1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án môn Ngữ văn khối 11 năm 2010

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 304,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C¸ch ph©n tÝch * VÝ dô 1,2 SGK VÝ dô 1: - Phân tích theo quan hệ nội bộ của đối tượng: Đồng tiÒn võa cã t¸c dông tèt, võa cã t¸c dông xÊu - Ph©n tÝch theo quan hÖ nguyªn nh©n - kÕt qu¶: [r]

Trang 1

Tiết 1 - Tuần 1

Ngày soạn 1/7/2010

Vào phủ chúa Trịnh

( Trích “Thượng kinh kí sự” của Lê Hữu Trác )

A-Mục tiêu cẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

Cảm nhận được giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm và vẻ đẹp tâm hồn, nhân cách của Lê Hữu Trác qua ngòi bút kí sự chân thực ,sắc sảo về cuộc sống nơi phủ chúa Trịnh

2 Kĩ năng:

Đọc hiểu thể kí trung đại theo đặc trưng thể loại

B phương tiện dạy học:

SGK, SGV, Thiết kế bài giảng

C CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

Thuyết trình, phát vấn, gợi mở, thảo luận

D TIẾN TRèNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: khụng

3 Bài mới:

- Hướng dẫn hs tìm hiểu tiểu dẫn

(?) Những hiểu biết của anh (chị)

về tác giả Lê Hữu Trác và tác

phẩm “Thượng kinh kí sự”?

-HS dựa vào SGK trình bày ý

chính

-GV tổng hợp:

Hướng dẫn HS đọc

- HS tóm tắt đoạn trích theo sơ

đồ

( Hướng dẫn hs tìm hiểu văn bản )

-GV yêu cầu HS đọc đoạn trích

theo lựa chọn của GV

I Tiểu dẫn

1) Tác giả

Lê Hữu Trác( 1724 - 1791),hiệu là Hải Thượng Lãn Ông ( Ông già lười ở đất Thượng Hồng )

- Quê quán: Làng Liêu Xá, huyện Đường Hào, phủ Thượng Hồng, trấn Hải Dương (nay thuộc huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên)

- Về gia đình: Có truyền thống học hành thi cử, đỗ

đạt làm quan

- Phần lớn cuộc đời hoạt động y học và trước tác của ông gắn với quê ngoại ( Hương Sơn - Hà Tĩnh)

- Lê Hữu Trác không chỉ chữa bệnh giỏi mà còn soạn sách, mở trường, truyền bá y học Sự nghiệp của ông được tập hợp trong bộ “ Hải Thượng y tông tâm lĩnh” gồm 66 quyển biên soạn trong gần

40 năm Đây là công trình nghiên cứu y học xuất sắc nhất trong thời trung đại Việt Nam

2) Tác phẩm“Thượng kinh kí sự -Quyển cuối cùng trong bộ “ Hải Thượng y tông tâm lĩnh”

-Tập kí sự bằng chữ Hán , hoàn thành năm 1783 ,ghi chép nhữnh điều mắt thấy tai nghe khi tác giả

về kinh

II) Đọc - hiểu văn bản

1) Quang cảnh và sinh hoạt cuả phủ chúa

* Chi tiết quang cảnh:

Trang 2

(?) Theo chân tác giả vào phủ, hãy

tái hiện lại quang cảnh của phủ

chúa?

-Hs tìm những chi tiết về quang

cảnh phủ chúa

-Gv nhận xét ,tổng hợp

(?) Qua những chi tiết trên,anh

(chị ) có nhận xét gì về quang cảnh

của phủ chúa?

-Hs nhận xét ,đấnh giá

- Gv tổng hợp

-GV nêu vấn đề:

(?) Lần đầu đặt chân vào phủ Chúa

,tác giả đã nhận xét : “cuộc sống ở

đây thực khác người thường” anh

(chị) có nhận xét gì về cách sinh

hoạt nơi phủ chúa?

- Gv tổ chức hs phát hiện ra những

chi tiết miêu tả cung cách sinh

hoạt và nhận xét về những chi tiết

đó

+ Rất nhiều lần cửa , năm sáu lần trướng gấm + Lối đi quanh co, qua nhiều dãy hành lang + Canh giữ nghiêm nhặt (lính gác , thẻ trình ) + Cảnh trí khác lạ (cây cối um tùm, chim kêu ríu rít, danh hoa đua thắm …)

+ Trong phủ là những đại đồng ,quyền bổng gác tía ,kiệu son, mâm vàng chén bạc)

+ Nội cung thế tử có sập vàng ,ghế rồng ,nệm gấm ,màn là…

- Nhận xét ,đánh giá về quang cảnh:

-> Là chốn thâm nghiêm ,kín cổng ,cao tường -> Chốn xa hoa, tráng lệ ,lộng lẫy không đâu sánh bằng

-> Cuộc sống hưởng lạc(cung tần mĩ nữ ,của ngon vật lạ)

-> Không khí ngột ngạt ,tù đọng( chỉ có hơi người ,phấn sáp ,hương hoa)

* Cuộc sống sinh hoạt:

+ vào phủ phải có thánh chỉ ,có lính chạy thét

đường + trong phủ có một guồng máy phục vụ đông đảo; ngươì truyền báo rộn ràng ,người có việc quan đi lại như mắc cửi

+ lời lẽ nhắc đến chúa và thế tử phải cung kính lễ phép ngang hàng với vua

+ chúa luôn có phi tần hầu chực …tác giả không

được trực tiếp gặp chúa … “phải khúm núm đứng chờ từ xa”

+Thế tử có tới 7-8 thầy thuốc túc trực, có người hầu cận hai bên…tác giả phải lạy 4 lạy

- Đánh giá về cung cách sinh hoạt:

=> đó là những nghi lễ khuôn phép… cho thấy sự cao sang quyền quí đến tột cùng

=> là cuộc sống xa hoa hưởng lạc ,sự lộng hành của phủ chúa

=> Đó là cái uy thế nghiêng trời lấn lướt cả cung vua

* Củng cố, dặn dò HS:

- Nắm được nét chính về tác giả & nội dungTP

- Chuẩn bị bài mới

Tiết 2 - Tuần 1

Ngày soạn 1/7/2010

Vào phủ chúa Trịnh

( Trích “Thượng kinh kí sự” của Lê Hữu Trác )

A-Mục tiêu cẦN ĐẠT:

Trang 3

1 Kiến thức:

Cảm nhận được giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm và vẻ đẹp tâm hồn, nhân cách của Lê Hữu Trác qua ngòi bút kí sự chân thực ,sắc sảo về cuộc sống nơi phủ chúa Trịnh

2 Kĩ năng:

Đọc hiểu thể kí trung đại theo đặc trưng thể loại

B phương tiện dạy học:

SGK, SGV, Thiết kế bài giảng

C CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

Thuyết trình, phát vấn, gợi mở, thảo luận

D TIẾN TRèNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: khụng

3 Bài mới:

(?) Thái độ của tác giả trước

quang cảnh phủ chúa ?

(?) Thái độ khi bắt mạch kê đơn ?

(?) Những băn khoăn giữa viêc ở

và đi ở đoạn cuối nói lên điều gì?

- Hs thảo luận ,trao đổi ,cử đại

diện trình bày

-Gv nhận xét ,tổng hợp

(?) Qua những phân tích trên , hãy

đánh giá chung về tác giả ?

-Hs suy nghĩ ,trả lời

-Gv nhận xét ,tổng hợp:

(?)Nhận xét gì về nghệ thuật viết

kí sự của tác giả ? Hãy phân tích

những nét đặc sắc đó?

- HS trao đổi ,thảo luận

2) Thái độ, tâm trạng của tác giả

- Tâm trạng khi đối diện với cảnh sống nơi phủ chúa

+ Cách miêu tả ghi chép cụ thể -> tự phơi bày sự xa hoa, quyền thế

+ Cách quan sát , những lời nhận xét ,những lời bình luận : “ Cảnh giàu sang của vua chúa khác hẳn với người bình thường”… “ lần đầu tiên mới biết caí phong vị của nhà đại gia”

+ Tỏ ra thờ ơ dửng dưng với cảnh giàu sang nơi phủ chúa Không đồng tình với cuộc sống quá no đủ ,tiện nghi mà thiếu sinh khí Lời văn pha chút châm biếm mỉa mai

- Tâm trạng khi kê đơn bắt mạch cho thế tử

+ Lập luận và lý giải căn bệnh của thế tử là do ở chốn màn the trướng gấm,ăn quá no ,mặc quá ấm, tạng phủ mới yếu đi Đó là căn bệnh có nguồn gốc

từ sự xa hoa ,no đủ hưởng lạc, cho nên cách chữa không phải là công phạt giống như các vị lương y khác

+ Hiểu rõ căn bệnh của thế tử, có khả năng chữa khỏi nhưng lại sợ bị danh lợi ràng buộc,phải chữa bệnh cầm chừng ,cho thuốc vô thưởng vô phạt

Sợ làm trái y đức, phụ lòng cha ông nên đành gạt sở thích cá nhân để làm tròn trách nhiệm và lương tâm của người thầy thuốc

Dám nói thẳng, chữa thật Kiên quyết bảo vệ chính kiến

=> Đó là người thày thuốc giỏi ,giàu kinh nghiệm ,có lương tâm, có y đức,

=> Một nhân cách cao đẹp, khinh thường lợi danh, quyền quí

3) Bút pháp kí sự đặc sắc của tác phẩm

Trang 4

(Củng cố và luyện tập)

(?) Qua đoạn trích em có suy nghĩ

gì về bức tranh hiện thực của xã

hội phong kiến đương thời ? Từ đó

nhận xét về thái độ của tác giả

trước hiện thực đó ?

-HS suy nghĩ ,phát biểu cảm xúc

của cá nhân

+ Khả năng quan sát tỉ mỉ ,ghi chép trung thực ,tả cảnh sinh động

+ Lối kể khéo léo, lôi cuốn bằng những sự việc chi tiết đặc sắc

+ Có sự đan xen với tác phẩm thi ca làm tăng chất trữ tình của tác phẩm

III) Tổng kết chung

- Phản ánh cuộc sống xa hoa ,hưởng lạc ,sự lấn lướt cung vua của phủ chúa - mầm mống dẫn đến căn bệnh thối nát trầm kha của XH phong kiến Việt Nam cuối thế kỉ XVIII

- Bộc lộ cái tôi cá nhân của Lê Hữu Trác : một nhà nho, một nhà thơ, một danh y có bản lĩnh khí phách,coi thường danh lợi

* Củng cố, dặn dò HS:

- Nắm được giá trị nội dung và nghệ thuật của TP

- Chuẩn bị bài mới

Trang 5

Tiết 3 - Tuần 1

Ngày soạn 1/7/2010

Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân

A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Hiểu được mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của XH và trong lời nói riêng của cá nhân, những biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ XH và lời nói riêng của cá nhân mối tương quan giữa chúng

2 Kỹ năng:

- Nhận diện và phân tích những đơn vị ngôn ngữ chung trong lời nói

- Phát hiện và phân tích những nét riêng trong ngôn ngữ của cá nhân, nhất là của các nhà văn có uy tín Đồng thời rèn luyện để hình thành và nâng cao năng lực sáng tạo của cá nhân, biết phát huy phong cách ngôn ngữ cá nhân khi sử dụng ngôn ngữ chung

B phương tiện dạy học:

SGK, SGV, Thiết kế bài giảng

C CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

Thuyết trình, phát vấn, gợi mở, thảo luận

D TIẾN TRèNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: GV gọi HS nhắc lại kiến thức chung về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ đã học ở lớp 10

3 Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

*GV hướng dẫn HS tìm hiểu

vê ngôn ngữ là tài sản chung

của XH

- Tại sao ngôn ngữ là tài sản

chung của XH ?

( GV phát vấn HS trả lời)

Tính chung trong ngôn ngữ

của cộng đồng được biểu hiện

qua những phương diện nào ?

( GV chia HS theo nhóm nhỏ

trả lời câu hói trình bày trước

lớp)

I Ngôn ngữ- Tài sản chung của XH

- Ngôn ngữ là tài sản chung của một DT một cộng

đồng XH Muốn giao tiếp với nhau XH phải có phương tiện chung, trong đó phương tiện quan trọng nhất là ngôn ngữ CHo nên mỗi cá nhân đều phải tích luỹ và biết sử dụng ngôn ngữ chung của cộng đồng

- Tính chung trong ngôn ngữ của cộng đồng đươc biểu hiện qua những phương diện sau:

1.Trong thành phần của ngôn ngữ có những yếu tố

chung cho tất cả mọi cá nhân trong cộng đồng Những yếu tố chung bao gồm :

+ Các âm và các thanh( các nguyên âm , phụ âm, thanh điệu, )

+ Các tiếng ( tức các âm tiết ) do sự kết hợp của các

âm và thanh theo những quy tắc nhất định + Các từ

+ Các ngữ cố định ( thành ngữ , quán ngữ ) Phân tích VD (SGK)

2 Tính chung còn thể hiện ở các quy tắc và phương

thức chung trong việc cấu tạo và sử dụng các đơn vị ngôn ngữ

Trang 6

*GV hướng dẫn HS tìm hiểu

về lời nói

-Em hiểu thế nào là lời nói cá

nhân ?

( GV phát vấn HS trả lời)

- Cái riêng trong lời nói cá

nhân được biểu lộ ở những

phương diện nào ?

( HS chia nhóm nhỏ trả lời câu

hỏi)

*GV hướng dẫn HS làm bài

tập

- HS trao đổi làm BT

* VD một số quy tắc hoặc phương thức như:

+ Quy tắc cấu tạo các kiểu câu VD ( SGK) + Phương thức chuyển nghĩa từ VD ( SGK)

II Lời nói- Sản phẩm riêng của cá nhân.

- Thế nào là lời nói ? ( SGK trang 11)

- Cái riêng trong lời nói của cá nhân được biểu lộ ở các phương diện sau :

1 Giọng nói cá nhân

2 Vốn từ ngữ cá nhân ( Phân tích VD SGK) 3.Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung, quen thuộc ( Phân tích VD SGK)

4 Việc tạo ra các từ mới (Phân tích VD SGK)

5 Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắc chung, phương thức chung ( Phân tích VD SGK)

III Ghi nhớ

IV Luyện tập

1 Bài tập 1

Từ “ Thôi” in đậm được dùng với nghĩa: sự mất mát,

sự đau đớn “ Thôi” là hư từ được nhà thơ dùng trong câu thơ nhằm diễn đạt nỗi đau của mình khi nghe tin bạn mất, đồng thời cũng là cách nói giảm để nhẹ đi nỗi mất mát quá lớn không gì bù đắp nổi

2 Bài tập 2

- Tác giả sắp xếp từ ngữ theo lối đối lập kết hợp với hình thức đảo ngữ -> làm nổi bật sự phẫn uất của thiên nhiên mà cũng là sự phẫn uất của con người -> Tạo nên ấn tượng mạnh mẽ làm nên cả tính sáng tạo của HXH

4 Củng cố: GV chốt lại kiến thức cơ bản

5 Dặn dò: - Bài tập về nhà ( BT3 SGK trang 13)

- Chuẩn bị viết bài làm văn số 1

Trang 7

Tiết 3 - Tuần 1

Ngày soạn 1/7/2010

Viết bài làm văn số 1

A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Củng cố kiến thức về văn nghị luận đã học

- Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học về văn nghị luận xã hội để viết được bài văn nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế cuộc sống và học tập của học sinh phổ thông

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng viết văn nghị luận

B phương tiện dạy học:

SGK, SGV, Thiết kế bài giảng

C CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

Thực hành

D TIẾN TRèNH DẠY HỌC:

1 ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới

GV đọc và chép đề lên bảng

Đề bài

Bày tỏ ý kiến của mình về

vấn đề mà tác giả Thân Nhân

trung đã nêu trong Bài kí đề danh

sĩ khoa Nhâm Tuất, niên hiệu Đại

Bảo thứ ba - 1442:

" Hiền tài là nguyên khí của quốc

gia, nguyên khí thịnh thì thế nước

mạnh, rồi lên cao, nguyên khí suy

thì thế nước yếu, rồi xuống thấp"

- Yêu cầu HS làm bài nghiêm túc

A.Đề bài.

Bày tỏ ý kiến của mình về vấn đề mà tác giả Thân Nhân trung đã nêu trong Bài kí đề danh sĩ

khoa Nhâm Tuất, niên hiệu Đại Bảo thứ ba - 1442:

" Hiền tài là nguyên khí của quốc gia, nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh, rồi lên cao, nguyên khí suy thì thế nước yếu, rồi xuống thấp"

B Hướng dẫn

I Yêu cầu về kĩ năng

1 Đọc kĩ đề bài , xác định nội dung yêu cầu

2 Lập dàn ý đại cương

3 Biết vận dụng kiến thức đã học và kỹ năng viết văn nghị luận để làm bài cho tốt

4 Văn viết rõ ràng, ngắn gọn, trong sáng Diễn

đạt lưu loát, các ý chặt chẽ, lôgíc

II Yêu cầu về kiến thức.

- Hiểu và giải thích được ý nghĩa câu nói

- Xác định được vấn đề cần nghị luận: Người tài

đức có vai trò vô cùng quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước

- Học sinh cần phải phấn đấu trở thành người tài

Trang 8

đức để góp phần xây dựng đất nước.

- Đề ra hướng phấn đấu bản thân

III Thang điểm.

- Điểm 9-10: Đáp ứng tất cả các yêu cầu trên Bài viết còn mắc một số lỗi nhỏ về diễn đạt

- Điểm 7-8: Đáp ứng được 2/3 các yêu cầu trên Bài viết còn mắc một số lỗi chính tả, diễn đạt

- Điểm 5-6: Đáp ứng 1/2 yêu cầu trên, bài viết còn mắc nhiều lỗi diễn đạt, chính tả

- Điểm 3-4: Đáp ứng được 1-2 nội dung yêu cầu trên Bài mắc quá nhiều lỗi chính tả, diễn đạt

- Điểm 1-2: Trình bày thiếu ý hoặc còn sơ sài ý, mắc quá nhiều lỗi diễn đạt, ngữ pháp, chính tả

- Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề

4 Củng cố, dặn dò

- Đọc kĩ bài viết trước khi nộp

- Soạn bài theo phân phối chương trình

Trang 9

Tiết 5

Ngày soạn 3/7/2010

Tự Tình

( Bài II)

- Hồ Xuân

Hương-A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Cảm nhận được tâm trạng bi kịch, tính cách và bản lĩnh của Hồ Xuân Hương

- Hiểu được tài năng nghệ thuật thơ Nôm của tác giả

2 Kĩ năng: Biết cách đọc hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại

B phương tiện dạy học:

SGK, SGV, Thiết kế bài giảng

C CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

Thuyết trình, phát vấn, gợi mở, thảo luận

D TIẾN TRèNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Quang cảnh nơi phủ Chúa Trịnh được Lê Hữu Trác miêu tả như thể nào? Em có nhận xét gì về ngòi bút miêu tả của tác giả ?

3 Bài mới:

- Nêu những nội dung trong

phần tiểu dẫn ?

-HS: Đọc bài thơ với giọng tha

thiết phù hợp với tâm trạng của

nhân vật trữ tình

- Nêu chủ đề tác phẩm ?

- Hoàn cảnh và tâm trạng của

nhân vật trữ tình trong hai câu

thơ đầu ?

I.Tìm hiểu chung :

1 Tác giả : ( ?- ? )

- Chưa xác định được năm sinh năm mất

- Sống vào khoảng nửa cuối thế kỷ XVIII - nửa đầu thế kỷ XIX

- Quê quán: Làng Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ An nhưng sống chủ yếu ở kinh thành Thăng Long

- Hoàn cảnh xuất thân: trong một gia đình nhà nho nghèo, cha làm nghề dạy học

- Là người phụ nữ tài hoa, giao du với nhiều văn nhân nhưng tình duyên trắc trở

- Bà được mệnh danh là Bà chúa thơ Nôm

2.Tác phẩm :

- Lưu hương kí : 24 bài thơ chữ Hán, 26 bài thơ chữ Nôm

- Nội dung : là tiếng nói quyết liệt đòi quyền hưởng hạnh phúc của người phụ nữ trong XHPK

- Nghệ thuật : là tiếng thơ độc đáo, táo bạo trong cách dùng từ ngữ, hình ảnh, phá vỡ nhiều qui phạm của thơ cổ điển

II Đọc - hiểu văn bản

1 Hai câu đề.

- Thời gian: đêm khuya: vắng lặng -> là thời gian thích hợp cho mình tự đối diện với mình

Trang 10

-Tâm trạng nhân vật trữ tình có

gì thay đổi ?

Hình ảnh vầng trăng bóng xế

khuyết chưa tròn mang ý nghĩa

gì ?

- Nhận xét đặc điểm về cú

pháp câu 5-6 ? Hình ảnh thiên

nhiên dữ dội trong hai câu này

nói gì về cá tính của HXH ?

- Không gian : + Văng vẳng : từ láy -> gợi cảm giác về âm thanh

mà nghe như thời gian đang trôi

+ Trống canh dồn: biểu thị bước đi dồn dập, gấp gáp, thôi thúc của thời gian -> tâm trạng rối bời

-> Sự đối lập giữa thời gian và không gian.Tâm trạng cô đơn, buồn tủi

- Trơ : + Trơ trọi, cô đơn đến hốt hoảng

+ Mất cảm giác

- Nhịp thơ 1/3/3, đảo ngữ gợi nỗi xót xa, bẽ bàng cho duyên phận éo le ngang trái-> nỗi đau và bản lĩnh

- Cái: + Cụ thể hóa cái cá thể đang dằn vặt, thao thức

+ Khiến cho hồng nhan thêm rẻ rúng, mỉa mai

- Cái hồng nhan >< nước non ->cái nhỏ bé, cụ thể, thân phận người phụ nữ>< rộng lớn, nhiều,XHPK như thách thức, thách đố của nữ sĩ

-> Cô đơn, lạc lõng về thân phận, trống trải về tâm hồn, chua xót trong hạnh phúc lúa đôi-> bản lĩnh của người phụ nữ trước cuộc đời

2 Hai câu thực :

- Câu 5 : + Rượu -> sự thề bồi.

+Tình -> hương tình vương vấn rồi lại thoảng bay đi

- Say >< tỉnh: cô đơn, chua xót ->gợi lên cái vòng luẩn quẩn, tình duyên đã trở thành trò đùa của con tạo, càng thấm thía nỗi đau

- Vầng trăng:

+ Bóng xế :có thể hiểu là HXH tự nói mình đã bước qua tuổi xuân

+ Khuyết chưa tròn: hạnh phúc không viên mãn,

không tràn đầy

-> Say rồi HXH tỉnh lại với thực tại, nhận ra thực tại của thời gian, không gian và sự dở dang muộn màng của mình

- Hai câu đối thanh nghịch ý: Người say lại tỉnh

>< trăng khuyết vẫn khuyết  tức, bởi con người muốn thay đổi mà hoàn cảnh cứ ỳ ra  vô cùng cô

đơn, buồn và tuyệt vọng

3 Hai câu luận :

Xiên ngang mặt đất rêu từng đám Đâm toạc chân mây đá mấy hòn

- Động từ mạnh: Xiên ngang, đâm toạc-> Tả cảnh thiên nhiên kì lạ phi thường, đầy sức sống: Muốn phá phách, tung hoành - cá tính Hồ Xuân Hương:

Ngày đăng: 02/04/2021, 06:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w