1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án môn: Ngữ văn 9 - Tuần 28 - Trường Trung học cơ sở Cái Nước

12 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 235,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình yêu thương con Khai thác điệu ru của người mẹ Tà Oâi gắn liền với lòng yêu nước Từ hình ảnh ánh trăng Hình ảnh bình dị mà trong tác phẩm gợi lại giàu ý nghĩa biểu những năm tháng đã[r]

Trang 1

Tuần 28: Từ ngày 15 tháng 03 năm 2010 đến ngày 20 tháng 03 năm 2010

Tiết (PPCT): 127

ÔN TẬP VỀ THƠ

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Giúp học sinh ôn tập hệ thống hóa kiến thức cơ bản về các tác phẩm thơ hiện đại Việt Nam chương trình lớp 9

- Củng cố những tri thức về thơ trữ tình đã hình thành qua qúa trình học các tác phẩm thơ trong chương trình văn lớp 9

- Rèn kỹ năng phân tích thơ

I Chuẩn bị:

- GV: Bài tập, phiếu học tập, …

- HS: Xem trước bài, thực hiện các yêu cầu trong SGK

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra việc chuẩn bị của HS

3 Bài mới:

Hoạt động 1:

- GV hướng dẫn HS lập bảng thống kê các tác phẩm thơ hiện đại Việt Nam

GV kẻ bảng, gọi HS phát biểu GV ghi vào các cột

STT Tên bài

thơ Tác giả

Năm sáng tác

Thể thơ Tóm tắt nội dung

Đặc sắc nghệ thuật

1 Đồng chí

Chính Hữu

Tự do

Tình đồng chí dựa trên

cơ sở cùng chung cảnh ngộ, lý tưởng chiến đấu

Chi tiết, hình ảnh Ngôn ngữ giản dị, chân thực

2

Bài thơ về

tiểu đội xe

không kính

Phạm Tiến Duật

Tự do

Qua hình ảnh những chiếc xe, khắc họa hình ảnh những chiến sĩ lái

xe Trường Sơn hiên ngang, dũng cảm

Hình ảnh độc đáo, giọng điệu tự nhiên giàu tính khẩu ngữ

Trang 2

Đồn

thuyền

đánh cá

Huy Cận 1958 Bảy

chữ

Bức tranh đẹp, rộng lớn, tráng lệ về thiên nhiên

và người lao động tiêu biểu

Nhiều hình ảnh đẹp được sáng tạo bằng hình tượng

4 Bếp lửa Bằng

Việt 1963

7 chữ

và 8 chữ

Kỷ niệm đầy xúc động

về bà và tình bà cháu, thể hiện lịng kính yêu trân trọng và biết ơn của cháu

Kết hợp biểu cảm với miêu tả và bình luận, sáng tạo hình ảnh bếp lửa gắn liền với hình ảnh bà

5 Khúc hát

ru

Nguyễn Khoa Điềm

1971

Chủ yếu 8 chữ

Tình yêu thương con của người mẹ Tà Oâi gắn liền với lịng yêu nước

Khai thác điệu ru

6

Aùnh trăng Nguyễn

Duy 1978

Năm chữ

Từ hình ảnh ánh trăng trong tác phẩm gợi lại những năm tháng đã qua của cuộc đời người lính gắn bĩ với thiên nhiên đất nước bình dị , nhắc nhở thái độ sống tình nghĩa thủy chung

Hình ảnh bình dị mà giàu ý nghĩa biểu tượng, giọng điệu chân thành nhỏ nhẹ

mà thấm thía

7

Con cị Chế Lan

Viên 1962

Tự do

Từ hình tượng con cị trong những lời hát ru ngợi ca tình mẹ và ý nghĩa của lời ru đối với đời sống mỗi con người

Vận dụng sáng tạo hình ảnh và giọng điệu lời ru của ca dao

8

Mùa xuân

nho nhỏ

Thanh Hải 1980

Năm chữ

Cảm xúc trước mùa xuân của thiên nhiên và đất nước, thể hiện ước nguyện chân thành

Thơ năm chữ nhạc điệu trong sáng, nhiều so sánh ẩn dụ

9

Viếng

Lăng Bác

Viễn Phương 1976

Tám chữ

Lịng thành kính và niềm xúc động sâu sắc

Giọng điệu trang trọng và tha thiết,

Trang 3

của Nhà thơ đối với Bác Hồ

nhiều hình ảnh ẩn dụ

10 Sang thu

Hữu Thỉnh

Sau 1975

Năm chữ

Biến chuyển của thiên nhiên từ hạ sang thu

Hình ảnh thiên nhiên được gợi tả bằng ngiều cảm giác

11

Nĩi với

con

Y Phương

Sau 1975

Tự do

Sự gắn bĩ, niềm tự hào

về quê hương và đạo lý sống của dân tộc

Cách nĩi giàu hình ảnh

Hoạt động 2: Sắp xếp các bài thơ đã học theo từng giai đoạn lịch sử.

1 1945 - 1954 : Đồng chí,

2 1954 - 1964: Đồn thuyền đánh cá, Bếp lửa, Con cị,

3 1964 - 1975: Bài thơ về Tiểu đội xe khơng kính, Khúc hát ru,

- Sau 1975:Aùnh trăng, Mùa xuân nho nhỏ, Viếng Lăng Bác, Nĩi với em, sang thu

Hoạt động 3: So sánh bài thơ cĩ đề tài gần nhau ?

* Hai bài thơ: Khúc hát ru, Con cị đều đề cập đến tình mẹ, con, đều ngợi ca tình me,ï con thắm thiết, thiêng liêng, đều dùng lời ru của mẹ, nhưng nội dung tình cảm, cảm xúc ở mỗi bài lại mang nét riêng

- Khúc hát ru: Sự thống nhất của tình yêu con với lịnh yêu nước, gắn bĩ với cách mạng và

ý chí chiến đấu của người mẹ Tà ơâi

- Con cị: Từ hình tượng con cị trong ca dao, hát ru để ngợi ca tình mẹ và ý nghĩa của lời ru

- Mây và sĩng:Thể hiện tình yêu mẹ thắm thiết của trẻ thơ

* Ba bài thơ: Đồng chí, Tiểu đội xe khơng kính, Aùnh trăng: Đều viết về người lính cách mạng

- Bài Đồng chí: Người lính ở thời kỳ đầu cuộc kháng chiến chống Pháp, xuất thân từ những làng quê nghèo khĩ, tình đồng chí dựa trên cơ sở cùng chung cảnh ngộ, cùng chia sẻ những gian lao thiếu thốn và cùng chung lý tưởng chiến đấu

- Bài thơ về Tiểu đội xe khơng kính; Khắc họa những chiến sĩ lái xeTrường sơn trong kháng chiến chống Mỹ, họ dũng cảm, bất chấp khĩ khăn, nguy hiểm, tư thế hiên ngang lạc quan,chiến đấu vì Miền Nam

Trang 4

- Ánh trăng: Những suy ngẫm của người lính đã đi qua cuộc chiến tranh, nay sống giữa thành phố trong hòa bình Bài thơ ngợi lại những kỷ niệm gắn bó của người lính với đất nước, với đồng đội trong những năm tháng gian lao của thời chiến tranh để từ đó nhắc nhở về đạo lý, nghĩa tình thuỷy chung

4 Củng cố:

HS : nêu nội dung nghệ thuật của các bài thơ

5 Hướng dẫn, dặn dò:

- Hoàn chỉnh các bài tập vào vở

- Chuẩn bị bài Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

IV Rút kinh nghiệm.

Tuần 28: Từ ngày 15 tháng 03 năm 2010 đến ngày 20 tháng 03 năm 2010

Tiết (PPCT): 128

NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý (tt)

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Nhận biết 2 điều kiện sử dụng hàm ý

- Người nói (viết ) có ý thức đua hàm ý vào câu nói,

- Người nghe có đủ năng lực giãi đoán hàm ý,

- Rèn kỹ năng sử dụng câu có hàm ý

II Chuẩn bị:

- GV: Bài tập làm thêm

- HS: Xem trước bài, trả lời các câu hỏi trong SGK

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là nghĩa tường minh

- Giãi bài tập 3,4

3 Bài mới:

Trang 5

Hoạt động 1:Xác định y1rều kiện sử dụng hàm ý.

Giáo viên cho HS đọc đoạn trích mục I SGK, thảo luận

theo nhóm, trả lời câu hỏi

1/ Nêu hàm ý của những câu in đậm? Vì sao chị Dậu

không nói thẳng với con mà phải dùng hàm ý?

-50Không

Câu 2:Em sẽ ăn ở nhà cụ Nghị thôn Đoài => Hàm ý

Mẹ đã bán con cho nhà cụ Nghị thôn Đoài

2/ Hàm ý trong câu nào rõ hơn? Ví sao chị Dậu phải

nói rõ hơn?

Hàm ý câu 2 rõ hơn vì cái Tý không hiểu hàm ý câu

nói thứ nhất

3/Vậy để sử dụng hàm ý phải có mấy điều kiện?

Gọi 2 HS đọc ghi nhớ

I/ Điều kiện sử dụng hàm ý

1/ Ví dụ: SGK 2/Nhận xét:

câu 1:Hàm ý sau bữa ăn này con không còn được ở nhà với thầy mẹ và các em nữa.Mẹ đã bán con

- Không nói thẳng vì đây là điều đau lòng, chị Dậu tránh nói thẳng ra

- Câu 2:cái Tý đã hiểu hàm ý của chị Dậu qua câu: “U bán con thật đấy ư?”

“nó giãy nảy”

* Ghi nhớ: SGK

4 Củng cố:

Nhắc vài nội dung cơ bản

5 Hướng dẫn, dặn dò:

- HS về nhà hoàn chỉnh các yêu cầu

- Chuẩn bị bài tiếp theo

IV Rút kinh nghiệm:

Tuần 28: Từ ngày 15 tháng 03 năm 2010 đến ngày 20 tháng 03 năm 2010

Tiết (PPCT): 129

KIỂM TRA VĂN (phần thơ)

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh tiếp tục:

- Giúp HS kiểm tra và đánh giá kế qủa học tập các tác phẩm thơ hiện đại Việt Nam trong học kỳ II

- Rèn luyện và đánh giá kỹ năng học tập của HS

Trang 6

II Chuẩn bị:

- GV: Ra đề chẵn, lẻ

- HS: Ôn tập kiến thức về thơ

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

ĐỀ CHẴN

I - TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng.

Câu 1: (0,5 điểm) Ý nào nêu rõ nét độc đáo trong phong cách thơ Chế Lan Viên?

A - Phong cách suy tưởng, triết lí C - Hình ảnh thơ phong phú, đa dạng

B - Đậm chất dân gian, hồn nhiên D - Sức liên tưởng mạnh mẽ bất ngờ

Câu 2: (0,5 điểm) Nhận xét nào đúng với hình tượng trung tâm của bài thơ “Con cò” của Chế

Lan Viên?

A - Hình tượng con cò được gợi từ ca dao

B - Đó là sự lặp lại hình ảnh của ca dao

C - Hình ảnh con cò trong ca dao mang ý nghĩa biểu tượng

D - Hình ảnh con cò trong ca dao được phát triển thành biểu tượng ca ngợi tình mẹ con

Câu 3: (0,5 điểm) Điều gì không được nhắc tới trong sáu câu thơ đầu của bài “Mùa xuân nho

nhỏ”?

A - Dòng sông xanh C - Gió xuân

B - Bông hoa tím D - Con chiền chiện

Câu 4: (0,5 điểm).Mùa xuân của đất nước, của cách mạng trong khổ thơ 2 của bài “Mùa xuân

nho nhỏ” được cảm nhận như thế nào?

A - Hối hả lặng thầm C - Hối hả, xôn xao

B - Chậm rãi, xôn xao D - Xôn xao, náo nức

Câu 5: (0,5 điểm).Bài thơ “Viếng lăng Bác” ghi tên tác giả là ai?

A - Phan Thanh Viễn C – Chế Lan Viên

Câu 6: (0,5 điểm) Qua bài thơ “Nói với con” , Y Phương đã thể hiện được điều gì?

A - Ca ngợi công lao trời biển của cha mẹ đối với con cái

B - Ca ngợi sức sống mạnh mẽ, bền bỉ của quê hương

C - Ca ngợi lòng biết ơn của con cái với cha mẹ

D - Ca ngợi tình yêu đất nước, giữ gìn bản sắc dân tộc

Trang 7

II - TỰ LUẬN (7,0 điểm) Học sinh làm trực tiếp vào đề kiểm tra.

Câu 1: (3,5 điểm) Cảm nhận của em qua hai khổ thơ (4 và 5) trong bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ”

của Thanh Hải “Ta làm con chim hót … Dù là khi tóc bạc” (Làm 1 bài văn ngắn).

Câu 2: (2 điểm) Em hãy nêu nội dung và nghệ thuật của bài thơ Nói với con của Y Phương Câu 3: (1,5 điểm) Em hãy làm một bài thơ 5 chữ về đề tài mùa xuân (3 khổ, mỗi khổ 4 câu).

ĐỀ LẺ

I - TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng.

Câu 1: (0,5 điểm) Đề tài của bài thơ “Con cò” là gì?

A - Tình yêu quê hương đất nước C - Tình mẫu tử

B - Tình yêu cuộc sống D - Lòng nhân ái

Câu 2: (0,5 điểm) Hình ảnh ẩn dụ “Mặt trời trong lăng” có ý nghĩa như thế nào?

A - So sánh Bác rực rỡ, toả sáng như mặt trời

B - Ca ngợi công lao của Bác với non song đất nước ta

C - Khẳng định niềm tin Bác sống mãi với non song đất nước

D - Tất cả các ý nghĩa trên

Câu 3: (0,5 điểm) Đến lăng Bác, hình ảnh gây ấn tượng mạnh, khơi nguồn cảm xúc cho nhà thơ

Viễn Phương là gì?

A - Hàng tre trong sương C - Dòng người đi viếng Bác

B - Bầu trời xanh cao D - Mặt trời trên lăng

Câu 4: (0,5 điểm) Dòng nào sau đây nêu đúng tâm tư, tình cảm của tác giả trong bài thơ “Sang

thu”?

A - Tình yêu tha thiết với mùa thu đất Việt

B - Tình yêu quê hương và những kỉ niệm tuổi thơ

C - Niềm tự hào về vẻ đẹp của thiên nhiên quê hương

D - Những cảm nhận tinh tế về biến đổi của đất trời ở thời điểm cuối hạ sang thu

Câu 5: (0,5 điểm) Đặc điểm nghệ thuật nào không có trong bài thơ “Nói với con” của Y

Phương?

A - Bố cục chặt chẽ, dẫn dắt tự nhiên C – Giọng điệu thiết tha, tình cảm

B - Hình ảnh cụ thể, giàu chất thơ D - Nhiều từ Hán Việt, từ láy

Câu 6: (0,5 điểm) Nội dung chính của bài thơ “Mây và Sóng” là gì?

A - Ca ngợi công lao trời bể của cha mẹ đối với con cái

B - Ca ngợi tình yêu và lời ru của mẹ đối với con

C - Ca ngợi tình mẹ con thiêng liêng và tình cảm với thiên nhiên

D - Ca ngợi lòng biết ơn của con cái đối với cha mẹ

II - TỰ LUẬN (7,0 điểm) Học sinh làm trực tiếp vào đề kiểm tra.

Câu 1: (2 điểm) Em hãy nêu nội dung và nghệ thuật của bài thơ Nói với con của Y Phương.

Trang 8

Câu 2: (3,5 điểm) Cảm nhận của em qua hai khổ thơ (4 và 5) trong bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ”

của Thanh Hải “Ta làm con chim hót … Dù là khi tóc bạc” (Làm 1 bài văn ngắn).

Câu 3: (1,5 điểm) Em hãy làm một bài thơ 5 chữ về đề tài mùa xuân (3 khổ, mỗi khổ 4 câu).

4 Củng cố:

5 Hướng dẫn, dặn dò:

- Chuẩn bị bài tiếp theo

IV Rút kinh nghiệm:

Tuần 28: Từ ngày 15 tháng 03 năm 2010 đến ngày 20 tháng 03 năm 2010

Tiết (PPCT):130

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

Rút kinh nghiệm cho bài văn nghị luận của mình

II Chuẩn bị:

- GV: chuẩn bị đề bài

- HS: Xem lại kiến thức về văn nghị luận

III Tiến trình lên lớp:

6 Ổn định lớp:

7 Kiểm tra bài cũ:

8 Bài mới:

A/ Mục tiêu cần đạt :

- Ôn lại lý thuyết và kỹ năng của kiểu bài Nghị luận về tác phẩm, truyện hoặc đoạn trích

Trang 9

-Nhận xét, đánh giá rút kinh nghiệm về những ưu điểm, nhược điểm bàio làm.

-Có ý thức sửa chữa những lỗi mắc trong bài làm

B/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:

1/ Ổn định tổ chức

2/ Bài mới:

Đề bài: Suy nghĩ về tình mẫu tử trong đoạn trích : Những ngày thơ ấu của Nguyên Hồng

I/ Tìm hiểu đề:

a/ Kiểu đề:Nghị luận về đoạn trích,

b/ Vấn đề nghị luận: Tình mẫu tử,

c/ Cơ sở phân tích: Phân tích tình cảm của chú bé Hồng đối với mẹ

d/ Yêu cầu nghị luận: xây dựng luận điểm, luận cứ rõ ràng

II/ Nhận xét bài làm:- Nhìn chung HS học bài hiểu đề,vận dụng lý thuyết vào viết bài tương đối tốt

- Bài làm có bố cục ba phần rõ ràng, luận điểm, luận cứ, luận chứng rõ ràng, mạch lạc

- Lập luận chặt chẽ

-Bài trình bày tương đối sạch

-Diễn đạt

Tồn tại:

- Số ít em chưa hiểu đề, kể lại đoạn trích, chữ viết còn sai lỗi chính tả

*Kết qủa bài làm:

- 40% bài đạt điểm khá, giỏi,

- 40% trung bình,

- 20% còn yếu

Hoạt động 3: Giáo viên cho HS đọc các bài giỏi, khá, còn yếu để rút kinh nghiệm chung.Giáo viên nhận xét.

Hoạt động 4: Giáo viên trả bài, HS dùng bút đỏ chữa lại những lỗi mắc trong bài làm

4 Củng cố:

Em sẽ làm gì sáu khi học xong bài này?

5 Hướng dẫn, dặn dò:

- Về nhà học thuộc bài thơ, phân tích được ND, NT của bài

- Soạn bài: Nói với con

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 10

Tuần 28: Từ ngày 15 tháng 03 năm 2010 đến ngày 20 tháng 03 năm 2010

Tiết (PPCT): 131

TỔNG KẾT PHẦN VĂN BẢN NHẬT DỤNG

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Thấy được tính cập nhật của văn bản nhật dụng hệ thống hoá chủ đề của các văn bản nhật dụng trong chương trình đã học

- Nắm được một số đặc điểm khi tiếp cận văn bản nhật dụng

II Chuẩn bị:

- GV:

- HS: Xem trước bài, trả lời câu hỏi trong SGK

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Đọc thuộc lòng bài thơ Nói với con, nêu ND, NT

3 Bài mới:

Tiết 1:

Hoạt động 1: HS thảo luận phần giới thiệu

văn bản nhật dụng.

1.Văn bản nhật dụng có phải là văn bản khái niệm

thể loại không?

2 Những đặc điểm cần lưu ý của khái niệm là gì?

3 Em hiểu thế nào là tính cập nhật ? Kịp thời

- Đề tài: Thiên nhiên, môi trường, văn háo, giáo

dục, chính trị, xã hội, thể thoa, đạo đức, nếp sống

- Những văn bản nhật dụng đã học có phải chỉ có

tính thời sự nhất thời không? Vì sao?

- Vừa có tính cập nhật, vừa có tính lâu dài

4 Học văn bản nhật dụng để làm gì?

- Không chỉ để mở rộng kiến thức toàn diện mà

I Khái niệm văn bản nhật dụng:

- Không phải là khái niệm thể loại

- Không chỉ kiểu văn bản

- Chỉ đề cập đến chức năng, đề tài, tính cập nhật

a Đề tài rất phong phú:

b Chức năng: Bàn luận, thuyết minh, tường thuật, miêu tả, đánh giá những vấn

đề, hiện tượng của đời sốngt con người, xã hội

c Tính cập nhật: Đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của cuộc sống hàng ngày

II Nội dung các văn bản nhật dụng đã học:

- Có tính cập nhật, vừa có tính lâu dài

Trang 11

còn tạo điều kiện học sinh hoà nhập với cuộc

sống xã hội, rút ngắn khoảng cách giữa nhà

trường, xã hội

Hoạt động2: Hệ thống hoá nội dung văn bản

nhật dụng.

?GV yêu cầu HS trình bày miệng nội dung các

văn bản nhật dụng đã học?

? Những vấn đề trên có đạt yêu cầu của văn bản

nhật dụng không? Có mang tính cập nhật không?

Tiết 2:

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

tính cập nhật của văn bản nhật dụng.

1 Ta có thể rút ra kết luận gì về hình thức biểu

đạt của văn bản nhật dụng?

2 Chứng minh sự kết hợp giữa các thể loại, hiểu

loại văn bản trong văn bản nhật dụng?

- Kết hợp các phương thức biểu đạt động phong

nha, ổn dịch thuốc lá cầu Long Biên, phong cách

Hồ Chí Minh

Hoạt động 4: Cho HS trao đổi về một số đặc

điểm cần lưu ý khi học văn bản nhật dụng.

1 Em đã chuẩn bị bài và học các bài văn bản nhật

dụng như thế nào ở các lớp 6,7,8,9, kết quả? Qua

mỗi lớp cách chuẩn bị bài và học bài có gì thay

đổi, lý do và kết quả của sự thay đổi?

- GV gọi 2 HS đọc to, rõ ghi nhớ SGK

- Những văn bản trên không hoặc ít có giá trị văn học

III Hình thức của văn bản nhật dụng:

- Có thể sử dụng tất cả mọi thể loại, kiểu loại văn bản

- Văn bản nhật dụng không phải là khái niệm thể loại

IV Phương pháp học văn bản nhật dụng:

1 đọc các chú thích về sự kiện hiện tượng hay vấn đề

2 Có thói quen liên hệ : + Thực tế bản thân

+ Thực tế cộng đồng

3.có ý kiến quan niệm riêng, có thể đề xuất giải pháp

4.Vận dụng các kiến thức của các môn học khác để đọc - hiểu văn bản nhật dụng

5.Căn cứ vào đặc điểm thể loại phân tích các chi tiết cụ thể về hình thức biểu đạt để khái quát vấn đề

6 Kết hợp xem tranh, ảnh, nghe và xem các chương trình thời sự, khoa học truyền thông trên Ti vi, đài, sách báo hàng ngày

* Ghi nhớ: SGK

4 Củng cố:

- HS đọc ghi nhớ

- Vài nét về nội dung, nghệ thuật

1 Hướng dẫn, dặn dò:

Ngày đăng: 02/04/2021, 06:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w