Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: - Giúp học sinh hiểu thế nào là văn nghị luận trong văn bản tự sự, vai trò ý nghĩa của yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự.. Giáo viên giảng dạy: Nguyễn[r]
Trang 1Tuần 11: Từ ngày 02 tháng 11 năm 2009 đến ngày 07 tháng 11 năm 2009
Tiết (PPCT): 48
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
Phạm Tiến Duật
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Cảm nhận được cách sống cao đẹp của những người lính lái xe trên đường Trường Sơn
- Thấy được ý trí quyết tâm giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước của thế hệ trẻ trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước
- Lời thơ tự nhiên, giọng điệu khoẻ khoắn, sự gia tăng các yếu tố tự sự trong bài thơ
II Chuẩn bị:
- GV: Tổng hợp lại kiến thức về từ đồng âm, … Trường từ vựng, phiếu học tập, …
- HS: Xem lại toàn bộ kiến thức phần từ vựng, thực hiện các yêu cầu trong SGK
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Em hãy nội dung của đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga
Đọc thuộc lòng đoạn thơ từ đầu đến “Bị Tiên một gậy thác rày thân vong”.
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Đọc và tìm hiểu chung về văn bản Hướng dẫn Đọc- hiểu văn bản
Học sinh đọc một đoạn - GV chỉnh sửa –
hướng dẫn đọc tiếp (đọc diễn cảm)
GV: Theo em, vb được viết theo thế thơ nào?
Có gì khác lạ khi đặt tên nhan đề bài thơ?
GV: Bài thơ viết về xe không kính hay là viết
về người lính lái xe không kính? Vậy nhân
vật trữ tình trong bài thơ là ai?
HS đọc chú thích SGK – Nêu những hiểu biết
về tác giả và bài thơ
I Đọc và hiểu chung
1 Đọc văn bản
* Yêu cầu đọc: Chú ý các lời thoại
* Thể thơ tự do, câu dài ngắn khác nhau vần gieo ở tiếng cuối cùng ở dòng thơ; Tên đặt cụ thể, trực tiếp như văn xuôi, không ngại dài; Bài thơ viết về những người lái xe trên những chiếc
xe không kính.-> nhân vật trữ tình là ta – tác giả - người lái xe không kính
2 Tìm hiểu chú thích:
Chú ý chú thích *
Trang 2GV: VB có thể chia làm mấy phần?
GV: Nêu nội dung chính của từng phần?
3 Bố cục: 3 phần.
- Phần 1: từ đầu -> Mưa ngững gió lùa khô mau thôi: Cảm giác của người lính trên xe không kính
- Phần 2: tiếp -> Lại đi, lại đi trời xanh thêm: Tình đồng đội của người lính lái xe
- Phần 3: còn lại Quyết tâm chiến đấu của họ
HOẠT ĐỘNG 2: Đọc – hiểu văn bản Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản
*- Hiện tượng xe không có kính được giải
thích ntn qua lời thơ mở đầu?
- Những chiếc xe không kính là hiện tượng
bình thường hay bất bình thường?
Nhận xét cách nói trong lời thơ này và tác
dụng của nó
*- Những lời thơ nào diễn tả cảm giác nhìn
của những người lái xe trên ?
- Trong tưởng tượng của em, nhìn đất, nhìn
trời nhìn thẳng là cách nhìn ntn ?
- Khi người lính trên xe thấy sao trời và đột
ngột cánh chim, như xa như ùa vào buồng lái
là anh ta đã có cảm giác gì? Như thế, trong
cảm nhận của có những điều thú vị nào
khác thường?
- Trên xe người lính còn nhận thêm vào
mình những gì? P/á một hiện thực ntn? Họ
chấp nhận hiện thực đó ntn? Từ đó, vẻ đẹp
tính cách nào của người lính được bộc lộ?
II Đọc – hiểu văn bản
1 Cảm giác của người lính lái xe trên xe không kính.
Không có kính - Bom giật đi rồi -> không bình thường trong cấu tạo và trong đời thường nhưng lại bình thường trong hoàn cảnh chiến tranh ác liệt ở
- Giọng nói hồn nhiên, vui đùa hóm hỉnh Biểu hiện thái độ bình thản, chấp nhận gian khó Ung dung buồng lái ta ngồi{ } Như sa như ùa vào buồng lái
Nhìn đất, nhìn trời -> Tâm hồn mở rông bao quát được nhiều không gian, có thể là những trở ngại trên đường như hố bom, máy bay địch bắn phá; Nhìn thẳng cách nhìn tập chung chú ý
=> Cảm giác như được bay lên bầu trời; cảm giác sảng khoái được hoà hợp với vũ trụ được
tự do giao cảm với thế giới bên ngoài; được chiêm ngưỡng những vẻ đẹp khác thường của thiên nhiên
- Bụi: Bụi phun tóc trắng như người già
- Mưa: Mưa tuôn xối như ngoài trời
=> Thời tiết khắc nghiệt có thể ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ của người họ chấp nhận và
Trang 3cười: Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha, họ không bân tâm: Mưa ngừng gió lùa khô mau thôi => Chấp nhận và vượt lên gian khổ để hoàn thành tốt nhiệm vụ; trẻ khoẻ, yêu đời
4 Củng cố:
HS : Khái quát lại nội dung, nêu nhận xét về thể thơ và cách dùng từ của tác giả
5 Hướng dẫn, dặn dò:
- Học bài, chuẩn bị tiếp phần còn lại
- Học thuộc bài thơ
IV Rút kinh nghiệm.
Tuần 11: Từ ngày 02 tháng 11 năm 2009 đến ngày 07 tháng 11 năm 2009
Tiết (PPCT): *
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
Phạm Tiến Duật
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh: Tiếp tục:
- Cảm nhận được cách sống cao đẹp của những người lính lái xe trên đường Trường Sơn
- Thấy được ý trí quyết tâm giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước của thế hệ trẻ trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước
- Lời thơ tự nhiên, giọng điệu khoẻ khoắn, sự gia tăng các yếu tố tự sự trong bài thơ
II Chuẩn bị:
- GV: Soạn bài và chuẩn bị các lời nhận xét bài làm HS, bảng chữa lỗi chung
- HS: Đọc và sửa bài ở nhà theo hướng dẫn của GV
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 4- Em hãy đọc thuộc lòng bài thơ Bài thơ về …
- Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 2: Đọc – hiểu văn bản Hướng dẫn Đọc- hiểu văn bản
- Cái cách thành lập tiểu có gì đặc biệt?
- Họ có cùng nhiệm vụ ntn?
- Những cái bắt tay qua của kính vỡ rồi nói
với ta điều gì về người lính?
- Hiểu ntn về cách sống của họ qua câu:
Chung bát đĩa nghĩa là chung gia đình đấy?
Từ đó, người có thêm vẻ đẹp nào?
- Trong khổ thơ cuối có sự đối lập giữa cái
không và có Hãy diễn giải sự đối lập này?
- Một trái tim trong lời thơ chỉ cần trong xe
có một trái tim mang ý nghĩa gì?
- Từ sự đối lập t/g muốn nhấn mạnh điều gì?
Từ đó, người có thêm vẻ đẹp nào?
II Đọc – hiểu văn bản
1 Cảm giác của người lính lái xe trên xe không kính.
2 Tình đồng đội của người lính lái xe.
- Đi từ trong bom đạn ra hợp thành: Những chiếc xe từ trong bom rơi - Đã về đây họp hành tiểu đội
- Cùng làm nhiệm vụ chiến đấu; cùng chịu gian nguy; đoàn kết
- Tâm hồn cởi mở; ham bạn bè, thân thiện
- Sẵn sàng thân ái, chia sẻ, đoàn kết ; mong muốn những điều tốt đẹp
=> Tình đồng đội chân thành, cởi mơt, tươi thắm, vượt lên mọi gian lao của cuộc chiến ác liệt
3 Quyết tâm chiến đấu của người lính lái xe.
- Những cái không của xe: không kính, không đèn, không mui
- Một cái có của người: trái tim -> Có sức khoẻ
để hoàn thành tốt nhiệm vụ -> có nhiệt huyết với sự nghiệp ; có lí tưởng chiến đấu GP MN
- Những gian khổ không thể ngăn cản được ý chí quyết tâm chiến đấu của người -> Vẻ đẹp của lòng trung thành với lí tưởng CM g/p dân tộc
Trang 5HOẠT ĐỘNG 3 : Tổng kết
- Cảm nhận ntn nào về vẻ đẹp của TS
những năm đánh Mĩ cứu nước? Từ đó nhện
thức thêm được gì về cuộc k/c chống Mĩ của
ndt?
- Những nét mới nào của thơ hiện đại xuất
hiện trong s/t của t/g PTD?
III Tổng kết
- Cách sống hồn nhiên, coi thường gian khổ, vui tươi và thân thiện; ý chí quyết tâm g/p MN thống nhất đất nước Đầy gian khổ nhưng cũng không thiếu những sự tích hào hùng trên tuyến lửa TS
- Cảm xúc chân thực bắt nguồn từ hiện thực chiến tranh; đưa những chi tiết đời thường vào thơ; ngôn ngữ suồng sã, gần gũi với văn xuôi
4 Củng cố:
HS Đọc vài lượt phần ghi nhớ trong SGK
5 Hướng dẫn, dặn dò:
- Về nhà học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị bài tiếp theo Tổng kết về từ vựng
IV Rút kinh nghiệm:
Tuần 11: Từ ngày 02 tháng 11 năm 2009 đến ngày 07 tháng 11 năm 2009
Tiết (PPCT): 49
TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (Sự pt của từ vựng … trau dồi vốn từ)
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh nắm vững hơn và biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6 đến lớp 9 (sự phát triển của từ vựng, từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ, biệt ngữ xã hội, các hình thức trau dồi vốn từ)
II Chuẩn bị:
- GV: Tổng hợp lại kiến thức
Trang 6- HS: Chuẩn bị theo yêu cầu trong SGK.
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà của học sinh
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Ôn lại những cách phát triển
từ vựng - điền vào chỗ trống.
Học sinh thảo luận làm BT2
Hoạt động 2: Ôn khái niệm từ mượn
? Nhắc lại khái niệm từ mượn?
? Giải bài tập 2.c
- Tiếng việt vay mượn nhiều từ ngữ của các
ngôn ngữ khác là để đáp ứng nhu cầu giao
tiếp của người Việt
Bài tập 3:
a Nhóm từ vay mượn đã được Việt hoá đựoc
dùng giống như từ thuần Việt
b Nhóm từ mượn chưa được Việt hoá
Hoạt động 3: Ôn khái niệm từ Hán Việt
- Cho học sinh nhắc lại khái niệm từ Hán
Việt
- Học sinh thảo luận giả bài tập
Hoạt động 4: Ôn khái niệm thuật ngữ, biệt
I.Sự phát triển của từ vựng
Các cách phát triển từ vựng
PT về nghĩa PT số lượng từ ngữ
Tạo từ ngữ mới Mượn từ ngữ
II Từ mượn
1 Khái niệm: Ngoài từ thuần Việt do nhân dân
ta tự sáng tạo ra, chúng ta còn vay mượn nhiều
từ của tiếng nước ngoài để biểu thị sự vật, hiện tượng, đặc điểm mà tiếng Việt chưa có từ thích hợp để biểu thị
Bộ phận quan trọng nhất là từ mượn tiếng hán
III Từ Hán Việt
- Là từ mượn của tiếng Hán nhưng được phát
âm và dùng theo cách dùng từ của tiếng Việt Bài tập: chọn b
IV Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội
Trang 7ngữ xã hội.
- Học sinh thảo luận trả lời câu hỏi và giải
các bài tập
- ví dụ : kinh tế toàn cầu
Giải nghĩa các từ
+ Bách khoa toàn thư: từ điển bách khoa ghi
đầy đủ tri thức của các ngành
Hoạt động 5: Ôn kiến thức về trau dồi vốn
từ
1 Thuật ngữ: là từ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ và thường được dùng trong các văn bản khoa học công nghệ
- Vai trò của thuật ngữ rất quan trọng vì xã hội phát triển
V Trau dồi vốn từ
Nắm đầy đủ và chính xác nghĩa của từ Tăng vốn từ mới
*Bài tập
- Bảo hộ mậu dịch: (chính sách) bảo vệ sản xuất trong nước chống lại sự cạnh tranh của hàng hoá nước ngoài trên thị trường nước ngoài
- Dự thảo: thảo ra để đưa thông qua
4 Củng cố:
- HS nêu lại vài điểm nổi bật của phần tổng kết
- Em cần lập kế hoạch như thế nào để tăng vốn từ tiếng Việt?
5 Hướng dẫn, dặn dò:
- Về nhà xem lại toàn bộ kiến thức
IV Rút kinh nghiệm:
Tuần 11: Từ ngày 02 tháng 11 năm 2009 đến ngày 07 tháng 11 năm 2009
Tiết (PPCT): 50
NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Giúp học sinh hiểu thế nào là (văn) nghị luận trong văn bản tự sự, vai trò ý nghĩa của yếu
tố nghị luận trong văn bản tự sự
Trang 8- Luyện tập nhận diện các yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự và viết đoạn văn tự sự có sử dụng các yếu tố nghị luận
II Chuẩn bị:
- GV: Đề kiểm tra
- HS: Xem lại kiến thức từ đầu năm học
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu về nghị luận trong văn bản tự sự Hướng dẫn HS tìm hiểu về NL trong
VBTS.
GV chia 2 nhóm: Mỗi nhóm thảo luận một
bài tập
? Hãy chỉ ra những câu chữ nghị luận?
- Về hình thức: đoạn a mang tính chất nghị
luận: đó là các câu hô ứng, các phán đoán
dưới dạng: Nếu thì; vì thế cho nên, sở dĩ
là vì; các câu đều là câu khẳng
b Đoạn đối thoại giữa Kiều và Hoạn Thư
được diễn ra với hình thức nghị luận
Chia nhóm trao đổi để rút ra những dấu
hiệu và đặc điểm của lập luận trong một văn
bản
- Thực chất là các cuộc đối thoại với các
nhận xét, phán đoán các lý lẽ, nhận xét nhằm
thuyết phục người nghe, người nghe, người
đọc
- Có phần triết lý
* Gọi 2 học sinh đọc to phần ghi nhớ
I Tìm hiểu về nghị luận trong văn bản tự sự
Ví dụ: SGK
a Nếu ta không thì độc ác với họ + Vợ tôi vì sao vậy
+ Khi người ta đau chân thì chỉ nghĩ đến cái chân đau
+ Vì cái bản tính lấp mắt
b Hoạn Thư nêu bốn luận điểm
- Tôi là đàn bà nên ghen tuông là chuyện thường tình
- Ngoài ra tôi cũng đối sử tốt với cô khi ở gác viết kinh
- Tôi với cô đều trong cảnh chồng chung, chắc
gì ai nhường cho ai
- Dù sao tôi cũng chot gây đau khổ cho cô cho nên bây giờ chỉ trông chờ vào sự khoan dung của cô
* Ghi nhớ: SGK
HOẠT ĐỘNG 2: Luyện tập
Trang 9Hướng dẫn HS luyện tập
Hướng dẫn học sinh làm BT1
II Luyện tập:
Làm bài tập 1
4 Củng cố:
HS về nhà thực hành viết đoạn văn tự sự có kết hợp nghị luận.
5 Hướng dẫn, dặn dò:
Chuẩn bị bài: Tổng kết từ vựng tiếp theo
IV Rút kinh nghiệm:
Tuần 11: Từ ngày 02 tháng 11 năm 2009 đến ngày 07 tháng 11 năm 2009
Tiết (PPCT): 51
TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (Từ tg/ thanh, tg/ hình … 1 số phép TTTV)
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh: Nắm vững hơn và biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6-> 9 (từ tượng thanh, từ tượng hình, một số phép tu từ, từ vựng, so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, nói quá, nói giảm, nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ)
II Chuẩn bị:
- GV: tổng hợp kiến thức, phiếu học tập
- HS: Chuẩn bị tốt những yêu cầu trong SGK
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Từ tượng hình, từ tượng
thanh
? Thế nào là từ tượng hình? Từ tượng thanh?
I Từ tượng thanh, từ tượng hình:
1 Từ tượng thanh: Mô phỏng âm thanh của tự
Trang 10Cho ví dụ?
-84Tượng thanh: Sang sảng, ư ử
-85Từ tượng hình: Lắc lư, lảo đảo
? Tìm tên gọi lồi vật là từ tượng thanh?
? Phân tích giá trị sử dụng từ tượng hình?
Hoạt động 2: Ơn khái niệm các phép tuu từ
Thế nào là so sánh?
Thân em như ớt trên cây
Càng tươi ngồi vỏ, càng cay trong lịng
Aån dụ là gì?
Cho ví dụ?
Con cị ăn ngồi bãi răm
Đắng cay chịu vậy, dãi bày cùng ai
- Con cị ẩn dụ chỉ người nơng dân xưa
- Bãi răm chỉ hồn cảnh sống khắc
nghiệt đắng cay tủi nhục
? Nhân hố là gì? Cho ví dụ?
Buồn trơng con nhện chăng tơ
Nhện ơi, nhện hỡi, nhện chờ mối ai
Buồn trơng nhênh nhếch sao mai
Sao ơi sao hỡi nhớ ai sao mờ
- con nhện, sao được gắn với tính chất như
mong nhớ, đợi chờ
? Hốn dụ là gì? Cho ví dụ?
Áo nâu liền với áo xanh
Nơng thơn cùng với thị thành đứng lên
- Aùo nâu (Y phục) chỉ người nơng dân
- Aùo xanh (Y phục) chỉ người cơng nhân
- Thị thành(nơi cư trú) chỉ con người trí thức
? Nêu khái niệm nĩi quá? Cho ví dụ?
Bao giờ cây cải làm đình
Gỗ lim thái ghém thì mình lấy ta
nhiên, của con người
Ví dụ: Lanh lảnh, sang sảng
2 Từ tượng hình: Gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật
3 Tên lồi vật: Chèo bẻo Tu hú, mèo
4 Các từ: Lốm đốm, lê thê, lống nhống, lồ lộ -> Miêu tả đám mây cụ thể sinh động
II Các phép tu từ từ vựng:
1 So sánh: Đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác cĩ nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự vật diễn đạt
2 Ẩn dụ : Gọi tên sự vật hiện tượng này bằêng tên sự vật hiện tượng khác cĩ nét tương đồng với nĩ, nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
3 Nhân hĩa : gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật băng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả người, làm cho thế giới lồi vật, cây cối, đồ vật trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người
4 Hốn dụ : Gọi tên sự vật, hiện tượng bằng tên gọi một tên gọi sự vật hiện tượng khác cĩ quan hệ gần gũi với nĩ nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
5 Nĩi quá : Là biện pháp tu từ phĩng đại mức
độ quy mơ tính chất của sự vật hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh gây ấn tượng tăng sức biểu cảm
6 Nĩi giảm, nĩi tránh:
-86 Là một biện pháp tu từ dùng cách diễn