II.Đồ dùng dạy -học - HS: Vở BTTN Toán III.Hoạt động dạy-học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Giới thiệu bài 2.Hướng dẫn HS làm bài.. mẹ con như nào?[r]
Trang 1- Yêu cầu HS làm bài theo cặp.
- GV nhận xét
- GV khen những HS làm bài tốt
3.Củng cố- Dặn dò:
- Để xây dựng được cốt truyện cần làm
gì?
- GV nhận xét giờ học Dặn HS viết lại
câu chuyện vào vở
- HS làm bài theo cặp
- Từng cặp kể vắn tắt truyện đã chuẩn bị
- HS thi kể trước lớp
- Lớp bình chọn bạn làm bài hay nhất
TUẦN 10
Thứ hai ngày 24 tháng 10 năm 2011
Toán(Rkn) TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Củng cố cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó bằng hai cách Giải bài
toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- Vận dụng làm bài tập về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- Rèn kĩ năng giải toán và trình bày bài
II.Đồ dùng dạy -học
- HS: Vở BTTN Toán
III.Hoạt động dạy-học:
1.Giới thiệu bài
2.Hướng dẫn HS làm bài.
( BTTTN- T 23 - 24)
- Nêu cách tìm 2 số khi biết tổng và hiệu
của 2 số đó
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài toán.
- Yêu cầu HS làm bài
- Theo dõi, giúp đỡ HS yếu
- GV nhận xét chữa bài
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét chữa bài
SL = (T+ H ) :2
SB = (T - H ) :2 -HS phân tích và nêu cách giải, làm vở, 1
HS làm bảng
Bài giải Nhà Mai nuôi số gà trống là:
( 35 - 9) : 2 = 13( con) Đáp số: con: 13 con gà trống
- Nhận xét, bổ sung
- HS đọc yêu cầu bài toán- phân tích bài toán và giải bài toán
- HS làm vào vở - 1 HS chữa bài
Bài giải Thùng thứ hai đựng được số dầu là:
( 118 + 12) : 2 = 65( l) Đáp số: 65 lít dầu
Trang 2Bài 4: Yêu cầu HS đọc đề bài toán.
- Muốn tìm số lớn phải biết gì?
- Muốn tìm tổng 2 số làm như nào?
- Yêu cầu HS làm bài
- Theo dõi, giúp đỡ HS yếu
- Chấm, chữa bài
3.Củng cố- Dặn dò:
- GV yêu cầu HS nêu cách tìm hai số khi
biết tổng và hiệu của hai số đó.Dặn HS
về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau
- HS phân tích và nêu cách giải, Phải biết tổng 2 số
- Lấy TBC 2 số nhân 2
- Làm vở, 1 HS làm bảng
Bài giải Tổng hai số là: 373 x 2 = 746
Số lớn là: ( 746 + 36 ) : 2 = 391 Đáp số: 391
Thứ tư ngày 26 tháng 10 năm 2011
Toán(Rkn) TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Củng cố cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó bằng hai cách Giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- Rèn kĩ năng giải toán và trình bày bài
II.Đồ dùng dạy -học
- HS: Vở BTTN Toán
III.Hoạt động dạy-học:
1.Giới thiệu bài
2.Hướng dẫn HS làm bài.
( BTTTN- T 24)
Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài toán.
- Gợi ý: Mỗi năm mỗi người đều tăng 1
tuổi, vậy sau năm năm hiệu số tuổi của 2
mẹ con như nào?
- Tính tuổi hiện nay thì phải biết gì?
- Tìm tuổi hiện nay như nào?
- Yêu cầu HS làm bài
- Theo dõi, giúp đỡ HS yếu
- HS đọc đề, phân tích
- Hiệu số tuổi của 2 mẹ con không đổi
- Phải biết tuổi sau đây 5 năm
- Lấy tuổi sau đây 5 năm trừ đi 5
- Làm vở, 1 HS làm bảng
Bài giải Mỗi năm mỗi người đều tăng 1 tuổi, vậy sau 5 năm hiệu số tuổi của 2 mẹ con vẫn
là 25 tuổi
Tuổi con sau 5 năm là:
( 53 - 25) : 2 = 14(tuổi) Tuổi con hiện nay là:
14 - 5 = 9 ( tuổi)
Đáp số: 9 tuổi
Trang 3- GV nhận xét chữa bài
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Gợi ý: Mỗi năm mỗi người đều tăng 1
tuổi, vậy cách đây 4 năm hiệu số tuổi của 2
ông cháu như nào?
- Tính tuổi cách đây 4 năm thì phải biết gì?
- Tìm tuổi cách đây 4 năm như nào?
- Yêu cầu HS làm bài
- Theo dõi, giúp đỡ HS yếu
- Chấm, chữa, nhận xét
3.Củng cố- Dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét, bổ sung
- HS đọc yêu cầu bài toán- phân tích bài toán
- Hiệu số tuổi của 2 ông cháu không đổi
- Phải biết tuổi hiện nay
- Lấy tuổi hiện nay trừ đi 4
- Làm vở, 1 HS làm bảng
Bài giải Mỗi năm mỗi người đều tăng 1 tuổi, vậy cách đây 4 năm hiệu số tuổi của 2 ông cháu vẫn là 55 tuổi
Tuổi cháu hiện nay là:
(75 - 55) : 2 = 10 ( tuổi) Tuổi cháu cách đây 4 năm là:
10 - 4 = 6 ( tuổi) Tuổi ông cách đây 4 năm là:
6 + 55 = 61(tuổi)
Đáp số: cháu: 6 tuổi ông: 61 tuổi
Tiếng việt (Rkn)
ÔN TẬP: DANH TỪ
I Mục tiêu: Giúp học sinh
- Củng cố kiến thức về danh từ :là những từ chỉ sự vật
- Nhận biết được danh từ chỉ khái niệm trong số các danh từ cho trước và kĩ năng đặt câu vớ danh từ
- Rèn kĩ năng tìm từ và đặt câu
II Đồ dùng dạy- học
- HS: Vở bài tập TNTiếng Việt
III Các hoạt động dạy- học
1.Giới thiệu bài
2.Hướng dẫn HS làm bài.( BTTN T 20)
Bài 1: Gạch dưới 5 danh từ trong câu
- Cho HS tự làm vở, gọi HS nối tiếp làm bảng
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng( phường, thị
xã, phong trào, đồng bào, thiên tai)
- 1 em đọc nội dung bài 1 Lớp đọc thầm
Học sinh tự làm vào vở Lần lượt nhiều em lên bảng làm bài, mỗi em l gạch 1 danh từ
Lớp nhận xét
Trang 4Bài 2: Tìm:
a 10 danh từ chỉ sự vật
b 5 danh từ chỉ hiện tượng
- Yêu cầu HS làm vở
- Nhận xét và sửa
Bài 3: Đặt 2 câu với 2 danh từ ở mỗi nhóm của
BT 2
- Nhận xét chữa bài
3 Củng cố-Dặn dò.
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về ôn bài, chuẩn bị bài giờ sau
- 1 em đọc yêu cầu
- Học sinh tự làm bài
1 em làm bài trên bảng phụ Lớp nhận xét
Chữa bài đúng vào vở
- HS làm vở- 2 HS làm bảng nhóm Lần lượt đọc các câu vừa đặt
- Lớp nhận xét
Tiếng việt (Rkn)
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG CỐT TRUYỆN
Đề bài: Hãy tưởng tượng và kể lại một câu chuyện có 3 nhân vật người mẹ bị ốm,
người con và một bà tiên
I Mục tiêu :
- Dựa vào gợi ý về nhân vật và chủ đề, xây dựng được cốt truyện có yếu tố tưởng tượng gần gũi với lứa tuổi thiếu niên và kể lại vắn tắt câu chuyện đó
- HS có kỹ năng làm bài tốt
II Đồ dùng dạy- học:
- HS: Vở T Việt (RKN)
III Các hoạt động dạy- học :
1.Giới thiệu bài
2.Hướng dẫn HS làm bài.
*HĐ1: Xác định yêu cầu đề bài
- Phân tích, gạch chân từ ngữ quan trọng
+ Truyện có mấy nhân vật ?
+ Đây là truyện có thật hay tưởng tượng,
vì sao em biết?
- Yêu cầu chính của đề là gì?
*HĐ2: Thực hành xây dựng cốt truyện
- GV đưa ra các câu hỏi để gợi ý
+ Câu chuyện xảy ra từ bao giờ? Ở đâu?
+ Nhân vật là những ai?
+ Chuyện gì xảy ra với người mẹ?
+ Người con chăm sóc mẹ như nào?
+ Bệnh tình của người mẹ như nào?
+ Bà tiên đã thử lòng người con như nào?
+ Người mẹ chữa khỏi bệnh nhờ đâu?
- 1em đọc yêu cầu đề bài:
- Phân tích tìm từ quan trọng
- 2-3 em nối tiếp trả lời
- HS nhận xét, bổ sung
- Theo dõi các câu hỏi gợi ý
Trang 5+Câu chuyện cho ta thấy điều gì?
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- GV nhận xét
- GV khen những HS kể tốt, đánh giá, ghi
điểm
3.Củng cố- Dặn dò:
- Để xây dựng được cốt truyện cần làm gì?
- GV nhận xét giờ học Dặn HS viết lại
câu chuyện vào vở
- HS làm bài theo cặp
- Từng cặp kể vắn tắt truyện đã chuẩn bị
- HS thi kể trước lớp
- Lớp bình chọn bạn kể hay nhất
Thứ năm ngày 27 tháng 10 năm 2011
Tiếng việt (Rkn)
ÔN TẬP: TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Củng cố kiến thức về tiếng và từ, phân biệt được từ đơn và từ phức
- Rèn kĩ năng phân biệt được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ
- Giáo dục học sinh yêu thích học bộ môn
II Đồ dùng dạy- học:
- HS: Từ điển, vở rèn kĩ năng
III Các hoạt động dạy- học:
1.Giới thiệu bài
2.Hướng dẫn HS làm BT
Bài tập 1 Xác định từ đơn, từ phức trong
đoạn thơ:
Chỉ còn truyện cổ thiết tha
Cho tôi nhận mặt ông cha của mình
Rất công bằng, rất thông minh
Vừa độ lượng lại đa tình, đa mang
- GV nhận xét chốt ý đúng
Bài tập 2 Tìm 5 từ đơn, 5 từ phức
- Tổ chức cho HS tìm từ rồi gọi nêu miệng
- Nhận xét, đánh giá
Bài tập 3 Đặt câu với 2 từ đơn, 2từ phức vừa
tìm ở BT 2
- Cho HS làm vở, gọi 2 HS lên bảng làm
- Chấm, chữa bài
3.Củng cố- Dặn dò:
- Nhận xét giờ học Dặn HS tìm thêm từ đơn,
từ phức trong các bài tập đọc
- 1 em đọc yêu cầu
- Trao đổi cặp Làm bài vào vở
- Lần lượt các cặp trình bày kết quả + Từ phức: truyện cổ, thiết tha, nhận mặt, ông cha, công bằng, thông minh,
độ lượng, đa tình, đa mang
+ Từ đơn: chỉ còn, cho tôi, của mình, vừa, lại
- 1 em đọc yêu cầu
- HS làm vở, nối tiếp nêu miệng
- Làm vở, 2 HS làm bảng
- Lớp nhận xét