèn kĩ năng viết chữ:
- Biết viết chữ Đ hoa cỡ vừa và nhỏ
- Viết đúng, đẹp cụm từ ứng dụng: Đẹp trường đẹp lớp
-Giáo dục h/s có ý thức giữ gìn trường lớp luôn sạch đẹp
II/ Đồ dùng
- Mẫu chữ cái hoa Đ đặt trong khung chữ
- Bảng phụ viết sẵn trên dòng kẻ li: Đẹp (dòng1), Đẹp trường đẹp lớp (dòng2)
III/ Các hoạt đọng dạy - học
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1: Kiểm tra bài cũ:
GV nhận xét - ghi điểm
2: Giới thiệu bài.
Ghi lên bảng: Bài 6: Đ
3: Hướng dẫn viết chữ hoa
HD HS quan sát và nhận xét chữ Đ
GV viết chữ Đ lên bảng, vừa viết vừa
hướng dẫn cách viết
HD HS viết chữ Đ trên bảng con
4: HD viết cụm từ ứng dụng
Giới thiệu cụm từ ứng dụng
Giúp HS hiểu cụm từ ứng dụng
GV viết mẫu cụm từ ứng dụng lên
bảng
HD HS quan sát và nhận xét
HD viết chữ Đẹp vào bảng con
5: HD HS viết vào vở tập viết
GV theo dõi, giúp đỡ những em viết
còn yếu
6: Chấm, chữa bài
GV thu 5 - 7 bài chấm và nêu nhận xét
HS cả lớp viết bảng con chữ: D
1HS nhắc lại cụm từ ứng dụng: Dân giàu nước mạnh
2 HS lên bảng viết chữ: Dân
HS quan sát và nhận xét về độ cao và cấu tạo của chữ Đ
HS viết bảng con 2,3 lần
HS đọc cụm từ ứng dụng Đẹp trường đẹp lớp
HS nêu cách hiểu câu trên
HS quan sát mẫu chữ viết ứng dụng trên bảng và nhận xét về độ cao, khoảng cách giữa các con chữ
HS viết chữ Đẹp vào bảng con 2,3 lần
HS viết vào vở tập viết
Trang 8từng bài.
IV/ Củng cố
Gọi HS nêu lại quy trình viết chữ Đ
V/ Dặn dò
Nhắc HS về nhà hoàn thành nốt bài
tập viết
Tiết 4: Thể dục:
( GV dạy thể dục soạn )
Thứ tư ngày 29 tháng 9 năm 2010
Tiết 1 : Hát nhạc :
( GV dạy nhạc soạn )
Tiết 2 : TẬP ĐỌC
BÀI: NGÔI TRƯỜNG MỚI
I/ Mục tiêu
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ : lợp lá, lấp ló, bỡ ngỡ, quen thân, nổi vân, rung động, thân thương
- Biết nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Biết đọc bài với giọng trìu mến, tự hào thể hiện tình cảm yêu mến ngôi trường mới của em học sinh
2 Rèn kĩ năng đọc - hiểu :
- Nắm được nghĩa các từ mới : lấp ló, bỡ ngỡ, vân, rung động, trang nghiêm, thân thương
- Nắm được ý nghĩa của bài : bài văn tả ngôi trường mới, thể hiện tình cảm yêu mến, tự hào của em học sinh với ngôi trường mới, với cô giáo, bạn bè
II / Đồ dùng
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III/ Các hoạt động dạy- học
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1: Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS lên bảng đọc bài Mẩu giấy
vụn
GV nhận xét- ghi điểm
2: Giới thiệu bài.
Ghi lên bảng: ngôi trường mới
2HS đọc bài và trả lời các câu hỏi trong bài
Trang 9GV đọc mẫu
*HD HS luyện đọc, kết hợp tìm từ khó
*HD HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa
từ
*: HD tìm hiểu bài
Câu1: Tìm đoạn văn tương ứng với
từng nội dung sau:
a)Tả ngôi trường từ xa
b) Tả lớp học
c) Tả cảm xúc của HS dưới mái
trường mới
Cââu 2: Tìm những từ ngữ tả vẻ đẹp
cuả ngôi trường
Câu3: Dưới mái trường mới bạn HS
cảm thấy có những gì mới ?
*Luyện đọc lại
Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn
người đọc bài hay nhất
IV/ Củng cố
- Ngôi trường em đang học cũ haymới?
Em có yêu mái trường của em không?
V/ Dặn dò
Về nhà luyện đọc lại bài và chuẩn bị
bài: Người thầy cũ
- H/s lắng nghe Luyện đọc từng câu Tìm từ khó, đọc từ khó cn+đt
Luyện đọc từng đoạn trước lớp
-HS đọc các từ được chú giải sau bài Luyện đọc từng đoạn trong nhóm
Thi đọc giữa các nhóm( từng đoạn, cả bài; ĐT, CN)
Cả lớp đọc ĐT
Tả ngôi trường từ xa( đoạn 1-2câu đầu Tả lớp học ( đoạn 2- 3 câu tiếp )
Đoạn 3- còn lại
Ngói đỏ, bàn ghế gỗ xoan đào, tất cả Tiếng trống rung động kéo dài sao cũng đáng yêu đến thế!
-Học sinh trả lời -HS thi đọc lại bài
-Học sinh trả lời
Tiết3 : TOÁN
BÀI: 47 + 25
I/ Mục tiêu
Giúp HS:
- Biết cách thực hiện phép cộng dạng 47 + 25( cộng có nhớ dưới dạng tính viết)
- Củng cố phép cộng đã học dạng 7 + 5; 47 + 5
II/ Đồ dùng
6 bó 1 chục que tính và 12 que tính rời
III/ Các hoạt động dạy - học
Trang 10HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1: Kiểm tra bài cũ :
Gọi HS lên bảng làm lại bài tập 3 (
trang 27)
GV nhận xét ghi điểm
2: Giới thiệu bài mới
Ghi lên bảng: 47 + 25
3: Giới thiệu phép cộng 47 + 25
GV nêu bài toán dẫn tới phép tính
47 + 25 = ?
GV HD HS đặt tính và tính
4: HD HS làm bài tập
Bài 1: ( Bài này chủ yếu rèn kỹ năng
tính cộng, có nhớ 1 chục sang hàng
chục ).Lưu ý HS viết các chữ số ở từng
hàng thẳng cột
Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
Bài 3: GV gọi HS đọc đề bài
Bài 4: ( Giảm tải )
GV thu bài chấm điểm
IV/ Củng cố: Nhắc lại ND bài
1HS lên bảng làm bài
HS thao tác trên que tính để tìm kết quả
HS đặt tính và tính
47 7 cộng 5 bằng 12, viết +25 2, nhớ 1
72 4 cộng 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7
HS làm vào bảng con :
17 37 47 57 67
+ 24 +36 +27 +18 + 29
77 28 39 47 29
+ 3 + 17 + 7 + 9 + 7 1HS nêu yêu cầu của bài ( đúng ghi Đ, sai ghi S ) ( làm vào vở)
HS tự kiểm tra kết quả phép tính để ghi
Đ, S thích hợp vào mỗi bài
a) 35 b) 37 c)29 d) 47 + 7 + 5 +16 +14 42Ć 87 35 61 1HS đọc đề bài
1HS lên bảng tóm tắt bài toán rồi giải, cả lớp làm bài vào vở
Tóm tắt
Nữ : 27 người Nam : 18 người Đội đó có : người ?
Bài giải
Số người trong đội là:
27 + 18 = 45( người ) Đáp số: 45 người
Trang 11V/ Dặn dò: Chuẩn bị bài sau
Tiết 4 : tự nhiên - xã hội
BÀI : TIÊU HOÁ THỨC ĂN.
I/ Mục tiêu
Sau bài học, HS có thể :
- Nói sơ lược về sự biến đổi thức ăn ở khoang miệng, dạ dày, ruột non, ruột già ;
- Hiểu được ăn chậm, nhai kĩ sẽ giúp cho thức ăn tiêu hoá được dễ dàng;
- Hiểu được rằng chạy nhảy sau khi ăn no sẽ có hại cho sự tiêu hoá ;
- HS có ý thức : ăn chậm, nhai kĩ ; không nô đùa chạy nhảy sau khi ăn no ; không nhịn đi đại tiện,đi đại tiện đúng nơi quy định,để giấy lau vào đúng chỗđể giữ vệ sinh môi trường
II/ Đồ dùng
- Tranh vẽ cơ quan tiêu hoá
- Một vài bắp ngô luộc hoặc bánh mì
III/ Các hoạt động dạy - học
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
HĐ1 : Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS nêu tên các cơ quan tiêu hoá
GV nhận xét - ghi điểm
HĐ 2: Giới thiệu bài.
Ghi lên bảng : Tiêu hoá thức ăn
Khởi động : Chơi trò chơi “ Chế biến
thức ăn” đã học ở bài trước
HĐ3 : Thực hành và thảo luận để
nhận biết sự tiêu hoá thức ăn ở
khoang miệng và dạ dày
* Mục tiêu : HS nói sơ lược về sự
biến đổi thức ăn ở khoang miệng và
dạ dày
GV kết kuận : Ở miệng thức ăn được
nghiền nhỏ, lưỡi nhào trộn, nước bọt
tẩm ướt và được nuốt xuống thực
quản rồi vào dạ dày Ở dạ dày thức
ăn tiếp tục được nhào trộn nhờ sự co
bóp của dạ dày và một phần thức ăn
được biến thành chất bổ dưỡng
HĐ 4 : Làm việc với SGK về sự tiêu
hoá thức ăn ở ruột non và ruột già
1 HS trả lời
HS thảo luận để nhận biết sự tiêu hoá thức ăn ở khoang miệng và dạ dày -Một số em lên trình bày,h/s nhận xét -HS nhắc lại
H/S làm việc cả lớp tìm hiểu sách và nói
sơ lược về sự biến đổi thức ăn ở ruột non