B/ Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò * Hướng dẫn HS luyện đọc: - HS luyện đọc theo nhóm: đọc nối tiếp từng - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm đoạn văn, từng khổ[r]
Trang 1TUẦN 14
Bài thứ 2 Ngày soạn: 19/11/2011
Ngày dạy: 21/11/2011
TOÁN : LUYỆN TẬP
A/ Mục đích:
- Biết so sánh các khối lượng
-Biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng được vào giải toán
- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập
- HS làm bài 1,2,3,4
- Giáo dục các em say mê học toán
B/ Chuẩn bị : Cân đồng hồ loại nhỏ.
C/ Lên lớp :
1.Bài cũ :
- KT vở 1 số em
- Nhận xét đánh giá
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu BT.
Bài 2 :- Yêu cầu HS đọc bài tập 2
4 gói kẹo, mỗi gói nặng 130g
1 gói bánh : 175g ? g
- Yêu cầu HS đổi vở để KT bài nhau
Bài 3: - HD tương tự như bài 2.
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
c) Củng cố - Dặn dò:
- Cho HS thực hành cân 1 số đồ vật
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
- 2HS lên bảng làm bài
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- 1HS đọc yêu cầu BT, giải thích mẫu
- Cả lớp làm vào vở rồi chữa bài
- Một học sinh nêu bài toán
- Cả lớp thực hiện vào vở
- Một học sinh lên bảng trình bày bài giải, lớp bổ sung:
- Một em đọc bài tập 3
- Lớp thực hiện làm bài vào vở
- Thực hành cân hộp bút, cân hộp đồ dùng học toán, ghi lại kết quả của 2 vật
đó rồi TLCH : vật nào nhẹ hơn?
D- Phần bổ sung:
TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN:: NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
A/ Mục tiêu: A.Tập đọc:
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
Trang 2- Hiểu nội dung: Kim đồng là một người liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi
làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng ( trả lời được các câu hỏi
trong SGK)
B.Kể chuyện:
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.
- HS khá giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện
B / Chuẩn bị : bản đồ VN để giới thiệu vị trí tỉnh Cao Bằng
C/ Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ (5 phút )
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2.Bài mớ a) Giới thiệu chủ điểm
b) Luyện dọc kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc mẫu diễn cảm toàn bài giọng chậm
rải, nhẹ nhàng
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ
- Kết hợp giải thích các từ : Kim Đồng, ông
Ké, Nùng, Thầy mo, thong manh …
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Yêu cầu 1 em đọc đoạn 1, cả lớp đọc
thầm theo và TLCH:
- Yêu cầu 3HS đọc nối tiếp các đoạn 2, 3,
4, cả lớp đọc thầm lại trao đổi và TLCH:
-KL:
d) Luyện đọc lại :( 5 phút )
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn 3
- Hướng dẫn đọc đúng phân vai đoạn 3
- GV nhận xét, chấm điểm, tuyên dương
* Kể chuyện:( 15 phút )
1 Giáo viên nêu nhiệm vụ:
2 Hướng dẫn HS kể chuyện theo tranh:
- Yêu cầu từng cặp học sinh tập kể
- Yêu cầu một em kể lại cả câu chuyện
- Nhận xét, tuyên dương những em kể hay
đ) Củng cố dặn dò: ( 5 phút )
- Qua câu chuyện này, em thấy anh Kim
Đồng là một thiếu niên như thế nào?
- Dặn HS về nhà tập kể lại câu chuyện
- 3 em lên bảng đọc tiếp nối 3 đoạn trong bài “Cửa Tùng“ và TLCH
- Cả lớp theo dõi
- HS quan sát tranh chủ điểm
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Nối tiếp nhau đọc từng câu
luyện đọc các từ khó: lững thững, huýt sáo, quãng suối, tráo trưng, thong manh.
- 4 em nối tiếp nhau đọc 4 đoạn trong bài
- Lớp đọc từng đoạn trong nhóm
- 1 em đọc đoạn 1 câu chuyện , cả lớp đọc thầm
- 3HS đọc nối tiếp các đoạn 2, 3, 4
- Ba em lên phân từng vai (dẫn chuyện , Kim Đồng, bọn giặc) thi đọc đoạn 3
- 1 Học sinh đọc lại cả bài
- Lớp lắng nghe bình chọn bạn đọc hay nhất
- Cả lớp quan sát 4 tranh minh họa
- 1 em khá nhìn tranh minh họa kể mẫu đoạn 1 câu chuyện
- HS tập kể theo cặp
- 4 em nối tiếp kể 4 đoạn của câu chuyện
- Một em kể lại toàn bộ câu chuyện trước lớp
- Lớp theo dõi, bình chọn bạn kể hay nhất
Trang 3BỒI DƯỠNG PHỤ ĐẠO TOÁN: LUYỆN GIẢI TOÁN BẰNG HAI PHÉP TÍNH
A/ Mục tiêu: - Củng cố, nâng cao về phép nhân, phép chia và giải toán.
- Rèn cho HS tính cẩn thận, kiên trì trong học tập
B/ Các hoạt động dạy - học:
1/ Hướng dẫn HS làm BT:
- Yêu cầu HS làm các BT sau:
Bài 1: Tính theo mẫu:
54 : 6 + 73 = 33 + 6 x 4 =
28 : 4 + 76 = 49 + 6 x 6 =
42 : 6 + 48 = 38 + 5 x 9 =
27 : 3 + 65 = 65 + 2 x 8 =
Bài 2: Tìm x:
x x 7 = 56 42 : x = 3 + 4
x x 6 = 3 x 4
3 x 7 < x x 7 < 42
Bài 3: Có 6 con gà trống, số gà mái nhiều
hơn số gà trống là 24 con Hỏi số gà trống
bằng một phần mấy số gà mái?
Bài 4: Một bến xe có 40 ô tô, sau
đó có số ô tô rời bến xe Hỏi ở
bến xe còn lại bao nhiêu ô tô?
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
2/ Dặn dò: Về nhà xem lại các BT đã
làm
- HS tự làm bài, sau đó xung phong lên bảng chữa bài
Giải:
Số gà mái có là:
6 + 24 = 30 (con)
Số gà mái gấp số gà trống số lần là:
30 : 6 = 5 (lần) Vậy số gà trống bằng số gà mái
Giải:
Số ô tô đã rời bến là:
40 : 8 = 5 (ô tô)
Số ô tô còn lại là:
40 - 5 = 35 (ô tô)
Đ/S : 35 ô tô
D- Phần bổ sung:
BỒI DƯỠNG PHỤ ĐẠO TV: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
A/ Yêu cầu: -Củng cố và nâng cao kiến thức về từ chỉ đặc điểm,
kiểu câu Ai thế nào
B/ Các hoạt động dạy - học:
1/ Hướng dẫn HS làm BT:
- Yêu cầu HS làm các BT sau:
Bài 1: Đọc và tìm các từ chỉ đặc điểm
trong 2 đoạn thơ sau:
Bài 2: Tìm từ chỉ đặc điểm điền vào chỗ
trống:
- Lần lượt 3 em làm mẫu 3 ý của 3 bài, lớp theo dõi bổ sung
- Cả lớp đọc kĩ yêu cầu của bài và tự làm bài vào vở
- HS xung phong chữa bài, cả lớp nhận xét bổ sung
8
1
5 1
Trang 4a) - Em bé b) - Con voi
- Cụ già - Con rùa
- Chú bộ đội - Con ong
- Cô tiên - Cây rau
- Ông bụt - Lũy tre
Bài 3: Đặt 3 câu theo kiểu câu Ai - làm gì?
- Chấm, chữa bài
2/ Dặn dò: Về nhà xem lại các BT đã làm.
* Các từ chỉ đặc điểm là:
a) xanh, xum xuê, vàng, khoe sắc
b) giấu mầm, rấm lửa, hanh khô, nhú, khô khốc
HS giỏi làm mẩu 1-2 câu sau đó Hs làm vào vở
- Em bé kháu khỉnh (dễ thương, bụ bẫm,
- Ông già đẹp lão
- Con voi to xác
Bạn lan rất chịu khó đọc sách
Cái tháp rất cao
D- Phần bổ sung:
BỒI DƯỠNG NĂNG KHIẾU: LUYỆN VIẾT
A/ Mục tiêu:
- Viết đúng chữ hoa K, Kh, Y viết đúng tên riêng Yết Kiêu và câu ứng dụng
- Giáo dục các em viết khoảng cách đều đẹp
B/ Chuẩn bị: Mẫu chữ viết hoa K
C/ Các hoạt động dạy - học:
b)Hướng dẫn viết trên bảng con
* Luyện viết chữ hoa :
* HS viết từ ứng dụng ( tên riêng):
- Yêu cầu đọc từ ứng dụng
- Giới thiệu: Yết Kiêu
- Yêu cầu HS tập viết trên bảng con
* Luyện viết câu ứng dụng:
- Yêu cầu một HS đọc câu ứng dụng
GV giải thích câu tục ngữ
- Yêu cầu HS tập viết trên bảng con chữ:
Khi
c) Hướng dẫn viết vào vở :
- Nêu yêu cầu khi viết
d/ Chấm chữa bài
đ/ Củng cố - Dặn dò:
- Về nhà luyện viết phần bài ở nhà
Các chữ hoa có ở trong bài: Y, K
- Theo dõi giáo viên viết mẫu
- Lớp thực hiện viết vào bảng con
- Một HS đọc từ ứng dụng:
Yết Kiêu.
- Luyện viết vào bảng con
- 1HS đọc câu ứng dụng:
- Lớp luyện viết chữ Khi vào bảng con
- Lớp thực hành viết vào vở theo hướng dẫn của giáo viên
- Nhắc lại cách viết học chữ K
Bài thứ 3 Ngày soạn: 19/11/2011 Ngày dạy: 22/11/2011
TOÁN : BẢNG CHIA 9
Trang 5A/ Mục tiêu:
- Bước đầu thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong giải toán ( có một phép chia 9)
- HS làm BT1,2,3,4
- Giáo dục các em tính toán cẩn thận
B/ Lên lớp :
1.Bài cũ :
- Gọi 1HS lên bảng làm BT4 tiết trước
- Nhận xét đánh giá
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
* Hướng dẫn Lập bảng chia 9:
- Yêu cầu HS dựa vào bảng nhân 9 tự lập
bảng chia 9 theo cặp
- Tổ chức cho HS ghi nhớ bảng chia 9
c) Luyện tập:
Bài 1: - Yêu cầu nêu bài tập 1.
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: - Yêu cầu HS nêu đề bài
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- GV nhận xét bài làm của HS
Bài 3:
- Gọi HS đọc bài tập 3
- Mời 1 HS lên bảng giải
- Nhận xét , chốt lại lời giải đúng
Bài 4: - HD tương tự như BT3.
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
d) Củng cố - Dặn dò:
- Yêu cầu đọc lại bảng chia 9
- Dặn về nhà học và làm bài tập
- 1HS lên bảng làm bài
- Lớp theo dõi, nhận xét
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- 2HS đọc bảng nhân 9
- HS làm việc theo cặp - lập chia 9
- Cả lớp HTL bảng chia 9
- Tự làm bài vào vở
- 1HS nêu cầu BT, cả lớp đọc thầm
- Tự làm bài vào vở
- Đổi vở KT bài nhau Chữa bài:
- Một em đọc đề bài 3
- Cả lớp phân tích bài toán rồi làm vào vào vở
- 2HS đọc bài toán.
- Nêu điều bài toán cho biết và điều bài toán hỏi
- Tự làm bài vào vở
- 1HS lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét chữa bài
- Đọc lại bảng chia 9
D- Phần bổ sung:
CHÍNH TẢ: NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
A/ Mục tiêu :
- Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ay/ ây (BT2)
- Làm đúng BT3 a/b
- Giáo dục các em viết chữ đều , chữ đẹp
B/ Lên lớp :
Trang 61 Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn nghe viết :
* Hướng dẫn chuẩn bị :
- Giáo viên đọc đoạn chính tả
- Gọi 1HS đọc lại bài
- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn và
luyện viết các tiếng khó: chờ sẵn, nhanh
nhẹn, lững thững,
* Đọc cho học sinh viết vào vở
* Chấm, chữa bài
c/ Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2 : - Nêu yêu cầu của bài tập 2.
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập
Bài 3 : - Gọi HS nêu YC của bài tập 3b.
- Yêu cầu mỗi nhóm cử 3 em thi tiếp sức
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
d) Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài và xem trước bài mới
- 2HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng
con các từ: Huýt sáo, suýt ngã, hít thở, nghỉ ngơi, vẻ mặt.
- Một HS đọc lại bài
+ Viết hoa các chữ đầu dòng, đầu câu, tên riêng
- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực hiện viết vào bảng con
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở
- Học sinh làm bài vào VBT
- Hai học sinh lên bảng thi làm bài
- Cả lớp theo dõi bạn và nhận xét, bình chọn bạn làm đúng, nhanh
- Hai em nêu yêu cầu bài tập
Thực hiện làm bài vào vở
- 5 – 6 em đọc lại kết quả trên bảng
- Cả lớp chữa bài vào vở
D- Phần bổ sung:
ĐẠO ĐỨC: QUAN TÂM GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG
( Tiết 1)
I Mục tiêu:
- Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm , giúp đỡ hàng xóm , láng giềng
- Biết quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm phù hợp với
khả năng
KNS cần đạt:lắng nghe ý kiến của hàng xóm, thể hiện sự cảm thông với hàng
xóm; đảm nhận trách nhiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm trong những việc vừa
sức
II Đồ dùng dạy học:- Tranh minh hoạ truyện Chị Thuỷ của em.
III Các hoạt động dạy học:
B Kiểm tra bài cũ:
C Bài mới:1 Giới thiệu bài:
a Hoạt động 1: Phân tích truyện Chị
Thuỷ của em
- Em biết được điều gì qua câu chuyện
trên?
b Hoạt động 2: Đặt tên cho tranh
- Tham gia việc lớp, việc trường là quyền
và nghĩa vụ của hs để việc trường, việc lớp
có kết quả tốt đẹp
- Hs theo dõi, quan sát tranh
- Việc làm của bạn Thuỷ là rất tốt thể hiện quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng
Trang 7- GV chia nhóm giao cho mỗi nhóm thảo
luận một nội dung của một bức tranh và
đặt tên cho tranh
- Gvkl nội dung từng bức tranh, khẳng
định các việc làm của các bạn nhỏ trong
tranh
c Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ
- Chia nhóm 4 và yêu cầu thảo luận bày tỏ
thái độ của các em đối với các quan niệm
có liên quan đến nội dung bài học
3 Củng cố dặn dò:
- HDTH: Thực hiện quan tâm giúp đỡ
hàng xóm láng giềng
Em cần học tập bạn Thuỷ
- Giúp đỡ, quan tâm đến hàng xóm láng giềng để tình làng nghĩa xóm càng thêm gắn bó
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác góp ý kiến
- Hs thảo luận đưa ra ý kiến
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác
bổ sung
D- Phần bổ sung:
ÔN TV: LUYỆN ĐỌC
A/ Yêu cầu: - HS luyện đọc các bài tập đọc đã học trong tuần, tập kể chuyện.
- Rèn HS có kĩ năng đọc đúng, diễn cảm
B/ Các hoạt động dạy - học:
* Hướng dẫn HS luyện đọc:
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
các bài: Người liên lạc nhỏ
- Tổ chức cho HS thi đọc theo
nhóm, cá nhân
- Nhận xét, tuyên dương những em
và nhóm thể hiện tốt nhất
* Yêu cầu HS dựa vào tranh minh
họa tập kể lại câu chuyện : Người
liên lạc nhỏ theo cặp
- Mời 1 số HS thi kể trước lớp
- Nhận xét, uốn nắn cho các em
* Dặn dò: Về nhà tiếp tục tập kể lại
chuyện
- HS luyện đọc theo nhóm: đọc nối tiếp từng đoạn văn, từng khổ thơ trong nhóm
- 3 HS thi đọc thuộc lòng bài thơ Nhớ Việt Bắc
- 3 nhóm thi đọc phân vai bài Người liên lạc nhỏ
- 3 em thi đọc cả bài Người liên lạc nhỏ
- lớp theo dõi, bình chọn bạn và nhóm đọc tốt nhất
- Từng cặp tập kể chuyện
- 4 em tiếp nối kể 4 đoạn của câu chuyện
- 2 em thi kể toàn bộ câu chuyện
- lớp theo dõi, nhận xét tuyên dương
D- Phần bổ sung:
Bài thứ 4 Ngày soạn: 19/11/2011 Ngày dạy: 23/11/2011
Trang 8TOÁN: LUYỆN TẬP
A/ Mục tiêu:
- Thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong tính toán, giải toán ( có một phép chia 9)
- HS làm BT 1,2,3,4
- Giáo dục HS thích học toán
B/ Lên lớp :
1.Bài cũ :
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi HS nêu bài tập 1.
- Gọi HS nêu kết quả từng cột tính
Bài 2 : - Yêu cầu một em nêu YC bài
-Yêu cầu 1HS lên bảng giải, cả lớp làm
vào vở
- YC từng cặp đổi vở để KT bài nhau
Bài 3: - Gọi HS đọc bài 3
- YC nêu dự kiện và yêu cầu đề bài
- Gọi một em lên bảng giải
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Gọi HS nêu kết quả làm bài
- Nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng
c) Củng cố - Dặn dò:
- Yêu cầu HS đọc bảng chia 9
- Dặn về nhà học và làm bài tập
- 1HS lên bảng làm bài tập 4
- Hai em đọc bảng chia 9
- Lớp theo dõi nhận xét
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- Nêu miệng kết quả nhẩm
- Lớp theo dõi nhận xét bổ sung
- Cả lớp thực hiện nhẩm tính ra kết quả
- 1 em lên bảng làm bài
-Cả lớp nhận xét bài làm trên bảng, bổ sung
- Một em đọc bài toán
- Cả lớp làm vào vào vở
- Một HS lên bảng giải bài, lớp bổ sung:
- Một HS nêu đề bài
- HS tự làm bài
- Nêu kết quả, lớp nhận xét bổ sung
- Đọc bảng chia 9
TẬP ĐỌC: NHỚ VIỆT BẮC
A/ Mục tiêu:
- Bước đầu biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc thơ lục bát
- Hiểu ND : Ca ngợi đất và người Việt Bắcđẹp và đánh giặc giỏi ( trả lời
được các câu hỏi trong SGK, thuộc 10 dòng thơ đầu )
- Giáo dục HS chăm rèn đọc
B/Chuẩn bị : - Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Bản đồ để chỉ cho học sinh biết 6 tỉnh thuộc chiến khu Việt Bắc
C/ Lên lớp :
1 Kiểm tra bài cu:
- Nhận xét đánh giá
- 4 em lên tiếp nối kể lại 4 đoạn của câu chuyện
Trang 92.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
b) Luyện đọc:
* Đọc diễn cảm toàn bài
* HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau, mỗi em đọc 2
dòng thơ
- Gọi học sinh đọc từng khổ thơ trước lớp
- YC HS đọc từng khổ thơ trong nhóm
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
d) Học thuộc lòng bài thơ :
- Mời 1HS đọc mẫu lại bài thơ
- Hướng dẫn đọc diễn cảm từng câu với
giọng nhẹ nhàng tha thiết
- Tổ chức cho học sinh HTL 10 dòng thơ
đầu
- Yêu cầu 3 em thi đọc tuộc lòng 10 dòng
đầu
- Theo dõi bình chọn em đọc tốt nhất
d) Củng cố - Dặn dò:
- Nêu lên nội dung ý nghĩa câu chuyện
- Lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Nối tiếp nhau đọc từng câu ( mỗi em đọc
2 dòng thơ),
luyện đọc các từ khó núi giăng, mơ nở, hoa chuối, dao gài thắt lưng.
- Nối tiếp nhau đọc mỗi em một khổ thơ
- Đọc từng câu thơ trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
- Cả lớp đọc thầm hai dòng đầu của khổ thơ 1 và trả lời:
- 1HS đọc, cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Lắng nghe bạn đọc mẫu bài thơ
- Học sinh HTL từng câu rồi cả bài theo
HD của giáo viên
- Thi đọc thuộc lòng 10 dòng thơ trước lớp
D- Phần bổ sung:
TẬP VIẾT : ÔN CHỮ HOA K
A/ Mục tiêu:
- Viết đúng chữ hoa K ( 1 dòng), Kh, Y (1 dòng), viết đúng tên riêng Yết Kiêu
(1dòng) và câu ứng dụng : Khi đói chung một lòng(1lần) bằng cỡ chữ nhỏ.
- Giáo dục các em viết khoảng cách đều đẹp
B/ Chuẩn bị: Mẫu chữ viết hoa K
C/ Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
b)Hướng dẫn viết trên bảng con
* Luyện viết chữ hoa :
- Yêu cầu tìm các chữ hoa có trong bài
- Viết mẫu và kết hợp nhắc lại cách viết
từng chữ
- Yêu cầu học sinh tập viết vào bảng con
các chữ vừa nêu
* HS viết từ ứng dụng ( tên riêng):
* Luyện viết câu ứng dụng:
- Hai học sinh lên bảng viết : Ông Ích Khiêm , Ít
- Lớp viết vào bảng con
- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu
Các chữ hoa có ở trong bài: Y, K
- Theo dõi giáo viên viết mẫu
- Lớp thực hiện viết vào bảng con
Một HS đọc từ ứng dụng:
Yết Kiêu.
- Luyện viết vào bảng con
Trang 10GV giải thích câu tục ngữ
- Yêu cầu HS tập viết trên bảng con chữ:
Khi c) Hướng dẫn viết vào vở :
- Nêu yêu cầu khi viết
d/ Chấm chữa bài
đ/ Củng cố - Dặn dò:
- Về nhà luyện viết phần bài ở nhà
- 1HS đọc câu ứng dụng:
- Lớp luyện viết chữ Khi vào bảng con
- Lớp thực hành viết vào vở theo hướng dẫn của giáo viên
- Nhắc lại cách viết học chữ K
D- Phần bổ sung:
ÔN TOÁN : ÔN BẢNG CHIA 9
A/ Mục tiêu:
- Học sinh củng cố bảng chia 9 và học thuộc lòng
- Thực hành chia trong phạm vi 9 và giải toán có lời văn
- Giáo dục các em tính toán cẩn thận
B/ Các hoạt động dạy học :
1/ Bài ôn :
-Giới thiệu bài
HD HS làm bài tập
Bài 1 : Điền số vào ô trống :
Bài 2: Có 18 ô vuông
Tìm số ô vuông
Bài 3
cần xây 36 ngôi nhà, đã xây được số
nhà đó Hỏi còn phải thêm
mấy ngôi nhà?
2/ Cũng cố - dặn dò :
- HS đọc bảng chia 9
- Dặn về nhà
HS làm vào vở
1 em lên bảng làm và chữa bài
HS đổi vở kiểm tra
Bài 1
Bài 2:
số ô vuông là: 18 : 9 = 2 (ô vuông
9 1
Giải :
Số ngôi nhà đã xây là :
36 : 9 = 4 (ngôi nhà)
Số ngôi nhà còn phải xây thêm là :
36 – 4 = 32 (ngôi nhà)
Đ/S: 32 ngôi nhà
CHIỀU:
CHÍNH TẢ: NHỚ VIỆT BẮC
9 1 9
1