1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn: Ngữ văn 9 - Tuần 2 - Trường Trung học cơ sở Cái Nước

13 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 242,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: - Hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất; nhiệm vụ cấp bách của toàn thể [r]

Trang 1

Tuần 2: Từ ngày 31 tháng 8 năm 2009 đến ngày 05 tháng 9 năm 2009

Tiết (PPCT): 06

ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH

Mác-két

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất; nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đoa là đấu tranh cho một thế giới hoà bình

- Thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả: Chứng cứ cụ thể xác thực, cách so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

II Chuẩn bị:

- GV: Một số hình ảnh về chiến tranh, phiếu học tập, …

- HS: Xem trước bài, trả lời các câu hỏi trong phần Đọc – hiểu văn bản

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Vốn tri thức văn hoá nhân loại của Hồ Chí Minh sâu rộng đến như thế nào? Vì sao Người lại

có được vốn tri thức sâu rộng đến như vậy?

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ CỦA TRÒ NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG 1: Đọc và tìm hiểu chú thích GV: đọc mẫu - gọi HS đọc - nhận xét

HS đọc thầm chú thích

GV: Nêu xuất sứ của văn bản.

GV: Văn bản đấu tranh cho một thế giới hoà bình

thuộc kiểu văn bản nào?

I Đọc - tìm hiểu chú thích:

1 Đọc văn bản

2 Giải thích nghĩa từ: SGK

Chú ý chú thích: * 2, 3, 5, 6

* Kiểu văn bản: Văn bản nhật dụng

HOẠT ĐỘNG 2: Đọc – hiểu văn bản

GV: Hãy nêu luận điểm và hệ thống luận cứ của

văn bản?

Luận điểm: Đấu tranh cho một thế giới hòa bình

II Đọc - hiểu văn bản:

1) Luận điểm và luận cứ của văn bản:

a Luận điểm: Nguy cơ chiến tranh là hiểm hoạ khủng khiếp đang đe doạ loài người

Trang 2

b) Luận cứ:

- Kho vũ khí hạt nhân đang được tàng trữ có khả

năng huỷ hoại trái đất

- Cuộc chạy đua vũ trang làm mất đi cải thiện đời

sống con người

- Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại lý trí loài

người, lý trí tự nhiên, phản lại sự tiến hoá

- Nhiệm vụ chúng ta ngăn chặn cuộc chiến tranh

hạt nhân cho thế giới hoà bình

và mọi sự sống trên trái đất, vì vậy đấu tranh để loại bỏ nguy cơ ấy là nhiệm vụ cấp bách

b) Luận cứ:

- Kho vũ khí hạt nhân đang được tàng trữ

có khả năng huỷ hoại trái đất, các hành tinh trong hệ mặt trời, cong thêm bốn hành tinh nữa

- Cuộc chạy đua vũ trang làm mất đi cải thiện đời sống cho hàng tỉ người, là rất phi lý

- Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại lý trí loài người, lý trí tự nhiên, phản lại sự tiến hoá

- Nhiệm vụ chúng ta ngăn chặn cuộc chiến tranh hạt nhân đấu tranh cho một thế giới hoà bình

4 Củng cố:

HS nhắc lại nội dung đã học

5 Hướng dẫn, dặn dò:

HS về nhà học bài cũ, chuẩn bị cho tiết tiếp theo (phân tích các luận cứ, nghệ thuật, của văn bản)

IV Rút kinh nghiệm.

Trang 3

Tuần 2: Từ ngày 31 tháng 8 năm 2009 đến ngày 05 tháng 9 năm 2009

Tiết (PPCT): 07

ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH

Mác-két

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất; nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đoa là đấu tranh cho một thế giới hoà bình

- Thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả: Chứng cứ cụ thể xác thực, cách so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

II Chuẩn bị:

- GV: Một số hình ảnh về chiến tranh, phiếu học tập, …

- HS: Xem trước bài, trả lời các câu hỏi trong phần Đọc – hiểu văn bản

III Tiến trình lên lớp:

6 Ổn định lớp:

7 Kiểm tra bài cũ:

Em hãy nêu luận điểm và hệ thống luận cứ của văn bản Đấu tranh cho một thế giới hòa

bình của nhà văn Mác-két.

1 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ CỦA TRÒ NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG 3: Phân tích hệ thống luận cứ

GV: Gọi HS đọc đoạn 1.

GV: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ loài

người và sự sống trên trái đất được tác giả chỉ ra

rất cụ thể bằng cách lập luận như thế nào?

- Xác định cụ thể thời gian (8/8/1986)

- Đưa ra số liệu cụ thể đầu đạn hạt nhân: “Nói

nôm na ra sự sống trên trái đất”

- Đưa ra những tính toán lý thuyết, kho vũ khí ấy

tiêu diệt tất cả các hành tinh đang xoay quanh mặt

trời cộng thêm bốn hành tinh nữa và phá huỷ

2 Phân tích hệ thống luận cứ:

a) Nguy cơ chiến tranh:

- Đe doạ toàn thể loài người, phá huỷ sự sống trên trái đất

- Tiêu diệt các hành tinh xoay quanh mặt trời, cộng thêm bốn hành tinh nữa phá huỷ thăng bằng của hệ mặt trời

Trang 4

thăng bằng của hệ mặt trời.

- Vào đề trực tiếp, chúng cứ xác thực

GV: Sự tốn kém và tính chất vô lý của cuộc chạy

đua vũ trang được tác giả chỉ ra bằng các chứng

cứ như thế nào?

- Chỉ hai chiếc tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân là

đủ tiền xoá nạn mù chữ cho toàn thế giới

GV: Tại sao chiến tranh hạt nhân đi ngược lại lý

trí của con người, phản lại sự tiến hoá của tự

nhiên?

- Tiêu diệt loài người, huỷ hoại mọi cuộc sống trên

trái đất Lý trí tự nhiên, quy luật tự nhiên

- Tác giả đã đưa ra những chứng cứ khoa học: “Từ

khi mới nhen nhúm làm đẹp mà thôi.”

GV: Em có suy nghĩ gì trước lời cảnh báo của

nhà văn Mác-Két về nguy cơ hủy diệt sự sống và

nền văn minh trên trái đất một khi chiến tranh hạt

nhân nổ ra?

GV: Theo em, vì sao văn bản này lại được đặt tên

là Đấu tranh cho một thế giới hoà bình?

- Toàn văn bản đã nói vể nguy cơ của chiến tranh -

Chiến tranh huỷ hoại con người, sự sống trên trái

đất - đề ra nhiệm vụ của mỗi người là đấu tranh

ngăn chặn, xoá bỏ nguy cơ hạt nhân

GV: Em có nhận xét gì về cách lập luận, các

chứng cứ trong bài?

b) Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân đã làm mất đi khả năng để con người được sống tốt đẹp hơn

- Nó tốn kém, cướp đi điều kiện để phát triển để loại trừ nạn đói, nạn thất học và khắc phục bệnh tật cho con người

c) Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại lý trí của con người, phản lại sự tiến hoá của tự nhiên

d) Nhiệm vụ đấu tranh cho hoà bình, ngăn chặn và xoá bỏ nguy cơ hạt nhân là cấp bách của toàn thể loài người

HOẠT ĐỘNG 4: Tổng kết GV: Cho 2 học sinh khái quát lại nội dung, nghệ

thuật của văn bản theo phần ghi nhớ

III Tổng kết:

1 Nội dung: Ghi nhớ

2 Nghệ thuật

Trang 5

- Lập luận chặt chẽ.

- Chứng cú phong phú, xác thực, cụ thể

HOẠT ĐỘNG 5: Luyện tập Luyện tập:

Hướng dẫn HS thực hiện theo yêu cầu BT1 (SGK)-

GV bổ sung

IV Luyện tập:

Bài tập 1 trong SGK

4 Củng cố:

- Em hiểu thêm gì về chiến tranh hạt nhân? Điều đó khiến em có suy nghĩ ntn?

- 2 HS nhắc lại ND bài học theo ghi nhớ

5 Hướng dẫn, dặn dò:

* Soạn bài: trả lời các câu hỏi trong SGK

- Chuẩn bị: Các phương châm hội thoại,

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 6

Tuần 2: Từ ngày 31 tháng 8 năm 2009 đến ngày 05 tháng 9 năm 2009

Tiết (PPCT): 08

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tt)

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Nắm được nội dung phương châm quan hệ, cách thức và phương châm lịch sự

- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp

II Chuẩn bị:

- GV: Tham khảo thêm một số tài liệu về các phương châm hội thoại nêu trên, …

- HS: Xem trước bài, trả lời các câu hỏi trong SGK

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Các em đã học những phương châm hội thoại nào ?

Hãy nói rõ các phương châm về chất, về lượng? Cho ví dụ

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: Phương châm quan hệ

Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi:

GV: Thành ngữ “Ông nói gà bà nói vịt” dùng để

chỉ tình huống hội thoại nào?

HS: Mỗi người nói một đằng không khớp với

nhau

GV: Thử tưởng tượng điều gì sẽ xảy ra nếu xuất

hiện những tình huống hội thoại như vậy ?

HS: Con người không giao tiếp với nhau được,

hoạt động xã hội trở nên rối loạn

GV: Qua đó có thể rút ra bài học gì trong giao

tiếp?

I Phương châm quan hệ:

- Mỗi người nói một đằng không khớp với nhau

- Cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề

* Ghi nhớ: SGK

Trang 7

HOẠT ĐỘNG 2: Phương châm cách thức

Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi:

GV: Thành ngữ “ Dây cà ra dây muống”, “lúng

búng như ngậm hột thị”, dùng để chỉ những cách

nói như thế nào ?

HS: Dài dòng, rườm rà (thành ngữ 1)

HS: Ấp úng, không rành mạch, không thành lời

(thành ngữ 2)

GV: Những cách nói đó ảnh hưởng như thế nào

đến giao tiếp?

HS: Người nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp nhận

không đúng nội dung Giao tiếp không đạt kết quả

mong muốn

GV: Qua đó có thể rút ra bài học gì trong giao

tiếp?

II Phương châm cách thức.

- Nói rành mạch , ngắn gọn

- Tránh nói mơ hồ

* Ghi nhớ: SGK

HOẠT ĐỘNG 3: Phương châm lịch sự Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi sau khi đọc

truyện “Người ăn xin”.

GV: Vì sao người ăn xin và cậu bé cảm thấy

mình nhận được từ người kia cái gì đó?

HS: Cậu bé không xa lánh, không khinh miệt; lời

nói chân thành, tôn trọng

GV: Có thể rút ra bài học gì trong câu chuyện

này?

HS: Chú ý đến cách nói tôn trọng, dùng những lời

lẽ lịch sự

III Phương châm lịch sự

- Cần tế nhị, tôn trọng người khác

- Nói lời lẽ lịch sự

HOẠT ĐỘNG 4: Luyện tập Hướng dẫn học sinh làm bài tập.

HS: Thảo luận theo nhóm.

IV Luyện tập:

* Bài tập 1

- Khuyên ta trong giao tiếp nên dùng

Trang 8

những lời lẽ lịch sự, nhã nhặn.

“Chim khôn kêu tiếng rảnh rang Người khôn tiếng nói dịu dàng dễ nghe”

“Chẳng được miếng thịt miếng xôi

Cũng được lời nói cho tôi vừa lòng”

* Bài tập 2

- Phép tu từ từ vựng liên quan trực tiếp với phương châm lịch sự là phép nói giảm nói tránh

* Bài tập 3: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:

a) là nói mát b) là nói hớt c) là nói móc d) là nói leo e) là nói ra đầu ra đũa

- Các từ ngữ trên chỉ những cách nói liên quan đến phương châm lịch sự: a,b,c,d

- Phương châm cách thức: e

4 Củng cố:

- 3 HS nhắc lại các phần Ghi nhớ

- Nêu ví dụ ứng với mỗi phương châm hội thoại

5 Hướng dẫn, dặn dò:

- Về nhà học thuộc bài

- Làm bài tập 4, 5

- Mỗi phương châm hãy đặt 5 ví dụ

- Soạn bài: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 9

Tuần 2: Từ ngày 31 tháng 8 năm 2009 đến ngày 05 tháng 9 năm 2009

Tiết (PPCT): 09

SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VBTM

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Hiểu được văn bản thuyết minh có khi phải kết hợp với yếu tố miêu tả thì văn bản mới hay

II Chuẩn bị:

- GV: Tham khảo thêm một số văn bản có sử dụng yếu tố miêu tả, …

- HS: Xem trước bài, trả lời các câu hỏi trong SGK

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của HS

- Để cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn, người viết cần sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào?

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu yếu tố m.tả

Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết

minh

GV: Gọi HS đọc văn bản SGK - Hướng dẫn trả

lời các câu hỏi:

GV: Em hãy giải thích nhan đề văn bản?

- Đối tượng thuyết minh: Cây chuối

- Gắn với đời sống con người Việt Nam

GV: Tìm những câu thuyết minh về đặc điểm tiêu

biểu của cây chuối?

- Đoạn 1: “Đi khắp Việt Nam núi rừng” Và hai

câu cuối

- Đoạn 2: Cây chuối là thức ăn, thức dụng từ thân

I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh:

1.Ví dụ: Văn bản

- Cây chuối trong đời sống việt Nam

2 Nhận xét:

- Văn bản thuyết minh cây chuối trong đời sống Việt Nam

- Đoạn 1: “Đi khắp Việt Nam núi rừng”

Và hai câu cuối

- Đoạn 2: Cây chuối là thức ăn, thức dụng

từ thân đến lá, từ gốc đến hoa, qủa

Trang 10

đến lá, từ gốc đến hoa, qủa

- Đoạn 3: Giới thiệu quả chuối, công dụng

+ Chuối chín để ăn

+ Chuối xanh đe chế biến thức ăn

+ Chuối để thờ cúng

GV: Chỉ ra những câu văn có yếu tố miêu tả về

cây chuối? Cho biết tác dụng của yếu tố miêu tả

ấy.

GV: Gọi 2 HS đọc to, rõ phần Ghi nhớ.

- Đoạn 3: Giới thiệu quả chuối, công dụng

+ Chuối chín để ăn

+ Chuối xanh đe chế biến thức ăn

+ Chuối để thờ cúng

- Sử dụng yếu tố miêu tả “Những cây

chuối thân mềm vươn lên như những trụ cột nhẵn bóng, toả ra vòm tán lá xanh mướt che rợp từ vườn tược đến núi rừng”.

+ “Chuối trứng quốc vỏ trứng quốc tận

gốc”.

+ Tả cách ăn chuối

- Yếu tố miêu tả làm cho đối tượng thuyết minh được nổi bật, gây ấn tượng

* Ghi nhớ: SGK/25

HOẠT ĐỘNG 2: Luyện tập Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài tập 1 yêu cầu điều gì?

GV Hướng dẫn học sinh hoàn chỉnh phần thuyết

minh về cây chuối

II Luyện tập.

Bài tập 1: Bổ sung yếu tố miêu tả vào các chi tiết thuyết minh.

- Thân chuối có hình dáng:

- Lá chuối tươi:

- Lá chuối khô:

- Nõn chuối:

- Bắp chuối:

- Quả chuối:

Bài tập 2: Chỉ ra đối tượng miêu tả trong đoạn văn:

- Đối tượng thuyết minh: Chén uống trà

- Yếu tố thuyết minh: Chén của Tây nó có

Trang 11

hai tai, chén của ta không có tai, khi mời ai uống trà thì phải bưng hai tay mà mời Bác vừa cười vừa làm động tác Có uống cũng nâng hai tay xoa xoa rồi mới uống

4 Củng cố:

- 2 HS nhắc lại Ghi nhớ

- Nêu tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

5 Hướng dẫn, dặn dò:

* Về nhà học thuộc ghi nhớ, chuẩn bị đề bài: Con trâu ở làng quê Việt Nam.

* Yêu cầu : Vận dụng yếu tố miêu tả trong việc giới thiệu:

- Con trâu ở làng quê Việt Nam

- Con trâu trong việc làm ruộng

- Con trâu trong một số lễ hội

- Con trâu với tuổi thơ nông thôn

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 12

Tuần 2: Từ ngày 31 tháng 8 năm 2009 đến ngày 05 tháng 9 năm 2009

Tiết (PPCT): 10

LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VBTM

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh rèn luyện kĩ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh

II Chuẩn bị:

- GV: Xem những điều cần lưu ý trong SGV, tham khảo thêm các văn bản cùng thể loại, …

- HS: Xem trước bài, thực hiện yêu cầu trong SGK

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của HS

- Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh có ý nghĩa gì?

Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: Phân công nhóm Hướng dẫn tìm hiếu đề, tìm ý, lập dàn ý.

Đề bài: Con trâu ở làng quê Việt Nam

GV: Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì?

- Vị trí, vai trò của con trâu trong đời sống

của người nông dân

GV: Phạm vi của đề tài như thế nào?

- Thuyết minh về con trâu của làng quê Việt

Nam

GV: Với những vấn đề này cần trình bày

những ý gì?

( HS thảo luận), gọi HS trình bày

GV: Trên cơ sở tìm ý ở trên, hãy lập dàn ý

theo bố cục mở bài, thân bài, kết bài

I Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý:

1 Tìm hiểu đề:

- Thể loại thuyết minh, vị trí, vai trò của con trâu trong đời sống của người nông dân, trong nghề nông của người Việt Nam

2 Tìm ý:

a) Con trâu là sức kéo chủ yếu

b) Là tài sản lớn nhất

c) Con trâu trong lễ hội

d) Con trâu đối với tuổi thơ, cung cấp thực phẩm, chế biến đồ mĩ nghệ

HOẠT ĐỘNG 2: Viết đoạn văn và trình bày

GV hướng dẫn HS viết các đoạn văn có kết

Trang 13

hợp thuyết minh với miêu tả.

- Gọi HS trình bày đoạn văn

Đoạn văn mẫu: Bao đời nay, hình ảnh con

trâu lầm lũi kéo cày trên đồng ruộng là hình

ảnh rất quen thuộc, gần gũi với người nông

dân Việt Nam vì thế con trâu đã trở thành

người bạn tâm tình của người nông dân

Con trâu không chỉ kéo cày, kéo xe mà còn

là một trong những vật tế thần trong lễ hội

đâm trâu ở Tây Nguyên, là nhân vật chính

trong lễ hột chọi trâu ở Đồ Sơn.

Thú vị biết bao, con trâu hiền lành ngoan

ngoãn đã để lại trong ký ức tuổi thơ của mỗi

người bao nhiêu kỷ niệm ngọt ngào.

3 Dàn ý:

1 Mở bài: Giới thiệu chung về con trâu trên đồng ruộng Việt Nam

2 Thân bài:

- Con trâu trong nghề làm ruộng là sức kéo để cày, để bừa, kéo xe

- Con trâu trong các lễ hội: Lễ hội đâm trâu, thi chọi trâu

- Con trâu: nguồn cung cấp thịt, da để thuộc,

- Con trâu gắn với tuổi thơ Ngồi trên lưng trâu, chăm sóc trâu

3 Kết bài: Con trâu trong tình cảm của người nông dân Việt Nam

HOẠT ĐỘNG 3: Nhận xét

GV nhận xét chung về việc chuẩn bị, trình

bày của HS

4 Củng cố:

Nêu một số yếu tố miêu tả thường được sử dụng trong văn bản thuyết minh

5 Hướng dẫn, dặn dò:

- Về nhà: Viết thêm phần Thân bài, Kết bài

- Chuẩn bị: Văn bản “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, ”

IV Rút kinh nghiệm:

Duyệt của Tổ trưởng

Ngày … tháng … năm 2009

………

Ngày đăng: 02/04/2021, 06:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w